Tải bản đầy đủ
I.Khái quát Kinh tế vĩ mô

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô

Tải bản đầy đủ

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
2. Nguồn tài nguyên
.Chỉ các yếu tố tham gia vào quá trình
sản xuất: Tài nguyên thiên nhiên; Vốn;
Nhân lực, Trình độ kỹ thuật của sản xuất
.Nguồn tài nguyên luôn bị giới hạn. Giới
hạn này gọi là “Sự khan hiếm tương đối”
nguồn tài nguyên

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
3. Kinh tế học
.Tài nguyên có hạn ”mâu thuẫn“ với Nhu
cầu của con người->Kinh tế học ra đời
Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức
chọn lựa của xã hội trong việc sử dụng
nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất
sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của con người

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
3. Kinh tế học
Ba vấn đề cơ bản của Kinh tế học bao gồm:
-. Sản xuất cái gì?
-. Sản xuất như thế nào?
-. Sản xuất cho ai?

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
4. Kinh tế vi mô-Kinh tế vĩ mô
.Kinh tế vi mô: nghiên cứu việc các hộ
gia đình & doanh nghiệp đưa ra các
quyết định và tương tác với nhau trên
các thị trường cụ thể
.Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu sự hoạt
động của tổng thể nền kinh tế như là một
thực thể thống nhất

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
5. Kinh tế học thực chứng & Kinh tế học
chuẩn tắc.
.KT học thực chứng: mô tả và giải
thích những hiện tượng thực tế xảy ra
trong nền kinh tế
.KT học chuẩn tắc: đưa ra quan điểm
đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải
quyết các vấn đề kinh tế

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
6. Lạm phát-Gỉam phát
.Lạm phát là tình trạng mức giá chung của
nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất
định
.Gỉam phát là tình trạng mức giá chung của
nền kinh tế giảm xuống trong một thời gian
nhất định
.Lạm phát được đo lường bởi tỉ lệ lạm phát
(tốc độ thay đổi giá)

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
7. Thất nghiệp-Nhân dụng-Lực lượng lao động
.Thất nghiệp: hay mức thất nghiệp bao gồm những
người nằm trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
đang tìm việc làm nhưng chưa có việc làm
.Nhân dụng: mức nhân công được sử dụng, phản ánh số
lượng người có việc làm
.Tỷ lệ thất nghiệp: phản ánh % lực lượng lao động bị
thất nghiệp

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
7. Thất nghiệp-Nhân dụng-Lực lượng lao động
.
Thất nghiệp cơ học: là mức thất nghiệp tối thiểu không thể
loại trừ trong một xã hội năng động.
.
Thất nghiệp cơ cấu: thất nghiệp do nền kinh tế chuyển đổi
cơ cấu, tạo sự không đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội có
việc làm
.
Thất nghiệp chu kỳ: là mức thất nghiệp xuất hiện trong
những thời kỳ nền kinh tế suy thoái

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
8. Sản lượng tiềm năng-Định luật Okun
.Sản lượng tiềm năng (Yp)là mức sản lượng đạt được khi
trong nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp bằng với
“thất nghiệp tự nhiên”
+ SL thực tế (Yt) = SL tiềm năng ->Nền kinh tế đạt
trạng thái TOÀN DỤNG
+ SL thực tế < SL tiềm năng -> Nền kinh tế đạt
trạng thái KHIẾM DỤNG

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
9. Sản lượng tiềm năng-Định luật Okun
.Định luật OKUN: được trình bày theo 02 cách
+ Cách 1: Theo Samuelson và Nordhaus khi
sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm
năng 2% thì tỉ lệ thất nghiệp sẽ tăng 1%
Ut = Un + (Yp – Y)/Yp x 100/2

I.Khái quát Kinh tế vĩ mô
9. Sản lượng tiềm năng-Định luật Okun
+Cách 2: Theo Fischer và Dornbursch khi
sản lượng thực tế tăng nhanh hơn sản
lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp giảm
1%
Ut = Uo – 0,4 (g-p)