Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI

Tải bản đầy đủ

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Khí hậu Đồng Nai là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa tương phản
nhau là mùa khô và mùa mưa. Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Khoảng kết thúc mùa
mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12. Nhiệt độ trung bình năm 25 27oC, nhiệt độ cao nhất khoảng 20,5C, số giờ nắng trong năm 2.500 – 2.700
giờ, độ ẩm trung bình 80 – 82%.
Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên
động, thực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn quốc gia Nam Cát Tiên.
Tài nguyên khoáng sản khá phong phú về chủng loại như kim loại quý, kim
loại màu, đá quý, nguyên liệu gốm sứ, vật liệu xây dựng, phụ gia xi
măng, than bùn, nước khoáng và nước nóng…
2.1.1.3 Kinh tế - Xã hội.
Tổng sản phẩm quốc nội GDP của tỉnh tăng bình quân 13,2%/năm trong
đó ngành công nghiệp,xây dựng tăng 14,5%/năm,dịch vụ tăng 15%/năm,nông
lâm thủy sản tăng 4,5%/năm. Quy mô GDP theo giá thực tế năm 2010 dự kiến
đạt 75.137 tỷ đồng (tương đương 4,13 tỷ USD),gấp 2,5 lần năm 2005. GDP
bỉnh quân đầu người năm 2010 là 29,65 triệu đồng (1.629USD), tăng gấp 2,1
lần năm 2005.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng, tỷ trọng các ngành
công nghiệp – xây dựng tăng từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; dịch vụ
từ 28% lên 34% và giảm ngành nông – lâm - thủy sản từ 14,9% xuống còn
8,7%. Cơ cấu lao động cũng chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng lao
động khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010,lao
động phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 tăng lên 70% năm 2010.
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 17,2%/năm, cao hơn mức tăng của
giai đoạn 2001 – 2005.

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân 19,1%/năm.Trong
5 năm 2006-2010 huy động tổng vốn đầu tư phát triển xã hội đạt 121.500 tỷ
đồng .Tốc độ thu ngân sách bình quân 12.5%/năm, tổng thu ngân sách bình
quân chiếm tỷ lệ khoảng 23% GĐP hàng năm.
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến cuối năm 2010 đạt 53%,tỷ lệ lao
động qua đào tạo nghề đạt 40%.
2.1.1.4 Vai trò của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Đồng Nai
Sự phát triển mạnh mẽ của KCN thời gian qua đã tạo cho Đồng Nai
một diện mạo mới của một tỉnh công nghiệp. Hiệu quả từ sự lớn mạnh không
ngừng của KCN đã có tác động tích cực thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tếxã hội mạnh mẽ tại địa phương được thể hiện:
Thứ nhất, góp phần tăng trưởng kinh tế tại địa phương. KCN chiếm
hơn 80% giá trị sản lượng công nghiệp, 65% kim ngạch xuất khẩu, trên 40%
tổng thu ngân sách của toàn tỉnh. Thu hút mạnh mẽ FDI trong lĩnh vực công
nghệp (hơn 80% doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai trong KCN).
Thứ hai, sự phát triển nhanh, mạnh mẽ của KCN góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng cnh, đặc biệt là tăng nhanh tỉ trọng trong lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ. Từ một nền kinh tế với nông nghiệp là chủ đạo,
chiếm trên 50% GDP qua từng năm cùng với tốc độ thu hút vốn FDI vào
KCN, tiếp thu những thành tựu khoa học, kĩ thuật mới thông qua các dự án có
vốn FDI, Đồng Nai đã nâng cao tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đến nay, đã
hình thành cơ cấu kinh tế: công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp với tỉ trọng lần
lượt là 57,2%, 34,1% và 8,7%.
Thứ ba, việc phát triển KCN góp phần quan trọng vào việc phát triển
các đô thị mới trải đều trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó tập trung ở Biên Hòa,
Long Thành, Nhơn Trạch và Tràng Bom.

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Thứ tư, sự phát triển của KCN góp phần phát triển kết cấu hạ tầng như:
xây dựng được hơn 400 km giao thông đường bộ và trồng mới 1.148 ha diện
tích cây xanh trong KCN (chiếm 12% tổng diện tích đất trong KCN); thúc
đẩy phát triển nhanh hệ thống lưới điện và hệ thống cấp nước trên địa bàn
toàn tỉnh; phát sinh nhu cầu giao thông, kho bãi và dịch vụ vận tải rất lớn,
nhất là vận tải xuất nhập khẩu hàng hóa, đi lại của người lao động, chuyên
gia…; mạng lưới bưu chính- viễn thông của tỉnh cũng được đầu tư xây dựng
phù hợp để phục vụ thông tin liên lạc cho KCN và dân cư.
Thứ năm, phát triển KCN góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động
dịch vụ và các lĩnh vực khác như: thi công xây dựng công trình, tư vấn, tài
chính- ngân hàng- bảo hiểm, phát triển đô thị, địa ốc, giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu, khai thuế hải quan; xử lý rác thải công nghiệp; dịch vụ trồng trọt,
chăm sóc cây xanh, vệ sinh đường KCN; cung ứng lao động; tham quan- du
lịch, vận tải hàng hóa…, qua đó thúc đẩy sự phát triển của các thành phần
kinh tế trong nước.
Thứ sáu, KCN đã giải quyết việc làm cho người lao động, giúp giải
quyết căn bản tình trạng thất nghiệp, đồng thời từng bước hình thành đội ngũ
cán bộ khoa học và quản lý giỏi, đội ngũ công nhân lành nghề cho sự nghiệp
CNH- HĐH của tỉnh; bên cạnh đó, còn tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, các
cán bộ, chuyên gia tại cơ quan quản lý Nhà nước tiếp cận nhà đầu tư nước
ngoài thường xuyên, qua đó tạo điều kiện học hỏi, trau dồi, nâng cao trình độ
chuyên môn, ngoại ngữ, giao tiếp và quản lý doanh nghiệp về mọi mặt, từ đó
nâng tầm cán bộ công chức lên một mức đáng kể.
Cuối cùng, thúc đẩy phát triển KCN còn góp phần đẩy nhanh việc áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ và học hỏi kinh nghiệm quản lý của các
nước đầu tư tiên tiến. Các nhà đâù tư nước ngoài đầu tư vào KCN tại Đồng
Nai đều đến từ các nước có trình độ cao về công nghệ, sản xuất và kinh
nghiệm quản lý như: Nhật Bản, Đài Loan, HongKong, Trung Quốc, Hàn

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Quốc. Do đó ta có nhiều cơ hội để học hỏi và tiếp thu công nghệ để phát triển
sản xuất kinh doanh trong tỉnh. KCN chính là cầu nối cho các doanh nghiệp
trong nước và nước ngoài trong việc đẩy nhanh áp dụng tiến bộ Khoa họccông nghệ và học hỏi kinh nghiệm.
2.1.2 Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2.1.2.1 Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai
Trong những năm gần đây Đồng Nai là một trong những tỉnh đi đầu cả
nước về thu hút FDI tính đến hết năm 2014 toàn tỉnh Đồng Nai có 31 KCN và
hiện có các nhà đầu tư thuộc 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư, với tổng số
1.336 dự án; trong đó có 973 dự án FDI, với tổng vốn 17,7 tỷ USD; 369 dự án
trong nước, với tổng vốn 43 nghìn tỷ đồng. Thu hút đầu tư những năm gần
đây đều đạt và vượt con số 1 tỷ USD; năm 2014 thu hút đạt 1,5 tỷ USD và
trên 4 nghìn tỷ đồng. Và để phân tích được thực trạng thu hút FDI vào KCN
tỉnh Đồng Nai chung ta sẽ cần đi phân tích được nguồn gốc và cơ cấu nguồn
vốn FDI trong những năm gần đây.
Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các kcn tỉnh đồng nai
(2012-2014)
Đơn vị : Tr.USD

Năm

Tổng vốn
tăng
Vốn tăng
thêm của thêm của cả
Đồng Nai
nước

Tỉ suất vốn
tăng thêm của
Đồng Nai so
với cả nước

Tỉ lệ lấp
đầy KCN
tỉnh Đồng
Nai (%)

Tỉ lệ lấp
đầy KCN
của cả
nước (%)

2012

1.170,62

6.893

16,98

62,02

45

2013

1.283

10.832

11,84

63,42

45

2014

1.487

12.223

12,17

67

45

Nguồn: Vụ quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Bảng trên cho thấy tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2012-2014 có xu hướng tăng lên đặc biệt là năm 2014.
Năm 2009, Đây là năm đánh dấu mốc cho cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới,năm mà người dân nhận thấy rõ được khó khăn thì cũng là năm mà
đầu tư vào KCN bị ảnh hưởng,những con số đầu tư bị sụt giảm liên tục,kéo
theo nhiều hệ lụy. Kinh tế thế giới năm 2010-2011 mặc dù đang phục hồi sau
khủng hoảng tài chính toàn cầu và có những chuyển biến tích cực, song nhìn
chung chưa thực sự ổn định và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi tác động đến
kinh tế nước ta nói chung và KCN tỉnh Đồng Nai nói riêng.
Giai đoạn năm 2012 là giai đoạn đầy khó khăn thách thức đối với nền
kinh tế Việt Nam, trong đó có việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI). Trên bình diện quốc tế, nhiều yếu tố gây bất ổn kinh tế vĩ mô và hoạt
động tài chính toàn cầu như khủng hoảng nợ công châu Âu ngày càng lan
rộng, mất cân bằng trong khu vực tài khóa tại các nước đang phát triển dẫn
đến dòng FDI thế giới, đặc biệt từ các nước phát triển sụt giảm. Điển hình là
vốn đầu tư tăng thêm của cả nước trong năm 2012 chỉ là 6893 tr.USD tuy
nhiên KCN tỉnh Đồng Nai đã vượt mọi khó khăn và có những bước chuyển
biến tích cực trong thu hút đầu tư FDI và trong năm vốn FDI đăng kí đầu tư
đã tăng lên 1170.62 tr.USD chiếm gần 17% thu hút vốn FDI của cả nước.Thể
hiện những bước đi đúng đắn và cần thiết của ban quản lý KCN tỉnh Đồng
Nai và chính sách của nhà nước,tạo thêm rất nhiều việc làm cho người lao
động và góp phần phát triển kinh tế.
Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy năm 2013 chính là một điểm sáng
trong thu hút FDI của cả nước giai đoạn 2012-2014 vừa qua. Tổng vốn FDI
đăng ký tăng thêm 10832 triệu USD, tăng 57% so với năm 2012.Đánh dấu
bước chuyển biến đáng kể của nền kinh tế trong nước,nền kinh tế trong nước
dần phục hồi và phát triển.Tuy nhiên vốn đầu tư FDI vào KCN tỉnh Đồng Nai
lại chỉ tăng 9,6% và dừng lại ở con số 1283 tr.USD điều này có thể lý giải khi

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

mà tỉ lệ lấp đầy KCN ở Đồng Nai luôn cao,năm 2013 là 63,43% và không có
thêm KCN mới nào được hình thành do vậy mà vốn FDI không tăng trưởng
nóng như một số địa phương tuy nhiên Đồng Nai vẫn luôn giữ vị trí rất quan
trọng trong thu hút FDI và vốn FDI năm 2013 vẫn chiếm 11.84% vốn FDI
vào KCN của cả nước.
Năm 2014 tình hình thu hút vốn FDI của Đồng Nai vẫn tăng trưởng ổn
định tăng 15,9% so với năm 2013 và dừng lại ở con số 1487 tr.USD . Thu hút
vốn FDI vào KCN của cả nước cũng không tăng trưởng nóng như năm
2013,mà điều hòa và phát triển ổn định.Tỉ lê lấp đầy năm 2014 của KCN tỉnh
Đồng Nai là 67% cao hơn 22% so với trung bình chung của cả nước.Cho thấy
mức độ đầu tư được tập trung hơn và hiệu quả hơn khi sử dụng nguồn tài
nguyên đất.
2.1.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư
a, Cơ cấu vốn đầu tư phân theo khu công nghiệp
Tính đến hết tháng 11-2014 toàn tỉnh Đồng Nai có 31 KCN được phân bố
đều trên địa bàn toàn tỉnh với tổng vốn FDI thực hiện trên 13 tỷ USD tuy
nhiên vẫn còn một số KCN còn có mức vốn thực hiện thấp và số dự án đầu tư
vào còn chưa nhiều.Để phân tích kĩ hơn về vấn đề này chúng ta phân tích
bảng.
BẢNG 2.2 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT
SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI
( TÍNH ĐẾN HẾT NĂM 2014)

Khu công nghiệp
AMATA

Số dự án

Số vốn thực hiện
(tr.USD)

Tỉ trọng vốn FDI đầu
tư vào từng khu công
nghiệp (%)

130

1.542.340.744

11,81

BIÊN HÒA I

23

201.015.430

1,54

BIÊN HÒA II

104

1.865.663.547

14,28

19

536.566.563

4,11

GÒ DẦU

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

HỐ NAI

84

326.201.714

2,5

LOTECO

54

382.450.043

2,93

NHƠN TRẠCH I

67

802.002.178

6,14

NHƠN TRẠCH II

57

1.016.335.706

7,78

NHƠN TRẠCH III

77

2.346.086.365

17,96

NHƠN TRẠCH V

17

1.174.196.882

8,99

DỆT MAY

34

56.937.663

0,44

SÔNG MÂY

48

387.270.604

2,96

AN PHƯỚC

7

200.000

0

969

13.064.670.086

100

TỔNG CỘNG

Nguồn: Vụ quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Qua bảng số liệu ta có thể thấy rằng KCN đều có số lượng vốn FDI đầu
tư khá lớn tuy nhiên lại có sự chưa đồng đều giữa các khu công nghiệp.
Các kcn tập trung số dự án lớn nhất là Amata với 130 dự án, Biên Hòa
II với 104 dự án, Nhơn Trạch I với 67 dự án, Nhơn Trạch II với 57 dự
án,Nhơn Trạch III với 77 dự án và chỉ 5 kcn này chiếm tỉ trọng tới 57,93%
tổng vốn fdi thực hiện của tổng số 31 kcn của tỉnh đồng nai. Đây là những
kcn hình thành sớm với cơ sở vật chất, kĩ thuật hạ tầng tương đối hoàn
chỉnh,diện tích khu công nghiệp tương đối lớn, đã có thời gian dài đi vào hoạt
động vì vậy các kcn lớn này có chính sách giá ổn định đặc biệt là giá thuê đất,
ngoài ra còn có dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ các nhà đầu tư nước
ngoài trong việc thành lập doanh nghiệp, xin giấy phép đầu tư, đăng ký con
dấu, tuyển dụng nhân sự, mã số thuế… Các chuyên viên của dịch vụ sẽ hướng
dẫn nhà đầu tư từng bước triển khai các thủ tục này một cách nhanh chóng.
Như vậy các nhà đầu tư nước ngoài sẽ không phải lo lắng về môi trường pháp
lý, cũng như cơ sở hạ tầng khi đầu tư vào những kcn này.

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Các kcn thu hút lượng vốn đầu tư nước ngoài nhỏ như : Biên Hòa I ,
Dệt May, Sông Mây, Hồ Nai, Loteco. 5 kcn này chỉ chiếm 10,37% trong tổng
số vốn fdi thực hiện. Đây hầu hết là các kcn mới được thành lập với cơ sở hạ
tầng còn nhiều yếu kém đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải và chưa có hệ
thống dịch vụ chuyên nghiệp để giải quyết vấn đề về môi trường pháp lý cho
các nhà đầu tư nước ngoài. Đây là rảo cản chính khiến các kcn này có vốn fdi
thực hiện còn khiêm tốn. Còn lại các kcn khác đều có lượng fdi đăng kí ở
mức khá.

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Dựa vào bảng so sánh trên ta có thể nhận thấy với cơ cấu vốn chiếm tỉ
trọng lớn 17.96 % như KCN Nhơn Trạch III thì cần phải có diện tích KCN đủ
lớn để thu hút điểu kiện cơ sở hạ tầng tốt và vị trí địa lý thuận lợi,tuy nhiên
như vậy là chưa đủ KCN Dệt May và KCN Nhơn Trạch III đều trên địa bàn
huyện Nhơn Trạch tiếp giáp TP Hồ Chính Minh (cửa ngõ buôn bán,giao
thương…) tuy nhiên năm thành lập của 2 KCN là khác nhau,nhưng KCN
được thành lập lâu hơn sẽ có cho mình kinh nghiệm quản lý tốt và điều kiện
cơ sở hạ tầng được trang bị đầy đủ hơn. KCN An Phước nằm ở huyện Long
Thanh cách khá xa so với TP Hồ Chí Minh vị trí địa lý không thuật lợi,cơ sở
hạ tầng còn thiếu thốn,diện tích lại nhỏ nên vốn đầu tư vào KCN An Phước ít
là hợp lý.
b, Cơ cấu vốn đầu tư phân theo quốc gia đầu tư
Hiện nay, KCN tỉnh Đồng Nai đang ngày càng phát triển và được đầu tư
tốt về cơ sở hạ tầng. Được sự ủng hộ từ chính sách của nhà nước, KCN đang
ngày càng thu hút được nhiều sự đầu tư của các doanh nghiệp Đài Loan, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, .... góp phần tăng trưởng kinh tế cho Đồng Nai.
Đồng thời giải quyết được hàng trăm ngàn việc làm mỗi năm. Với các chính
sách đầu tư phát triển đúng hướng này, các nhà đầu tư nước ngoài đã rất quan
tâm chú trọng đầu tư vào KCN và được thể hiện qua bảng sau.
BẢNG 2.3: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MÔT
SỐ QUỐC GIA VÀO KCN TỈNH ĐỒNG NAI
(TÍNH ĐẾN HẾT NĂM 2014)

Nước

Số dự
án

Vốn thực tế
(Tr.USD)

Tỉ trọng vốn đầu tư
thực tế FDI (%)

Đài Loan

238

3.406,38

26,07

Hàn Quốc

244

2.895,70

22,16

Học Viện Tài Chính

Nhật Bản

Luận Văn Tốt Nghiệp

175

2,227,29

17,05

Trung Quốc

43

575,38

4,4

Bristish
Virgin Island

31

1.012,10

7,75

Singapore

41

436,04

3,34

Mỹ

25

89,93

0,69

Malaixia

24

388,62

2,97

Thái Lan

26

587,94

4,5

Brunei

20

128,15

0,98

969

13.064,67

100

Tổng

Nguồn: Vụ quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

KCN tỉnh Đồng Nai tính đến hết tháng 11- 2014 thu hút được 969 dự án
FDI của các nhà đầu tư nước ngoài đến từ 40 quốc gia khác nhau. Trong cơ
cấu FDI theo quốc gia đầu tư, Đài Loan là quốc gia đầu tư nhiều nhất vào
KCN tỉnh Đồng Nai cả về số dự án cũng như tổng vốn đầu tư. Tổng vốn đầu
tư của Đài Loan là 3406.38 triệu USD với dự án lớn là Công ty TNHH Hưng
Nghiệp Formosa, cấp phép ngày 26/12/2001 tại KCN Nhơn Trạch 3, tỉnh
Đồng Nai. Dự án có tổng vốn đầu tư đăng ký 1,3 tỷ USD do nhà đầu tư là
Công ty Formosa Plastic. Dự án là tổ hợp công nghiệp gồm nhà máy sợi, sợi
nguyên liệu, nhà máy điện, nhà máy xử lý nước… Bên cạnh đó, Hàn Quốc
cũng là quốc gia đầu tư nhiều vào KCN với vốn đầu tư thực tế là 2895.7
tr.USD với 244 dự án và chiếm 22.16% trong cơ cấu đầu tư của các quốc gia
vào tỉnh Đồng Nai đứng thứ 3 là Nhật Bản với 175 dự án, tổng vốn đầu tư đạt
2227.29 triệu USD, chiếm 17.05% trong cơ cấu tổng vốn đầu tư. Các quốc gia
Trung Quốc, Singapo, Mỹ và Ma-lai-xi-a…. các quốc gia này cũng đóng góp
nhiều dự án vào KCN tỉnh Đồng Nai . Mặc dù thu hút được nhiều quốc gia
tham gia đầu tư, trong đó có cả các thương hiệu mạnh của Đài Loan,Hàn
Quốc và sự tham gia của nhà đầu tư đến từ cường quốc kinh tế Mỹ, nhưng
hầu hết các quốc gia này đều đến từ châu Á. Sự vắng bóng của các nhà đầu tư
đến từ châu Âu và châu Mỹ cho thấy môi trường đầu tư cũng như các điều
kiện cơ sở hạ tầng, kĩ thuật của KCN chưa thực sự tốt, chưa đáp ứng được yêu
cầu từ các nhà đầu tư khó tính này.
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2.2.1 Cơ cấu vốn FDI sử dụng vào các ngành tại các khu công nghiệp tỉnh
Đồng Nai.
Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam lại có vị trí địa
lý thuận lợi để phát triển đa dạng các dịch vụ và các ngành công nghiệp tuy nhiên