Tải bản đầy đủ
HS: Quan sát tranh vẽ hình 48 SGK tham khảo SGK thảo luận nhóm để xác định câu trả lời -3 hs: lên điền bảng (đánh dấu x vào ô trống để hoàn thành bảng 48.2 SGK/145 mỗi hs điền 1 cột.

HS: Quan sát tranh vẽ hình 48 SGK tham khảo SGK thảo luận nhóm để xác định câu trả lời -3 hs: lên điền bảng (đánh dấu x vào ô trống để hoàn thành bảng 48.2 SGK/145 mỗi hs điền 1 cột.

Tải bản đầy đủ

của mỗi quần thể ngời giúp ta biết đợc sự tăng hay
giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở mỗi nớc sẽ ảnh hởng
ntn đến sự phát triển của xã hội? Chúng ta vào mục
III.
Hoạt động 4: (8 phút)
Tìm hiểu sự tăng dân số và phát triển xã hội .
Mục tiêu: HS hiểu đợc KN tăng dân số, chỉ ra đợc sự liên quan giữa tăng dân số và chaats lợng cuộc sống.
Hoạt động của thầy và trò
Nội Dung
GV? Sau khi nghiên cứu về tháp tuổi em có giải thích ntn về III/. Tăng dân số và phát
sự gia tăng dân số t nhiên?
triển xã hội.
HS: Trả lời ( Sự gia tăng dân số tự nhiên là kết quả của số ngời sinh ra nhiều hơn số ngời tử vong. Tuy nhiên còn chịu ảnh
hởng của di c)
GV: Treo bảng phụ về biểu đồ dân số của nớc ta và yêu cầu
hs phân tích HS: Để trả lời đợc câu hỏi các nhóm làm bài tập
mục SGK tr 145, nghiên cứu SGK và t liệu đã chuẩn bị
thống nhất ý kiến
GV? Sự gia tăng dân số có liên quan ntn đến chất lợng cuộc
sống?
GV? ghi kết quả lựa chọn của các nhóm lên bảng để các
nhóm bổ sung ý kiến Gv kết luận.
HS: Đại diện nhóm trình bày lựa chọn trả lời: ( a, b, c, d, e, f,
g, h)
GV? Để hạn chế ảnh hởng xấu của việc phát triển dân số quá
nhanh cần phải làm gì?
HS: Thảo luận nêu đợc:
(+ Mỗi quốc gia cần phải tăng dân số một cách hợp lí và thực
hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lợng cuộc sống của cá
nhân gia đình và xã hội.
+ Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dỡng, chăm
sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển kinh tế xã
hội, tài nguyên môi trờng.
+ Tuyên truyền sâu rộng đến với mỗi ngời dân
+ Giáo dục sinh sản vị thành niên
GV: Giảng ( Một trong những nguyên nhân quan trọng làm
cho nớc ta nghèo đói là do dân số phát triển quá nhanh cần
phải nghiêm túc và kiên trì thực hiện pháp lệnh dân số thì
Giáo án : Sinh học 9

- Tăng dân số tự nhiên là
kết quả của số ngời sinh ra
nhiều hơn số ngời tử vong.

- Mỗi quốc gia cần phải
tăng dân số một cách hợp lí
185

mới nâng cao đợc chất lợng cuộc sống, việc làm tăng dân số
quá nhanh trong năm 2003 và 2004 là một minh chứng ).
GV? ở thôn bản em những gia đình đông con có nhiều
không? vì sao?
HS: Dựa vào sự hiểu biết của mình trả lời câu hỏi.
GV: Chốt lại kiến thức.
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào vở học.

để đảm bảo chất
lợng cuộc sống của mỗi cá
nhân gia đình và của toàn
xã hội.

Hoạt động 5: (5 phút)
4/. Củng cố:
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học.
GV: Yêu cầu hs làm bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Đặc trng kinh tế xã hội chỉ có ở quần thể ngời mà không có ở quần thể sinh vật
khác là vì những lí do nào sau đây (Chọn phơng án đúng nhất)?
a) Con ngời có t duy
b) Con ngời có LĐ
c) Con ngời có khả năng cải tạo thiên nhiên
d) Cả a, b và c
Bài tập 2: Phát triển dân số hợp lí là ntn (Chọn phơng án đúng nhất)?
a) Số con sinh ra phù hợp với khả năng nuôi dỡng và chăm sóc của mỗi gia đình
b) Dân số phát triển hài hoà với sự phát triển kinh tế xã hội
c) Phù hợp với điều kiện tài nguyên môi trờng của đất nớc
d) Cả a, b và c
5/. Dặn dò Hớng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/ 145.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3 / 145 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục em có biết SGK/ 145.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học thuộc phần kết luận chung SGK/145.
GV: Yêu cầu học sinh n/c trớc tiết 50 Quần xã sinh vật .
Iv/. Rút kinh nghiệm bài giảng:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Giáo án : Sinh học 9

186

..........................................................................................

Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày....... tháng năm 20

Kí duyệt của BGH nhà trờng
Ngày
tháng
năm 20

Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 51
Bài 49:

Quần xã sinh vật

i/. mục tiêu bài học:
1/. kiến thức:
- HS trình bày đợc khái niệm quần xã.
- HS chỉ ra đợc những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng chính là phân biệt với quần
thể.
- HS nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, tạo sự ổn định và cân bằng sinh học
trong quần xã
2/. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng khái quát hoá, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
- Rèn kĩ năng phát triển t duy, logic
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số tìm kiến thức
- Kĩ năng khái quát hoá, liên hệ thực tế
3/.Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học .
- Gây đợc hứng thú cho học sinh.
- Giáo dục học sinh ý thức tự học và lòng say mê môn học.
Ii/. Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh vẽ: 1 khu rừng có cả động vật và nhiều loài cây.
Tài liệu về quần xã sinh vật.
Giáo án : Sinh học 9

187

* HS: Nghiên cứu bài trớc ở nhà .
Iii/. Tiến trình bài giảng:
1/. ổn định tổ chức lớp:
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số :
Hoạt động 1: (5 phút)
2/. Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Vì sao quần thể ngời lại có một số đặc trng mà quần thể sinh vật khác không có?
HS 2: Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau ntn?
3/. Bài mới:
Hoạt động 2: (15 phút)
Thế nào là quần xã sinh vật?
Mục tiêu: HS phát biểu đợc KN quần thể sinh vật, phân biệt quần xã sinh vật với tập hợp
ngẫu nhiên và lấy VD quần thể sinh vật.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong SGK/146,
trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
HS: Tự n/c thông tion trong SGK/146, Trao đổi nhóm
thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi.
GV? Cho biết trong 1 cái ao tự nhiên có những quần
thể sinh vật nào?
HS: Trả lời ( Quần thể cá, tôm, rong)
GV? Thứ tự xuất hiện các quần thể có mối quan hệ
sinh thái ntn?
HS: Trả lời ( Quần thể thực vật xuất hiện trớc tiếp
đến các quần thể động vật)
GV? Các quần thể có mối quan hệ sinh thái ntn?
HS: Trả lời (Quan hệ cùng loài, khác loài )
GV: Yêu cầu: Hãy tìm các VD tơng tự khác và phân
tích
GV: Dẫn dắt: ao cá, rừng đợc gọi là quần xã
vậy quần xã sinh vật là gì?
GV? Trong 1 bể cá nh cá chép, cá mè, cá trắm
vậy bể cá này có
đợc gọi là quần xã hay không?
HS: Trả lời ( sai chỉ là ngẫu nhiên nhốt chung,
không có quan hệ thống nhất )
GV: Mở rộng: nhận biết quần xã cần có dấu hiệu bên
Giáo án : Sinh học 9

Nội Dung
I/.Thế nào là quần xã sinh vật?

* Quần xã sinh vật là tập hợp
những quần thể sinh vật khác loài
cùng sông trong 1 không gian xác
định, chúng có mối quan hệ gắn bó
nh 1 thể thống nhất nên quần xã có
cấu trúc
tơng đối ổn định. Các sinh vật trong
quần xã thích nghi với môi trờng
sống của chúng

* VD: rừng cúc phơng, ao cá tự
nhiên
188

ngoài và bên trong.
GV: Lu ý: mô hình VAC là quần xã nhân tạo.
GV: Chốt lại kiến thức.
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở học.
Hoạt động 3: (12 phút)
Tìm hiểu những dấu hiệu điển hình của 1 quần xã.
Mục tiêu: HS chỉ rõ đặc điểm cơ bản của quần xã.
HS phân biệt đợc quần thể với quần xã.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/147, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
HS: Tự n/c thông tion trong SGK/147, Trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi.
GV: Cho hs tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi:
Những dấu hiệu đặc trng của một quần xã là
gì?
HS: Quan sát bảng phụ (nội dung bảng 49 SGK)
trả lời nêu đợc nội dung kiến thức trong bảng
và các VD minh hoạ nhóm khác bổ sung
GV: Lu ý cách gọi loài u thế, loài đặc trng tơng tự
quần thể u thế, quần thể đặc trng.
GV: Cho thêm VD
+ Quần thể thực vật có hạt là quần thể u thế ở
quần xã sinh vật trên cạn.
+ Quần thể cây cọ tiêu biểu (đặc trng) nhất cho
quần xã sinh vật đồi phú thọ.

Nội Dung
II/. Những dấu hiệu điển hình của 1
quần xã.

* Kết luận: Nội dung bảng 49 SGK tr
147

Hoạt động 4: (8 phút)
Tìm hiểu quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
Mục tiêu: HS chỉ ra mối quan hệ ngoại cảnh và quần xã.
HS nắm đợc KN cân bằng sinh học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội Dung
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong III/. Quan hệ giữa ngoại cảnh và
SGK/148, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
quần xã.
HS: Tự n/c thông tin trong SGK/148, Trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi.
Giáo án : Sinh học 9

189

GV: Nêu vấn đề: quan hệ giữa ngoại cảnh với các
quần thể.
GV? Điều kiện ngoại cảnh ảnh hởng tới quần thể
ntn?
HS: Nghiên cứu và phân tích VD SGK tr 148 yêu
cầu:
+ Sự tăng giảm chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn
đến hoạt động theo chu kì của sinh vật
+ Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển động
vật cũng phát triển.
+ Số lợng loài động vật này khống chế số lợng loài
động vật khác.
GV: Nếu cây phát triển sâu ăn lá phát triển
chim ăn sâu phát triển sâu ăn lá lại giảm
GV: Yêu cầu hs lấy thêm các VD khác để thể hiện
ảnh hởng của ngoại cảnh tới quần xã đặc biệt là về
số lợng.
HS: Trả lời ( VD Thời tiết ẩm muỗi phát triển
nhiều dơi và sạch sùng phát triển ).
GV? Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ ăn
thức ăn gì?
GV: Giúp hs hình thành khái niệm cân bằng sinh
học bằng dẫn dắt
GV? Tại sao quần xã luôn có cấu trúc ổn định?
HS: Dựa trên những VD đã phân tích trả lời: Do có
sự cân bằng các quần thể trong quần xã.
GV: Yêu cầu: khái quát hoá kiến thức về quan hệ
giữa ngoại cảnh và quần xã, cân bằng sinh học.
GV: Giúp hs hoàn thiện kiến thức
*Liên hệ:
GV? Tác động nào của con ngời gây mất cân bằng
sinh học trong quần xã? HS: Trả lời ( Nhà nớc có
pháp lệnh bảo vệ môi trờng thiên nhiên hoang dã ).
GV? Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên
nhiên?
HS: Trả lời (Tuyên truyền mỗi ngời dân phải tham
gia bảo vệ môi tờng thiên nhiên ).

- Khi ngoại cảnh tăng giảm dẫn tới số
lợng cá thể trong quần xã tăng giảm và
luôn
đợc khống chế ở mức độ phù hợp với
môi trờng.

- Cân bằng sinh học là trạng thái mà
số lợng cá thể mỗi quần thể trong
quần xã dao động quanh vị trí cân
bằng nhờ khống chế sinh học.

Hoạt động 5: (5 phút)
4/. Củng cố:
Giáo án : Sinh học 9

190

GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học. GV: Yêu
cầu hs làm bài tập trắc nghiệm. Chọn câu trả lời đúng
1/ Đặc trng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể?
a) mật độ
c) Tỉ lệ đực cái
b) Tỉ lệ tử vong
d) Tỉ lệ nhóm tuổi
e) Độ đa dạng
2/ Vai trò khống chế SH trong quần xã là: Sự tồn tại của:
a) Điều hoà mật độ ở quần thể
b) làm giảm số lợng cá thể trong quần xã
c) Đam bảo sự cân bằng trong quần xã
d) Chỉ a, b
e) Chỉ c.
5/. Dặn dò Hớng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/ 149.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3 / 149 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục em có biết SGK/ 149.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học thuộc phần kết luận chung SGK/149.
GV: Yêu cầu học sinh n/c trớc tiết 52 Hệ sinh thái .
Iv/. Rút kinh nghiệm bài giảng:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..............................

Giáo án : Sinh học 9

191

Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 52
Bài 50:

Hệ sinh thái

i/. mục tiêu bài học:
1/. kiến thức:
- HS hiểu đợc hệ sinh thái, nhận biết đợc hệ sinh thái trong tự nhiên.
- HS nắm đợc chuỗi thức ăn, lới thức ăn.
2/. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, nhận biết kiến thức.
- Kĩ năng khái quát tổng hợp.
- Vận dụng bài học giải thích hiện tợng thực tế.
3/. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiênnhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất.
- Gây đợc hứng thú cho học sinh.
- Giáo dục học sinh ý thức tự học và lòng say mê môn học.
Ii/. Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh hình hệ sinh thái: Rừng nhiệt đới, sa van, rừng ngập mặn.
* HS: Nghiên cứu bài trớc ở nhà .
Iii/. Tiến trình bài giảng:
1/. ổn định tổ chức lớp:
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số :
Hoạt động 1: (5 phút)
2/. Kiểm tra bài cũ:
Giáo án : Sinh học 9

192

HS 1: Thế nào là quần xã sinh vật? Quần xã khác quần thể ở đặc điểm nào? cho VD?
HS 2: Thế nào là cân bằng sinh học? Cho VD?
3/. Bài mới:
Hoạt động : (13 phút)
Thế nào là 1 hệ sinh thái ?
Mục tiêu: HS trình bày đợc KN hệ sinh thái.
HS chỉ ra đợc các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.

Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/150, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
HS: Tự n/c thông tin trong SGK/150, Trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi.
GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi mục SGK tr
150
HS: Quan sát hình 50 và các hình su tầmtrao
đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời các
câu hỏi
+ Thành phần vô sinh: đất, nớc, nhiệt độ
+ Thành phần hữu sinh: Động vật, thực vật
+ Lá mục: thức ăn của vi khuẩn nấm
Rừng cháy: mất nguồn thức ăn, nớc, nơi ở, khí
hậu tăng, giảm
GV: Đánh giá kết quả thảo luận
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức .
GV? 1 hệ sinh thái rừng nhiệt đới (hình 50.1)
có đặc điểm gì?
HS: Dựa vào ND trong SGK/151 trả lời câu
hỏi.
GV? Thế nào là hệ sinh thái?
HS: Dựa vào ND trong SGK/151 trả lời câu
hỏi.
GV: Chốt lại kiến thức.
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
học.

Nội Dung
I/. Thế nào là 1 hệ sinh thái.

* Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật
và khu vực sống (sinh cảnh), trong đó các
sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác
động qua lại với các nhân tố vô sinh của
môi trờng tạo thành 1 hệ thống hoàn chỉnh
và tơng đối ổn định.

* VD: rừng nhiệt đới
- Các thành phần của hệ sinh thái
+ Nhân tố vô sinh
+ Sinh vật sản xuất
+ Sinh vật tiêu thụ
+ Sinh vật phân giải

Hoạt động 3: (20 phút)
Tìm hiểu chuỗi thức ăn và lới thức ăn
Giáo án : Sinh học 9

193

Mục tiêu: HS ĐN đợc chuỗi thức ăn và lới thức ăn.
HS chỉ ra đợc sự trao đổi vạt chất và năng lợng trong hệ sinh thái thông qua chuỗi thức ăn và
lới thức ăn.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/151, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
HS: Tự n/c thông tin trong SGK/151, Trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi.
GV: thế nào là chuỗi thức ăn ( Gv nêu vấn
đề).
HS: Dựa vào ND trong SGK/151 trả lời câu
hỏi
GV? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
một mắt xích đứng trớc và mắt xích đứng sau
trong chuỗi thức ăn?
HS: Kể tên một vài chuỗi thức ăn đơn giản
yêu cầu nêu đợc
* VD: Cây cỏ chuột rắn sâu chuột
rắn
HS: Trả lời: (SV đứng trớc là thức ăn của SV
đứng sau + Con vật ăn thịt và con mồi
+ Quan hệ thức ăn )
HS: Dựa vào sự hiểu biết trả lời câu hỏi
GV: Chốt lại kiến thức.
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
học.
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/152, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
HS: Tự n/c thông tin trong SGK/152, Trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi.
GV? Sâu ăn lá cây tham gia vào những chuỗi
thức ăn nào?
HS: Dựa vào ND trong SGK/152 trả lời câu
hỏi
Lới thức ăn là gì?
*Liên hệ trong thực tế sản xuất ngời nông dân
có biện pháp kỹ thuật gì để tận dụng nguồn
thức ăn sinh vât?
HS: Dựa vào sự hiểu biết trả lời câu hỏi
Giáo án : Sinh học 9

Nội Dung
II/. Chuỗi thức ăn và lới thức ăn.

1./ Chuỗi thức ăn
* Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loại sinh
vật có quan hê dinh dỡng với nhau, Mỗi
loài là một mắt xích vừa là sinh vật tiêu
thụ mắt xích đứng trớc vừa là sinh vật bị
mắt xích phía sau tiêu thụ.
* VD: Cây cỏ chuột rắn sâu
chuột rắn

2/. Lới thức ăn
* Lới thức ăn: bao gồm các chuỗi thức ăn
có nhiều mắt xích chung
- Chuỗi thức ăn gồm các sinh vật
+ SV sản xuất
+ SV tiêu thụ
+ SV phân huỷ
* VD: Về lới thức ăn.

Cỏ

Hổ
Thỏ


Cáo

VSvật
194

GV: Chốt lại kiến thức.
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
học.

Hoạt động 4: (7 phút)
4/. Củng cố:
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học. GV: H ớng
dẫn học sinh chơi trò chơi đi tìm các mắc xích trong chuỗi và lới thức ăn.+ GV gọi học sinh
lên bảng chọn các mảnh bìa có hình con dán lên bảng và sau đó điền mũi tên thành chuỗi thức
ăn và lới thức ăn.
+ Trong thời gian 2 phút học sinh nào tạo đợc nhiều chuỗi TĂ và lới TĂ sẽ thắng trong trò
chơi .
5/. Dặn dò Hớng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/ 153.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3 / 153 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục em có biết SGK/ 153.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học thuộc phần kết luận chung SGK/153.
GV: Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Iv/. Rút kinh nghiệm bài giảng



....

Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày....... tháng năm 20

Giáo án : Sinh học 9

Kí duyệt của BGH nhà trờng
Ngày
tháng
năm 20
195