Tải bản đầy đủ
Bảng tính toán diện tích kho dự trữ

Bảng tính toán diện tích kho dự trữ

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

2. Số công nhân làm việc ở các xưởng phụ trợ:
B = K%.A = 0,25.71 = 18 công nhân
(Công trình xây dựng trong thành phố nên K % = 25% = 0,25).
3. Số cán bộ công nhân kỹ thuật:
C = 6%.(A+B) = 6%.(71+18) = 6người
4. Số cán bộ nhân viên hành chính:
D = 5%.(A+B+C) = 5%.(71+18+6) = 5người
5. Số nhân viên phục vụ (y tế, ăn uống) :
E = S%.(A+B+C+D) = 6%.(71+18+6+5) = 6người
(Công trường quy mô trung bình, S%=6%)
Tổng số cán bộ công nhân viên công trường (2% đau ốm, 4% xin nghỉ phép):
G = 1.06x(A+ B+ C+ D+ E) =1.06x(71+18+6+5+6) = 113người
Tính toán nhà tạm
Trong quá trình tính ở trên ta lấy số người lớn nhất dựa vào biểu đồ nhân lực là 143
người, tuy nhiên sau khi tháo ván khuôn tầng 1 thì số công nhân có thể chuyển vào ở trong
tầng1 của công trình, mặt khác, vì công trường ở trong thành phố, mặt bằng chật hẹp nên
có số lượng người ở ngoại trú, do đó số công nhân ở trong công trường khoảng bằng nhân
công trung bình là 71 người.
+ Nhà ở tập thể cho công nhân: Tiêu chuẩn 4m2/người.
S1= 4x71=284m2

+ Nhà ăn cho toàn cán bộ công nhân viên: Tiêu chuẩn 1m2/người
Diện tích : S2 = 113x1 = 113 m2
+ Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường: Tiêu chuẩn 4m 2/người
LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 81

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

S3 = 4 × (C + D ) = 4 × (6 + 5) = 44m 2

+ Nhà vệ sinh và phòng tắm công trường: Tiêu chuẩn 2.5m 2/25người
Svs = 113 ×

2.5
= 11.3m 2
25

(khu vệ sinh 5m2, khu vệ nhà tắm 5m2)

+ Một số loại nhà tạm khác lấy theo tiêu chuẩn:
1. Phòng bảo vệ

Gồm một phòng bảo vệ chính tại cổng ra vào chính, và một tại cổng ra vào phụ diện
tích mỗi phòng là 12m2
2. Trạm y tế : 20m2
3. Nhà để xe cho cán bộ công nhân viên: 40m2

Bảng thống kê diện tích nhà tạm

STT

Loại nhà

1
2
3
4
5
6
7
8

Nhà tập thể cho công nhân
Nhà ăn
Ban chỉ huy công trường
Bảo vệ công trường 2 phòng
Nhà tắm
Khu vệ sinh
Trạm y tế
Nhà để xe cho cán bộ công nhân

Diện tích
(m2)
285
115
45
12
12
12
20
40

Kích thước
5x57
5x23
5x9
4x3
4x3
4x3
4x5
4x10

7.2.4 Tính toán điện tạm thời cho công trình
Thiết kế hệ thống cấp điện công trường là giải quyết mấy vấn đề sau:
-

Tính công suất tiêu thụ của từng điểm tiêu thụ và toàn bộ công trường

-

Chọn nguồn điện và bố trí mạng điện

-

Thiết kế mạng lưới điện cho công trường
LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 82

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

Tính toán công suất tiêu thụ điện trên công trường
Tổng công suất điện cần thiết cho công trường tính theo công thức:
Pt = α (

K 1 ∑ P1
cos ϕ

+

K 2 ∑ P2
cos ϕ

+ K 3 ∑ P3 + K 4 ∑ P4 )

Trong đó:
-

α= 1,1 hệ số tổn thất điện toàn mạng

-

cosϕ = 0,65÷0,75 – hệ số công suất.

-

K1, K2, K3, K4 – hệ số nhu cầu sử dụng điện phụ thuộc vào số lượng các
nhóm thiết bị
+ Sản xuất và chạy máy : K1 = K2 = 0,75
+ Thắp sáng trong nhà : K3 = 0,8
+ Thắp sáng ngoài nhà : K4 = 1

-

P1: Công suất danh hiệu của các máy tiêu thụ điện trục tiếp ( máy hàn điện...)
+ Máy hàn số lượng 1 cái: P1 = 20 KW

-

P2: Công suất danh hiệu của các máy chạy động cơ điện:
Giá trị công suất của các máy được cho bảng dưới :


P2 = 3,5 + 3 + 1 + 2.2 = 8.7 KW

Bảng giá trị công suất các máy chạy động cơ điện

STT

Tên máy

1
2
3
4

Máy cắt thép
Máy cưa liên hiệp
Đầm bàn
Đầm dùi

Số
lượng
1
1
1
2

Công suất
máy
3,5 KW
3 KW
1KW
1.1 KW

Tổng công
suất
3,5 KW
3 KW
1KW
2.2 KW

LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 83

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

-

P3, P4 : Điện thắp sáng trong vào ngoài nhà:
Lấy P3 = 15KW
P4 = 6KW
Ta có :
P t = 1,1(

0, 75 x 20 0, 75 x8, 7
+
+ 0,8 x15 + 1x6) = 108, 7 KW
0, 65
0, 68

Công suất phản kháng mà nguồn điện phải cung cấp:
Qt =

Pt
108, 7
=
= 167, 2 KW
cos(φtb ) 0, 65

Công suất biểu kiến phải cung cấp cho công trường:
St = Pt 2 + Qt2 = 108, 7 2 + 167, 22 = 199.4 KW

Lựa chọn máy biến áp:

Schon > 1, 25St = 239.3KW

⇒ Lựa chọn máy biến áp ba pha làm nguội bằng dầu do Việt Nam sản xuất có công
suất định mức là 320KW
Mạng điện trên công trường được bố trí như bản vẽ tổng mặt bằng.
7.2.5 Tính toán cung cấp nước tạm cho công trình
Một số nguyên tắc khi thiết kế hệ thống cấp nước:
+ Cần xây dựng một phần hệ thống cấp nước cho công trình sau này, để sử dụng tạm cho
công trường.
+ Cần tuân thủ các qui trình, các tiêu chuẩn về thiết kế cấp nước cho công trường xây
dựng
+ Chất lượng nước, lựa chọn nguồn nước, thiết kế mạng lưới cấp nước
Các loại nước dùng trong công trường gồm có:
+ Nước dùng cho sản xuất: Q1
LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 84

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

+ Nước dùng cho sinh hoạt tại khu lán trại: Q2
+ Nước dùng cho sinh hoạt ở công trường: Q3
+ Nước dùng cho cứu hoả: Q4
1. Lưu lượng nước dùng cho sản xuất
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất tính theo công thức
Q1 =

1.2 K g ∑ Ai
3600 N

(l / s )

Trong đó:
+ 1.2 : hệ số kể đến lượng nước cần dùng chưa tính hết, hoặc sẽ phát sinh ở công
trường.
+ Kg: hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ Kg=2
+ N=8: số giờ dùng nước trong ngày
+ ∑Ai Tổng khối lượng nước dùng cho các loại máy thi công hay mỗi loại hình sản
xuất trong ngày.
+ Bảo dưỡng bê tông: 5000(l)
Vậy tổng lượng nước dùng trong ngày 5000 (l)
⇒ Q1 =

1.2 × 2 × 5000
= 0.42(l / s)
3600 × 8

2. Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt tại khu lán trại
Q2 =

N cCK g K ng
24.3600

Trong đó:
+
+
+
+

Nc - số dân ở khu lán trại(30%) khoảng : 34người.
C = 50 l/người lượng nước tiêu chuẩn dùng cho 1 người ở khu lán trại
Kg = 1.6 hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ
Kng =1.5 hệ số sử dụng nước không điều hoà trong ngày

LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 85

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

⇒ Q2 =

64 × 50 ×1.6 ×1.5
= 0.047(l / s)
3600 × 24

3. Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt tại công trường
Lưu lượng nước phục vụ sinh hoạt ở công trường tính theo công thức:
Q3 =

N max × B
.k g , (l / s )
8.3600

Trong đó:
+

N max −

số người lớn nhất làm việc trong 1 ngày ở công trường(=71 người).

+ B-tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho 1 người trong 1 ngày ở công trường.
(lấy B=18 l/ngày)
+ kg-hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ,lấy kg=1.8
Q3 =

71x18
x1,8 = 0, 08(l / s)
8 x3600

4. Lưu lượng nước dùng cho cứu hoả
Nước chữa cháy được tính bằng phương pháp tra bảng tuỳ thuộc vào quy mô xây dựng,
khối tích của nhà và bậc chịu lửa.
Đối với công trình này,có khối tích khoảng 21000

bảng ta lấy :

m3

và coi như khó cháy, nên tra

Q4 = 10, (l / s)

⇒ Lưu lượng nước tính toán:
Qtt = 0.7(Q1 + Q2 + Q3 ) + Q4 = 0.7 × (0.42 + 0.047 + 0.08) + 10 = 10.39(l / s)

LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 86

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

5. Tính toán đường kính ống dẫn nước (đường ống cấp nước)
+ Đường kính ống chính:
D=

4Qtt
4 ×10.39
=
= 0.115m = 115mm
π v1000
3.14 × 1×1000

Trong đó:
+ v =1m/s vận vận tốc nước.
⇒ Chọn đường kính ống chính là: D = 120mm
+ Đường kính ống nhánh:


Sản xuất:
D1 =

4Q1
4 × 0.47
=
= 0.024m = 24(mm)
π v1000
3.14 ×1×1000

⇒ Chọn đường kính ống là D1= 30mm


Sinh hoạt ở khu nhà ở:
D2 =

4Q2
4 × 0.047
=
= 0.0073m = 7.3( mm)
π v1000
3.14 × 1× 1000

⇒ Chon đường kính ống D2= 10mm


Sinh hoạt ở công trường:
D3 =

4Q3
4 × 0.08
=
= 0.011m = 11( mm)
π v1000
3.14 × 1×1000

⇒ Chọn đường kính ống là D3=20 mm
7.3 BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
7.3.1 Nguyên tắc bố trí
- Tổng chi phí là nhỏ nhất
- Tổng mặt bằng phải đảm bảo các yêu cầu: Đảm bảo an toàn lao động, an toàn phòng
chống cháy nổ và điều kiện an toàn vệ sinh môi trường.
LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 87

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

- Thuận lợi cho quá trình thi công( đặc biệt trong công tác vận chuyển vật liệu sao cho
thuận lợi, khoảng cách vận chuyển là nhỏ nhất)
- Tiết kiệm diện tích mặt bằng.
7.3.2 Tổng mặt bằng thi công
1. Đường sá công trình:
Đảm bảo an toàn và thuận tiện cho quá trình vận chuyển, vị trí đường tạm trong công
trường không cản trở công việc thi công, đường tạm chạy bao quanh công trình, dẫn đến
các kho bãi chứa vật liệu. Trục đường tạm cách mép công trình khoảng 6m.
2. Mạng lưới cấp điện :
Bố trí đường dây dọc theo các biên công trình, sau đó có đường dẫn đến các vị trí tiêu
thụ điện. Như vậy chiều dài đường dây ngắn hơn và cũng ít cắt qua các đường giao thông.
3. Mạng lưới cấp nước:
Do công trường không có yêu cầu đặc biệt về cấp nước nên thiết kế theo sơ đồ mạng
lưới nhánh cụt sao cho tổng chiều dài đường ống nhỏ, giảm chi phí. Để đảm bảo an toàn,
nước sinh hoạt và nước cứu hoả thiết kế theo mạng lưới vòng, đồng thời xây một số bể
chứa tạm đề phòng mất nước.
4. Bố trí kho bãi:
- Bố trí kho bãi gần đường tạm, cuối hướng gió, dễ quan sát và quản lý.
- Những cấu kiện cồng kềnh( ván khuôn, thép) không cần xây tường mà chỉ cần làm mái
bao che.
- Những vật liệu như xi măng, chất phụ gia, sơn, vôi .... cần bố trí trong kho bãi khô ráo có
mái che.
-

Bãi để vật liệu khác: gạch, đá, cát, sỏi cần che chắn để không bị dính tạp chất, không
bị cuốn trôi khi có mưa to.

5. Bố trí lán, nhà tạm:
Bố trí nhà tạm đầu hướng gió, còn nhà văn phòng bố trí gần cổng ra vào công trường
để thuận tiện khi giao dịch. Nhà bếp, khu vệ sinh bố trí cuối hướng gió.
LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 88

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD&CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2010-2014

Bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện TC-.5

LÊ QUANG ĐẠT
LỚP : 55XD1 - MSSV:12291.55

Trang 89