Tải bản đầy đủ - 102 (trang)
Chương II: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN

Chương II: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN

Tải bản đầy đủ - 102trang

+ Các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin ( tin học cơ bản, Auto CAD, lập

trình trên các phần mềm: CAM. Master CAM. Solid work,…)

*Mục tiêu về kỹ năng:

- Sử dụng các bảng biểu và các công thức tính thường dùng của người thợ gia công

cơ khí.

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị của nghề gia công kim loại.

- Chọn được chế độ, lập được quy trình gia công hợp lý cho từng loại sản phẩm gia

công, chi tiết gia công.

- Thực hiện đúng thao tác, yếu lĩnh cơ bản của nghề cắt gọt kim loại.

- Vận hành và điều chỉnh được chế độ làm việc của các loại máy gia công CNC.

- Lập trình, vận hành được quá trình cắt gọt trên các máy gia công CNC.

- Xử lý được các sai hỏng trong quá trình thực hiện các công việc cắt gọt kim loại

trên các loại máy gia công cơ khí.

2.1.1.2. Cấu trúc, nội dung của chương trình:

*Phân bổ thời gian cho các khoá học:

- Thời gian đào tạo: 3 năm.

- Thời gian học tập: 82 tuần.

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn: 190 giờ; Thi tốt nghiệp: 90 giờ

*Phân bổ thời gian học tối thiểu:

- Thời gian học các môn chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2715 giờ.

+ Thời gian học lý thuyết: 735 giờ; thời gian học thực hành: 1980 giờ.

Bảng 2. Trình bày chương trình và kế hoạch đào tạo nghề tiện hiện hành tại Trường Cao

đẳng Công nghiệp Quốc phòng.



36



Bảng 2.1: Chương trình và kế hoạch đào tạo

Mã,

MH,



I



Thời gian

đào tạo

Tên môn học, mô đun



Năm

học



Học

kỳ



Các môn học chung



Thời gian của môn học

mô đun(giờ)

Trong đó

Tổng

Giờ

số

Giờ TH

LT

210

210



MH 01



Giáo dục quốc phòng



1



I



45



45



MH 02



Giáo dục thể chất



1



I



30



30



MH 03



Pháp luật



1



I



15



15



MH 04



Chính trị



1



I



30



30



MH 05



Tin học



2



I



30



30



MH 06



Ngoại ngữ



2



I



60



60



II



Các môn học lý thuyết cơ sở



300



MH 07



Điện kỹ thuật



1



I



45



45



MH 08



Cơ kỹ thuật



1



I



60



60



MH 9



Vật liệu cơ khí



1



I



45



45



MH 10



Dung sai lắp ghép và đo lường



1



I



45



45



MH 11



Vẽ kỹ thuật 1



1



I



60



60



MH 12



Vẽ Auto CAD



1



I



15



15



MH 13



An toàn lao động



1



I



30



30



III



Các môn học lý thuyết nghề



225



MH 14



Nguyên lý cắt gọt



1



II



45



45



MH 15



Kỹ thuật tiện



1



II



90



90



MH 16



Kỹ thuật phay - bào



1



II



60



60



MH 17



Tiện CNC



1



II



30



30



IV



Các môn học thực hành



1980



MH 18



Thực hành qua ban nguội



2



III



80



80



MH 19



Thực hành qua ban rèn



2



III



80



80



MH 20



Thực hành tiện



2



III



640



640



MH 21



Thực hành Phay - bào



2



III



320



320



MH 22



Thực tập tốt nghiệp



2



IV



860



860



Tổng cộng



2715

37



735



1980



Bảng 2.2: Phân phối chương trình đào tạo nghề gia công trên máy tiện tại

Cao Đẳng Công Nghiệp Quốc Phòng

TT

1



TÊN BÀI GIẢNG



HD mở



Thực



đầu



tập



2



6



8



Bài 1: Nội quy thực tập, tổ chức nơi làm việc, an



Tổng



toàn và vệ sinh công nghiệp

2



Bài 2: Thao tác vận hành máy tiện



1



15



16



3



Bài 3: Sử dụng và bảo quản dụng cụ đo kiểm



1



15



16



4



Bài 4: Mài, sửa và gá lắp dao tiện



2



30



32



5



Bài 5: Tiện mặt đầu, trụ trơn



2



54



56



6



Bài 6: Tiện cắt đứt, cắt rãnh, trụ bậc



2



54



56



7



Bài 7: Mài mũi khoan



1



15



16



8



Bài 8: Khoan lỗ trên máy tiện



1



15



16



9



Bài 9: Tiện lỗ suốt, lỗ bậc, lỗ kín



3



61



64



10



Bài 10: Bài tập tổng hợp lần 1



1



47



48



11



Bài 11: Tiện côn



2



62



64



12



Bài 12: Cắt ren bằng bàn ren, taro



1



23



24



13



Bài 13: Mài, sửa dao tiện ren



1



23



24



14



Bài 14: Tiện ren tam giác trong, ngoài( ren hệ mét)



2



62



64



15



Bài 15: Tiện ren vuông ngoài, trong



2



62



64



16



Bài 16: Tiện ren thang ngoài, trong



2



62



64



17



Bài 17: Tiện ren ngoài, trong có nhiều đầu mối



2



62



64



18



Bài 18: Bài tập tổng hợp lần 2



1



55



56



19



Bài 19: Tiện bề mặt định hình



2



38



40



20



Bài 20: Tiện trục, bạc lệnh tâm



2



62



64



21



Bài 21: Bài tập tổng hợp lần 3



1



55



56



48



48



926



960



Thi hết môn

TỔNG



34



Tóm tắt nội dung các bài học cụ thể được trình bày trong phụ lục 1.



38



2.1.2. Một số đặc điểm của chương trình.

Đây là chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở chương trình khung nghề cắt

gọt kim loại, trình độ cao đẳng nghề. Trong quá trình thực hiện chương trình đào tạo tại

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng, có thể thấy trong quá trình thực hiện chương

trình nảy sinh một số vấn đề sau:

- Việc tổ chức theo hình thức lớp, bài chỉ được thực hiện khi có đủ số lượng học sinh.

Điều này không đơn giản vì người học chỉ đăng ký học tập khi xuất hiện nhu cầu và nhu

cầu này thường không xuất hiện cùng lúc.

- Kết cấu chương trình cứng, thiếu linh hoạt gây khó khăn cho việc nâng cao và cập

nhật kiến thức.

- Thời lượng chương trình không lớn nhưng bao gồm nhiều nội dung khác nhau dẫn

đến dàn trải, thiếu trọng tâm.

- Nội dung và lý thuyết tách riêng gây khó khăn cho việc thực hiện chương trình.

Nhiều nội dung đã được giảng dạy trong phần lý thuyết nhưng khi hướng dẫn thực hành

giáo viên lại phải nhắc lại gây lãng phí thời gian.

- Hiệu quả dạy học không cao, đặc biệt là đối với những nội dung học sinh không quan

tâm.

- Chương trình được thiết kế theo niên chế nên người học buộc phải học từ đầu đến

cuối, mặc dù có nhiều nội dung họ không cần học vì chưa cần cho công việc của mình đang

làm. Đây là điều bất cập nhất đối với người đang đi làm, cần học bổ sung thêm (đây là đối

tượn quan trọng cần đào tạo thêm). Do đó, việc phát triển chương trình theo mô đun sẽ rất

thuận lợi cho người học.

- Nội dung học tập không tập chung vào những vấn đề người học thật sự cần. Trong

thực tế, học sinh chỉ quan tâm tới một vài nội dung trong chương trình liên quan trực tiếp

tới vấn đề họ cần giải quyết.

2.2.ĐẶC ĐIỂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN VÀ KHẢ NĂNG

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN.

2.2.1. Tính cụ thể - Trừu tượng.

- Đây có thể coi là đặc điểm chung của các môn học kỹ thuật cũng như những nội

dung đào tạo nghề nghiệp khác. Tính cụ thể được thể hiện ở chỗ nội dung môn học phản

ánh những đối tượng cụ thề là các thiết bị, dụng cụ, đồ nghề sử dụng trong quá trình hành

nghề. Tính cụ thề của nghề càng được thể hiện rõ trong quá trình thực hành của học sinh tác

39



động trực tiếp vào đối tượng thật. Tính cụ thể được coi là đặc điểm lớn và nổi bật của nghề

Tiện.

- Bên cạnh đó nội dung của nghề còn chứa đựng một số vấn đề mang tính trừu

tượng thể hiện qua một số khái niệm, nguyên lý kỹ thuật, những vấn đề mà học sinh không

trực tiếp tri giác được.

- Từ hai đặc điểm nêu trên đòi hỏi quá trình dạy học nghề phải có sự thống nhất

chặt chẽ giữa cụ thể và trừu tượng, yêu cầu này đặt ra không chỉ cho công việc chuẩn bị

điều kiện dạy học mà còn phải chú ý nhiều trong khâu thiết kế tài liệu học tập.

2.2.2. Tính thực tiễn.

Tính thực tiễn vốn là bản chất của ký thuật nói chung và riêng đối với nghề Tiện thì

đặc điểm này thể hiện rất rõ. các nội dung chương trình đề cập đến như sử dụng dụng cụ đo

kiểm, vận hành máy tiện, gá lắp phôi và dao, tiện mặt trụ ngoài hay các vấn đề liên quan tới

việc sử dụng trang thiết bị của nghề… đều được xuất phát từ thực tiễn và nhằm giải quyết

các vấn đề của thực tiễn. Từ đó cho thất việc tổ chức dạy học sẽ có hiệu quả cao hơn nhiều

nếu đặc điểm này của nghề được chính bản than người học xác định, nghĩa là họ xác định

được những vấn đề của thực tiễn đang đặt ra để quyết định nội dung học tập.

2.2.3. Tính tích hợp.

- Tính tích hợp được thể hiện rõ ở nội dung nghề được xây dựng trên cơ sở kiến thức của

nhiều phần từ kiến thức hình thành từ các bộ môn khoa học khác nhau: toán học, vật lý, cơ

kỹ thuật, vẽ kỹ thuật…nhưng chúng liên quan, thống nhất với nhau để phản ánh những đối

tượng cụ thể. Tích hợp trong nội dung nghề Tiện còn thể hiện qua sự thống nhất giữa các lý

thuyết và thực hành trong nội dung đào tạo nghề. Để thực hiện mỗi thao tác vật chất nhằm

hình thành kỹ năng, học sinh cần phải nắm chắc các kiến thức lý thuyết liên quan tới nội

dung thực hành đó. Hiệu quả cao nhất trong quá trình tổ chức dạy học là gắn lý thuyết của

chương trình với nội dung thực hành, cả hai bổ sung và củng cố cho nhau.

2.2.4. Tính chọn vẹn và độc lập của nội dung chương trình.

- Đây là đặc điểm cơ bản của nghề, khác với nhiều môn học kỹ thuật khác, nội dung

nghề Tiện được cấu trúc theo các phần có tính trọng vẹn cao, kết thúc mỗi phần từ tri thức

học sinh có khả năng hình thành một năng lực riêng có khả năng giải quyết một công việc

cụ thể trong thực tiễn. Bên cạnh đó nội dung của nghề còn có tính độc lập cao, nội dung

kiến thức của phần này ít hoặc không ảnh hưởng tới quá trình lĩnh hội kiến thức, hình thành

kỹ năng ở các nội dung học tập khác của chương trình ( ngoài một số kiến thức làm cơ sở).

40



- Từ những đặc điểm của nghề được phân tích ở trên, đặc biệt với các đặc điểm về

tích hợp, tính trọn vẹn và độc lập của nội dung…qua phân tích những cơ sở lý luận của dạy

học theo mô dun, có thể thấy việc phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện theo cấu trúc

mô Đun có tính khả thi cao , việc thực hiện cấu trúc lại chương trình theo cấu trúc này sẽ

nâng cao hiệu quả dạy và học nghề này.

2.3.CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN THEO MÔ ĐUN.

2.3.1. Phát triển chương trình theo cấu trúc mô đun.



2.3.1.1. Phân tích nghề:

- Để phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun, trước hết cần phải thực

hiện khâu “ Phân tích nghề”.

- Theo mục tiêu và nội dung đào tạo, người học phải được trang bị các kiến thức lý

thuyết và các kỹ năng cơ bản để vận dụng lý thuyết về thao tác gia công, về việc sử dụng

các dụng cụ, sử dụng trang thiết bị của nghề Tiện thể hiện qua các công việc cụ thể. Từ mỗi

công việc này sẽ xây dựng được một mô đun tương ứng cho người học lựa chọn để học tập.

Trong mỗi mô đun ( công việc) này lại bao gồm các bước công việc cụ thể hơn khác nhau.

- Theo quy trình phân tích nghề, đề tài đã tiến hành phân tích chương trình đào tạo

nghề Tiện trình độ cao đẳng nghề hiện hành và có kết quả như trên bảng 2.3



41



Bảng 2.3. Nội dung các công việc của nghề Tiện.



TT

1

2

3

4

5

6

7



8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21



Nội dung

Phần lý thuyết

Phần thực hành

Các quy định về an toàn tại xưởng Các quy định về an Sử dụng các trang

thực tập nghề cắt gọt kim loại

toàn, bảo hộ lao thiết bị an toàn, bảo

hộ lao động và

Các quy định về bảo hộ lao động tại động và PCCC

PCCC

xưởng thực tập nghề cắt gọt lim loại

Sử dụng các trang thiết bị an toàn và

PCCC

Sử dụng các dụng cụ đo, kiểm tra( Cấu tạo, nguyên lý Đo, kiểm tra kích

thước cặp, pan me, đồng hồ so, thước đo, ứng dụng, trình thước các chi tiết

đo cao,…)

tự sử dụng bảo quản trong cơ khí chế tạo,

các dụng cụ đo.

bảo quản dụng cụ

Bảo quản các dụng cụ đo, kiểm tra.

đo.

Vận hành máy tiện vạn năng

Cấu tạo, hoạt động Lựa chọn các chế độ

của các loại máy làm việc, vận hành

Vận hành máy tiện CNC

tiện vạn năng, máy các loại máy tiện

tiện CNC.

vạn năng, máy tiện

CNC.

Giá lắp phôi lên các loại máy tiện Kỹ thuật gá dao và Gá phôi, gá dao lên

vạn năng ( 3 chấu, 4 chấu, máy tiện phôi trên máy tiện.

máy tiện.

CNC…)

Giá lắp dao lên các loại máy tiện vạn

năng, máy tiện CNC, …

Tiện mặt trụ ngoài

Kỹ thuật tiện trên Gia công chi tiết

các máy tiện vạn trên máy tiện vạn

Tiện mặt đầu

năng.

năng

Tiện rãnh

Tiện cắt đứt

Tiện mặt côn

Tiện ren

Tiện các bề mặt định hình

Xử lý các hư hỏng thường gặp trong

quá trình gia công

Lập trình gia công chi tiết

Kỹ thuật gia công Gia công chi tiết

trên máy tiện CNC. trên máy tiện CNC.

Chạy mô phỏng chương trình

Kết nối và thực hiện gia công trên

máy tiện CNC

Xử lý các hư hỏng thường gặp trong

quá trình gia công

Các công việc



42



2.3.1.2. Xác định các mô đun.

- Trên cơ sở phân tích nghề, có thể xác định được 21 công việc cần dạy cho học

sinh học nghề Tiện. Trong số 21 công việc này, có một số công việc có thể gom nhóm lại

với nhau do nội dung các công việc này có sự trùng lặp, như công việc 1: các quy định về

an toàn tại xưởng thực tập nghề cắt gọt kim loại, công việc 2: các quy định về bảo hộ lao

động tại xưởng thực tập nghề cắt gọt kim loại, công việc 3: sử dụng các trang thiết bị an

toàn, đều nhằm mục đích trang bị cho người học kiến thức lỹ năng về an toàn lao động;

hoặc công việc 6: Vận hành máy tiện vạn năng và công việc 7: Vận hành máy tiện CNC

đều nhằm mục đích hình thành kỹ năng vận hành máy cho người học.

- Như vậy, với công việc 6 và 7, nếu không nhóm hai công việc này lại thì sẽ có sự

trùng lặp của kỹ năng vận hành như là lựa chọn tốc độ máy, lựa chọn chế độ gia công

.v.v..Có thể ghép hai công việc này trong một môđun để sau khi vận hành máy tiện vạn

năng, người học chuyển sang vận hành máy tiện CNC chỉ cần thêm phần lập trình cho máy

là hoàn thiện được mô đun.

- Do vậy để hợp lý hơn, các nội dung này được thiết kế thành 6 mô đun của nghề (

bảng 2.4). Nội dung mô đun thể hiện các công việc, kỹ năng độc lập, đảm bảo cho người

học sau mỗi mô đun đều có khả năng giải quyết một công việc cụ thể trong thực tiễn hoạt

động của nghề Tiện.

Bảng 2.4. Các mô đun.

TT



Mô đun



Tên mô đun



1



Mô đun 1



Các quy định về an toàn, bảo hộ lao động và PCCC



2



Mô đun 2



Kỹ thuật đo – Kiểm tra



3



Mô đun 3



Vận hành máy tiện



4



Mô đun 4



Kỹ thuật gá phôi – gá dao



5



Mô đun 5



Kỹ thuật tiện bằng máy tiện vạn năng



6



Mô đun 6



Kỹ thuật tiện bằng máy tiện CNC



2.3.1.3.Phân tích các nhiệm vụ và các công việc.

Đây là bước xác định các việc cơ bản đủ để hoàn thành các nhiệm vụ của một công

việc để từ đó xác định các phần tử học tập. Từng bước của công việc trên cơ sở mục tiêu

đào tạo nghề. Các bước công việc này sẽ được xây dựng thành các phần tử học tập của mô

đun tương ứng trong chương trình đào tạo. Qua phân tích sẽ được kết quả sau:

43



- Với các quy định về an toàn, trong mô đun này người học cần được cung cấp kiến

thức, kỹ năng về:

+ Các quy định về an toàn tại xưởng thực tập nghề Tiện.

+ Các loại trang thiết bị bảo hộ lao động dùng cho nghề Tiện, ví dụ như kính bảo hộ,

quần áo bảo hộ lao động, giầy…

+ sử dụng các trang thiết bị PCCC, như bình cứu hoả, cát chữa cháy…

- Với kỹ thuật đo kiểm tra, trong mô đun nàyngười học cần được cung cấp các kiến

thức, kỹ năng về:

+ Cấu tạo của các laọi dụng cụ đo, kiểm tra trong nghề Tiện như pan me, thước cặp…

+ Sử dụng các loại dụng cụ đo, kiểm tra để xác định chính xác các chi tiết trước, trong

và sau khi quá trình gia công.

+ Bảo quản dụng cụ đo, kiểm tra trong quá trình sử dụng và lưu giữ…

- Với vận hành máy tiện, trong mô đun này người học cần được cung cấp các kiến

thức, kỹ năng về:

+ Lựa chọn một số vòng quay của trục máy, lựa chọn đường chạy dao…

+ Mở và đóng động cơ theo hai chiều thuận nghịch.

+ Mở và đóng bàn dao theo hướng sang ngang và hướng dọc.

+ Lập trình cho máy hoạt động

- Với kỹ thuật gá phôi, trong mô đun này người học cần được cung cấp các kiến thức,

kỹ năng về:

+ Gá lắp phôi lên máy tiện.

+ Gá lắp dao lên máy tiện v..v…

Sau qúa trình phân tích toàn bộ chương trình đào tạo nghề Tiện trình độ cao đẳng nghề,

có thể xác định các bước công việc như trong bảng 2.5.



44



Bảng 2.5. Công việc cụ thể của các mô đun

TT



Mô đun



1



Các quy định về an



Các công việc

Các quy định về an toàn tại xưởng thực tập nghề cắt gọt kim



toàn, bảo hộ lao động lloại.

và PCCC



- Các quy định về bảo hộ lao động tại xưởng thực tập nghề cắt

ggọt kim loại.

- Sử dụng các trang thiết bị an toàn và PCCC



2



Kỹ thuật đo- kiểm tra



- Sử dụng các dụng cụ đo, kiểm tra ( thước cặp, pan me, đồng

hồ so, thước đo cao…)

- Bảo quản các dụng cụ đo, kiểm tra.



3



Vận hành máy tiện



- Vận hành máy tiện vạn năng.

- Vận hành máy tiện CNC.



4



Kỹ thuật gá phôi – gá

dao



Gá lắp phôi trên các loại máy tiện vạn năng ( 3 thấu, 4 chấu,

máy titện CNC,…)

Gá lắp dao trên các loại máy tiện vạn năng, máy tiện CNC…



5



Kỹ thuật tiện bằng



- Tiện mặt trụ ngoài.



máy tiện vạn năng



- Tiện mặt đầu.

- Tiện rãnh.

- Tiện cắt đứt.

- Tiện mặt côn.

- Tiện ren.

- Tiện các bề mặt định hình.

- Xử lý các hư hỏng thường gặp trong quá trình gia công.



6



Kỹ thuật tiện bằng máy

tiện CNC



- Chạy mô phỏng chương trình.

- Kết nối và thực hiện gia công trên máy tiện CNC.

- Xử lý các hư hỏng thường gặp trong quá trình gia công.



45



2.3.1.4. Xác định các phần tử học tập – Biên soạn nội dung.

- Căn cứ vào công việc đã được xác lập, có thể xác định các phần tử học tập bằng

cách lắp ghép các bước công việc để hình thành các kỹ năng cơ bản, mỗi công việc tương

ứng với một phần tử học tập.

- Biên soạn nội dung của các phần tử học tập được dựa trên các giáo trình và tài liệu

tham khảo đang được sử dụng và kinh nghiệm đào tạo thực tiễn của nghề, được thể hiện

qua ví dụ một vài mô đun sau:

Mô đun 3: VẬN HÀNH MÁY TIỆN

M3.1. VẬN HÀNH MÁY TIỆN ĐA NĂNG

Phần lý thuyết

Mục tiêu thực hiện:

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng, đặc tính kỹ thuật của máy

tiện vạn năng.

- Vận hành và bảo dưỡng được máy tiện đúng quy trình và đúng nội quy.

- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp.

Nội dung chính:

- Khái niệm cơ bản về gia công tiện.

- Công dụng và phân loại.

- Máy tiện SEIKI ( cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, nguyên lỹ làm việc).

- Các cơ cấu điều khiển và phương pháp điều chỉnh.

- Vận hành và bảo dưỡng máy.

Tài liệu học tập có liên quan:

Nội qui phân xưởng và nội quy sử dụng máy.

Giáo trình gia công cơ khí



( Nhà xuất bản giáo dục)



Giáo trình cơ sở cắt gọt kim loại



( Nhà xuất bản giáo dục)



Công nghề tiện



( Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)



Thực hành cơ khí 3



( Nhà xuất bản giáo dục)



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN

Tải bản đầy đủ ngay(102 tr)

×