Tải bản đầy đủ
1 Đối tượng nghiên cứu (3)

1 Đối tượng nghiên cứu (3)

Tải bản đầy đủ

Chiều cao (cm)

152.96 ± 5.04

153.68±4.78

152.83±5.03

BMI

19.18 ± 1.61

20.81±1.77

22.43±2.19

CED*(%)

42.2%
Bảng 2.1: Cân nặng, chiều cao và BMI trung bình

Đối tượng nghiên cứu tương đối trẻ, tuổi trung bình là 24 và có hơn 1 nữa là có thai lần
đầu. Do việc xác định thai và đăg kí thai thường sau 3 tháng nên chỉ có 20% là đối tượng
ở 3 tháng đầu, còn lại chủ yếu là 3 tháng giữa và cuối.
Lấy số đo cân nặng và chiều cao của đối tượng làm chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng
của phụ nữ có thai trong 3 quý thai, ta thấy chiều cao 3 nhóm đều không có sự khác biệt,
như vậy có thể coi tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng này gần giống như nhau hay
nói cách khác là đồng nhất và cân nặng trung bình của từng nhóm có thể dùng so sánh và
xác định mức tăng cân của từng quý thai. Với cách tính trung bình đến quý 2 phụ nữ có
thai nghiên cứu tăng thêm được 4.33kg so với quý 1, đến quý 3 tăng được 3,24kg so với
quý 2
Nếu giả định phụ nữ có thai 3 tháng cuối sẽ tăng được trung bình 9kg, lấy cân nặng quý 3
của từng đối tượng trừ đi 9kg và tính BMI thì tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của phụ
nữ có thai 3 tháng cuối tăng lên tới 56,6%. Điều này khẳng định rằng, đối tượng nghiên
cứu có tình trạng dinh dưỡng kém trước khi mang thai và không tăng đủ số cân tối thiểu
trong quá trình mang thai, tình trạng này được coi là mức độ rất nghiêm trọng.
Nhóm lương thực
Thực phẩm
Gạo, ngũ cốc

Khẩu phần
Hòa Bình

Tổng điều tra 2000
(Tây Bắc)

419.2

480.46

Khoai, cũ

0.3

23.42

Lạc, đậu, vừng

39.7

19.31

Rau thân, hoa, lá

158.6

185.27

Rau củ, quả, hạt

44.3

39.73

Hoa quả, nước hoa quả

212.4

41.81

Dầu, mỡ

7.4

4.67

Thịt các loại

86.1

45.39

Cá/hải sản

61.1

22.07

Trứng, sữa và sản phẩm

37.6

2.68

25

Nước chấm

2.8

3.88

Bánh kẹo đường mật

6.6

0.99

Bảng 2.2 : Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm (g/người/ngày)

Giá trị
dinh dưỡng

Khẩu phần
Hòa Bình
2008

Tổng điều tra Khuyến nghị
năm 2000
cho phụ nữ
có thai 2007

% so với
nhu cầu
khuyến
nghị

Năng lượng (Kcal)

21261±539.8

2063.9

2560

83

Năng lượng từ
nguồn động vật
(kcal)

314.2±241.8

90-95

81-86

54-67

Procid
+Tổng số(g)
+Động vật(g)

77.6±27.4
29.9 ±22.5

59.69
12.72

Lipid
+Tổng số
+Thực vật

38.0±21.5
15.8±14.6

21.73
9.35

57-71

14.8:16.2:69

11.9:9.8:78.3

12-15:20-25
61-70

223±292.9
6221.3±3665.7
82.8±51.9
1.2±0.6
1.0±0.5
1077.6±1506.2
1.05

56.6
4018.5
97.74
0.94
0.57
434.1
0.58

800

27.8

80
1.33
1.4
1000
0.8-1

103.5
90.2
71.4
107.8
100

Tỷ lệ năng lượng (%)
Protid:Lipid:Glucid
Vitamin/khoáng
+Vitamin A (mcg)
+ Beta caroten(mcg)
+Vitamin C(mg)
+Vitamin B1(mg)
+Vitamin B2(mg)
+Canxi(mg)
+Ca/P

26

+Sắt(mg)
+Sắt từ thịt/cá(mg)

14±4.9
1.8±2.0

11.92

44.4**

31.5

Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng và tính cân đối của khẩu phần
*Tính cho lao động nhẹ, lứa tuổi 19-30, mang thai 3 tháng giữa
**Nhu cầu sắt khuyến nghị tính cho loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao (15% sắt
được hấp thu-do khẩu phần có lướng thịt/cá trên 90g/ ngày hoặc lượng vitamin C trên
75mg/ngày).
Theo như bảng 3, so với bình quân đầu người vùng Tây Bắc năm 2000 thì khẩu phần của
phụ nữ có thai ở Hòa Bình có sự cải thiện hơn cả về số lượng lần chất lượng. Năng lượng
khẩu phần cao hơn (2126,1 kcal so với 2063,9kcal), lượng protid và lipit cũng cao hơn.
Tuy nhiên khẩu phần này có thể coi là đạt yêu cầu đối với người bình thường, còn so sánh
với khuyến nghị của phụ nữ có thai thì vẫn chưa đáp ứng được cả về số lượng và chất
lượng. Cụ thể: năng lượng mới đạt được 83% so với năng lượng khuyết nghị dành cho
phụ nữ có thai 3 tháng giữa, protid thiếu khoảng 12g/ngày và đặc biệt là 2 vi chất quan
trọng là vitamin A và sắt cũng chỉ đạt 30% so với nhu cầu của phụ nữ có thai.
Khẩu phần lipit thấp ảnh hưởng nhiều đến việc tăng cân của phụ nữ có thai, làm giảm dự
trữ mỡ để chuẩn bị cho việc tạo sữa về sau. Đồng thời vitamin A và sắt cũng ảnh hưởng
đến chất lượng phát triển của bào thai cũng như dự trữ của mẹ. Như vậy, khẩu phần ăn
của phụ nữ có thai cần bổ sung thêm chất béo và các thực phẩm giàu vi chất dinh dưỡng
(vitamin A và sắt), và rõ ràng với một khẩu phần thiếu sắt thì việc bổ sung viên sắt cho
phụ nữ có thai là can thiệp bắt buộc phải có.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu nhập số liệu
Cân nặng và chiều cao của đối tượng được thu nhận bằng dụng cụ chuẩn . Cân nặng và
chiều cao trung bình của đối tượng được tổng hợp và tính theo quý thai. Chỉ số khói cơ
thể BMI được tính bằng cân nặng (kg) chia cho bình phuông chiều cao (m), BMI <18,5
được xác định là thiếu năng lượng trường diễn .

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP CẢI THIỆN DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG
THAI VÀ CHO CON BÚ
3.1 Xây dựng khẩu phần ăn dành cho phụ nữ mang thai (4)
3.1.1 Nguyên tắc

Thức ăn phải có đầy đủ 4 nhóm chất : chất đạm, chất béo, chất bột đường, các vitamin và
muối khoáng, chất xơ
27

Cần đủ nước: chho cơ thể có thể chuyển hóa các chất thông qua các phản ứng sinh hóa
trong cơ thể, giải phống năng lượng, thực hiện các quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ
thể, đào thải các cặn bã. Chất độc trong cơ thể qua đường niệu, mồ hôi… điều hòa thân
nhiệt.
Thực phẩm phải an toàn: thịt, cá, hải sản, trái cây phải tươi sống, thực phẩm chế biến sẵn
như sữa chua, xúc xích… phải không có hóa chất, biến đổi gen. Các loại rau quả khi chế
bieenskhoong làm nhầu nát để không làm mất các vitamin tan trong nước như nhóm B, C,
acid folic…
3.1.2 Nhu cầu năng lượng

Giới

Nam

Nữ

Tuổi

Năng lượng theo lao động (Kcal/ngày)
Nhẹ

Vừa

Nặng

18-30

2300

2700

3300

31-60

2200

2700

3200

>60

1900

2200

18-30

2200

2300

2600

31-60

2100

2200

2500

>60

1800

Phụ nữ có thai 6 tháng cuối

+ 350

+ 350

Bảng 3.1 Nhu cầu năng lượng ở người trưởng thành, phụ nữ có thai và cho con bú
3.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng cần thiết (5), (6)

a) Trong 3 tháng đầu
Trong 3 tháng đầu, bà bầu chỉ cần duy trì năng lượng bình thường. Các món ăn cần đảm
ảo các yếu tố dinh dưỡng, đạm, khoáng, vitamin, hoa quả, rau xanh. Bên cạnh đó, có thể
bổ sung thêm thuốc bỏ như sắt, B12, acid folic. Trong 3 tháng này thai phụ chỉ cần tăng 12,3 kg. Đối với mẹ béo phì thì không khuyến khích tăng cân.
Để tránh hiện tượng nôn, buồn nôn do ốm nghén nên chia khẩu phần ra thành 5-6 bữa.
Đây là giai đoạn cơ thể mẹ thích nghi, đồng thời cũng là giai đoạn phát triển não bộ và hệ
thần kinh của bé. Nên cần phải tăng thêm đạm trong khẩu phần ăn.
Những dinh dưỡng cần thiết
Chất đạm (protein): bổ sung thêm 10-18 g mỗi ngày
Chất đạm có trong : thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu…giúp phát triển các tế bào cảu mô
thai ( gồm các tế bào não). Giúp cho tuyến vú và mô tử cung của mẹ phát triển suốt thai
kỳ, đồng thời tăng thể tích tuần hoàn của mẹ
28