Tải bản đầy đủ
HS: Nghiên cứu SGK tr. 97, 98 kết hợp với các tưư liệu sưưu tầm ghi nhớ kiến thức

HS: Nghiên cứu SGK tr. 97, 98 kết hợp với các tưư liệu sưưu tầm ghi nhớ kiến thức

Tải bản đầy đủ

sử dụng thể đột biến ở VSV, TV
GV? Ngời ta sử dụng các thể đột biến
trong chọn giống vi sinh vật và cây
trồng theo hớng nào? tại sao?
HS: àDựa vo ND trong SGK/98 trả lời
GV? Ngời ta sử dụng PP gây đột biến
trong chọn giống vật nuôi?
HS: Dựa vào ND trong SGK/98 trả lời
GV: Nhận xét và giúp hs hoàn thiện
kiến thức.
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào
vở học.

- Chọn các thể dột biến giảm sức sống, không
còn khả năng gây bệnh để sản xuất vacxin.
2/. Trong chọn giống cây trồng
- Chọn đột biến có lợi, nhân thành giống mới
hoặc dùng làm bố mẹ để lai tạo giống.
- Chú ý các đột biến kháng bệnh khả năng chống
chịu, rút ngắn thời gian sinh trởng.
3/. Đối với vật nuôi
- Chỉ sử dụng các nhóm động vật bậc thấp
- Các động vật bậc cao, cơ quan sinh sản nằm
trong cơ thể, dễ gây chết khi sử lí bằng tác nhân lí
hoá.

Hoạt động 5: (5 phút)
4/. Củng cố:
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học.
1/ Con ngời đã gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân nào và tiến hành ntn?
5/. Dặn dò Hớng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/98.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3/98vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục em có biết SGK/98.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học thuộc phần kết luận chung SGK/98.
GV: Yêu cầu học sinh n/c trớc tiết 37 Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần .
Iv/. Rút kinh nghiệm bài giảng:

......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..
Ngày soạn:
Giáo án : Sinh học 9

130

Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 35
Ôn tập học kỳ I
i/. Mục tiêu bài học:
1/.kiến thức :
- HS tự hệ thống hoá đợc các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị.
- HS biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
2/.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng phát triển t duy, khái quát hoá, tổng hợp và hệ thống hoá kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm .
3/.Thái độ :
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học .
- Giáo dục ý thức tìm hiểu ứng dụng sinh học vào đời sống
- Giáo dục học sinh ý thức tự học và lòng say mê môn học.
Ii/. Đồ dùng dạy học:
* GV: tranh ảnh liên quan đến phần di truyền
* HS: Nghiên cứu lại phần di truyền và biến dị trớc ở nhà .
Iii/. Tiến trình bài giảng:
1/.ổn định tổ chức lớp :
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số :
Hoạt động 1: (5 phút)
2/. Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Kĩ thuật gen là gì? gồm những khâu co bản nào? Công nghệ gen là gì?
3/. Bài mới:
Hoạt động 2: ( 20 phút)
Hệ thống hoá kiến thức:
Mục tiêu: HS Hệ thống hoá kiến thức lại các kiến thức đã học trong toàn bộ học
kỳ I phần di truyền và biến dị.

Hoạt động của thầy và trò
Giáo án : Sinh học 9

Nội Dung
131

I/. Hệ thống hoá kiến thức
GV: Chia nhóm nhỏ hs và yêu cầu:
+ 2 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung
+ Hoàn thành các bảng kiến thức từ 40.1 đến 40.5.
HS: Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến hoàn thành
nội dung đó.
GV: Quan sát các nhóm hớng dẫn các nhóm ghi những
kiến thức cơ bản
GV: Chữa bài cách:
+ Yêu cầu các nhóm thông báo kết quả và nhận xét, bổ
sung cho nhau gv đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến
thức
GV: Treo bảng phụ và ghi nội dung đáp án đúng các
bảng từ 40.1 đến 40.5 SGK tr. 129 131.
-HS: Sau khi nghe nhận xét và bổ sung kiến thức của
gv, các nhóm tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập
Hoạt động 3: (15 phút)
Trả lời câu hỏi ôn tập.
Mục tiêu: HS nắm đợc các kiến cơ bản đã học trong toàn bộ học kỳ I phần di truyền và biến
dị.
Hoạt động của thầy và
Nội Dung
trò
II/. Trả lời câu hỏi ôn tập.
GV: Yêu cầu hs trả lời 1 số câu hỏi tr. Câu1:
- Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng
117 còn lại hs tự tar lời.
cụ thể:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
HS: Tiếp tục trao đổi nhóm, vận dụng + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi
các kiến thức vừa hệ thống ở hoạt axitamin cấu thành nên Protein.
động trên để thống nhất ý kiến + Protein chịu tác động của môi trờng biểu hiện
trả lời yêu cầu:
thành tính trạng
Câu 2:
GV: Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 5
- Kiểu hình là kết quả tơng tác giữa kiểu gen và
GV: Cho thảo luận toàn lớp để hs đợc môi trờng
trao đổi bổ sung kiến thức cho nhau.
- Vận dụng bất kì 1 giống nào (kiểu gen) muốn có
năng suất (số lợng kiểu hình) cần đợc chăm sóc tốt
(ngoại cảnh)
GV: Nhận xét hoạt động của hs và
Giáo án : Sinh học 9

132

Câu 3: Nghiên cứu di truyền ngời phải có PP thích
giúp hs hoàn thiện kiến thức.
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức hợp vì:
+ Ngời sinh sản muộn, đẻ ít con
vào vở
+ Không thể áp dụng các PP lai và gây đột biến vì
lí do xã hội
Câu 4: Ưu thế của công nghệ tế bào:
+ Chỉ nuôi cấy tế bào mô trên môi trờng dinh dỡng
nhân tạo tạo ra các cơ quan hoàn chỉnh
+ Rút ngắn thời gian tạo giống
+ Chủ động tạo các cơ quan thay thế các cơ quan
bị hỏng ở ngời
Hoạt động 4: (5 phút)
4/. Củng cố:
Gv: yêu cầu hs nhắc lại một số kiến thức cơ bản trong học kỳ I.
GV: Yêu cầu hs về nhà làm đề cơng ôn tập học kì I
Câu hỏi ôn tập
1/ hãy phát biểu nội dung của qui luật đồng tính? Qui luật phân li? Qui luật phân li độc lập?
2/ Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
3/ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao
phôi, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loàI sinh sản vô tính?
4/ Cấu trúc điển hình của cấu trúc NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân li tế
bào? Mô tả cấu trúc đó?
5/ Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? ý nghĩa cơ bản của quá
trình nguyên phân là gì?
6/ Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì cảu quá trình giảm phân?
7/ Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
8/ Giải thích vì sao bộ NST đặc trng cảu những loài sinh sản hữu tính lại đợc duy trì ổn định
qua các thế hệ cơ thể?
9/ Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời. Quan niệm cho rằng ngời mẹ quyết định việc
sinh con trai, con gáI là đúng hay sai?
10/ Mô tả cấu trúc không gian cảu AND, hệ quả của NTBS đợc thể hiện ở những điểm nào?
11/ Vì sao AND có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
12/ Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của AND?
13/ Vì sao nói Protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
14/ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và protein?
15/ Đột biến gen là gì? cho VD?
16/ Đột biến cấu trúc NST là gì? Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST?
17/ Sự biến đổi số lợng NST ở một cặp NST thờng thấy ở những dạng nào? cơ chế nào dẫn
đến sự hình thành thể dị bội có số lợng NST của bộ NST là (2n +1) và (2n 1)?
18/ Thể đa bội là gì? Nguyên nhân sự hình thành thể đa bội?
Giáo án : Sinh học 9

133

19/ Thờng biến là gì? Phân biệt thờng biến và đột biến?
20/ Bài tập: 1 5 (22- 23), 4(10), 4(13), 3(16), 4(19), 4-5(30), 4(33), 4-5(36), 3(41), 4(43), 45- 6(47), 4(50), 3- 4- 5(53), 3 - 4(56)
5/. Dặn dò Hớng dẫn học sinh học ở nhà :
GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm đề cơng ôn tập học kỳ I
IV/.Rút kinh nghiệm bài giảng :
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..............................
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày....... tháng năm 20

Kí duyệt của BGH nhà trờng
Ngày
tháng năm 20

Trịnh Thị Kiển

Giáo án : Sinh học 9

134

Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 37
Bài 34: Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần
i/. mục tiêu bài học:
1/. kiến thức:
- HS nắm đợc khái niệm thoái hoá giống.
- HS hiểu trình bày đợc nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và
giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống.
- Học sinh trình bày đợc PP tạo dòng thuần ở cây ngô.
2/. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm .
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh tổng hợp.
- Rèn kỹ năng t duy khái quát hoá kiến thức .
3/. Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học .
- Giáo dục ý thức tìm hiểu những thành tựu khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức tự học và lòng say mê môn học.
Ii/. Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phóng to hình 34.1 (tr. 99) 34.3 ( tr.100)
T liệu về sự thoái hoá
* HS: Nghiên cứu bài trớc ở nhà .
Iii/. Tiến trình bài giảng:
1/. ổn định tổ chức lớp:
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số : 9A
; 9B
; 9C
Hoạt động 1: (5 phút)
2/. Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Tại sao ngời ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
HS 2: Em hãy nêu 1 vài thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống ở
ĐV, TV, và VSV?
Giáo án : Sinh học 9

135

3/. Bài mới:
*Mở bài: Vì sao trong luật hôn nhân và gia đình ngời ta nghiêm cấm giao phối cận huyết?
Vậy chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài Thoái hóa do tự thụ phấn
Hoạt động 2: (15 phút)
Tìm hiểu hiện tợng thoái hoá
Mục tiêu: HS trình bày đợc hiện tợng thoái hoá ở ĐV, TV, từ đó hiểu đợc khái niệm thoái
hoá, giao phối cận huyết.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong SGK/
99 và trả lời câu hỏi.
HS: Tự n/c thông tin trong SGK/ 99 và trả lời
câu hỏi.
GV? Hiện tợng thoái hoá ở động vật và thực
vật đợc biểu hiện ntn?
HS: Trả lời ( Chỉ ra hiện tợng thoái hoá).
GV? Theo em vì sao dẫn đến hiện tợng thoái
hoá?
HS: Trả lời (Lí do dẫn đến thoái hoá ở động vật,
thực vật ).
GV? Tìm VD về hiện tợng thoái hoá?
HS: Lấy VD hồng xiêm thoái hoá quả không
ngọt, ít quả. Bởi thoái hoá quả nhỏ, khô.
GV: Yêu cầu hs khái quát hoá kiến thức
- Học sinh dựa vào kết quả ở nội dung trên khái
quát kiến thức.
GV? Thế nào là thoái hoá?
HS: Dựa vào ND trong SGK/99 trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét và giúp hs hoàn thiện kiến thức.
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào vở học.

Nội Dung
I/. Hiện tợng thoái hoá.
1/. Hiện tợng thoái hoá ở động vật và
thực vật:
- ở thực vật: cây ngô tự thụ phấn sau
nhiều thế hệ, chiều cao cây giảm, bắp dị
dạng, hạt ít.
- ở động vật: thế hệ con cháu sinh trởng,
phát triển yếu, quái tahi, dị tật bẩm sinh.
- Lí do thoái hoá:
+ ở thực vật: do tự thụ phấn ở cây giao
phấn.
+ ở động vật: do giao phối gần.
2/. Khái niệm
- Thoái hoá: là hiện tợng các thế hệ con
cháu có sức sống kém dần, bộc lộ tính
trạng sấu, ns giảm.
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là
giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố
mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái.

Hoạt động 3: (5 phút)
Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá
Mục tiêu: HS giải thích đợc hiện tợng thoái hoá là do xuất hiện thể đồng hợp gen hoặc hại.
Hoạt động của thầy và trò
Nội Dung
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứuthông tin trong SGK / II/. Nguyên nhân của hiện
100 và trình bày bảng 34.3 tr 100 và 101 ghi nhớ tợng thoái hoá.
Giáo án : Sinh học 9

136

kiến thức.
HS: Tự nghiên cứuthông tin trong SGK /100 và trình
bày bảng 34.3 tr 100 và 101 ghi nhớ kiến thức và trả
lời câu hỏi.
GV? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận
huyết tỉ lệ động hợp tử và tỉ lệ dị hợp tử biến đổi ntn?
HS: Trả lời ( tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm. Tỉ lệ
động hợp trội và tỉ lệ động hợp lặn bằng nhau ).
GV? Tại sao thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật lại gây hiện tợng thoái hoá?
HS: Trả lời ( + Gen lặn thờng biểu hiện tính trạng sấu.
+ Gen lặn (thờng biểu) gây hại khi ở thể dị hợp không
đợc biểu hiện.
+ Các gen lặn khi gặp nhau ( thể đồng hợp) thì biểu
hiện ra kiểu hình
(Gv sử dụng tranh vẽ để minh hoạ)
GGV: Cho đại diện các nhóm trình bày đáp án bằng
cách giải thích hình 34.3 phóng to.
GV: nhận xét kết quả các nhóm giúp hs hoàn thiện kiến
thức.
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào vở học.
GV: Mở rộng: ( ở một số loài động vật, thực vật cặp gen
động hợp không gây hại nên không dẫn tới hiện tợng
thoái hoá vẫn tiến hành giao phối gần ).
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào vở học.

- Nguyên nhân hiện tợng thoái
hoá do tự thụ phấn hoặc giao
phối cận huyết vì qua nhiều thế
hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp
lặn gây hại.

Hoạt động 4: (10 phút)
Tìm hiểu vai trò của PP tự thụ phấn và giao phối cận huyết trọng chọn giống
Mục tiêu: HS chỉ ra đợc vai trò của PP tự thụ phấn và giao phối cận huyết trọng chọn giống.
Hoạt động của thầy và trò
Nội Dung
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK tr.101 và t liệu III/. Vai trò của PP tự thụ phấn
và giao phối cận huyết trọng
gv cung cấp trả lời câu hỏi:
HS: Tự nghiên cứu SGK tr.101 và t liệu gv cung cấp trả chọn giống.
lời câu hỏi:
GV? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây
ra hiện tợng thoái hoá nhng những PP này vẫn đợc con
Giáo án : Sinh học 9

137

ngời sử dụng trong chọn giống:
HS: Trả lời ( + Do xuất hiện cặp gen đồng hợp
+ Xuất hiện tính trạng sấu
+ Con ngời dễ dàng loại bỏ tính trạng sấu
+ Giữ lại tính trạng mong muốn nên tạo đợc giống
- Vai trò của PP tự thụ phấn giao
thuần chủng ).
phối cận huyết trong chọn giống
- HS: Trình bày lớp nhận xét.
+ Củng cố đặc tính mong muốn
GV: Nhắc lại KN dòng thuần chủng
+ Phát hiện gen sấu để loại bỏ ra
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào vở học.
khỏi quần thể
GV:Hoàn thiện kiến thức.
+ Chuẩn bị lai khác dòng để tạo u
thế lai
HS: Nghe giảng ghi nhớ kiến thức vào vở học.
Hoạt động 5: (5 phút)
4/. Củng cố:
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học.
1/ Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây nên hiện tợng gì? giải thích
nguyên nhân?
5/. Dặn dò Hớng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/ 102.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2 / 102 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục em có biết SGK/ 102.
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học thuộc phần kết luận chung SGK/102.
GV: Yêu cầu học sinh n/c trớc tiết 38 Ưu thế lai .
Iv/. Rút kinh nghiệm bài giảng:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..............................

Giáo án : Sinh học 9

138

Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 38
Bài 35: Ưu thế lai
i/. mục tiêu bài học:
1/. kiến thức:
- HS nắm đợc 1 số khái niệm: u thế lai, lai kinh tế
- HS hiểu và trình bày đợc: Cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai, lí do không dùng cơ thể
lai F1 để nhân giống
- HS hiểu và trình bày đợc các biện pháp duy trì u thế lai, PP tạo u thế lai.
- HS hiểu và trình bày đợc các PP thờng dùng để tạo u thế lai kinh tế ở nớc ta.
2/. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải thích hiện tợng thoái hoá bằng khoa học..
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm .
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình tìm kiếm kiến thức.
- Rèn kỹ năng t duy khái quát hoá kiến thức , phân tích tổng hợp.
3/. Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học .
- Giáo dục ý thức tìm hiểu những thành tựu khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức tự học và lòng say mê môn học.
Ii/. Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phóng to hình 35 SGK/102-103.
Tranh 1 số giống động vật: bò, lợn, dê. Kết quả của phép lai kinh tế.
* HS: Nghiên cứu bài trớc ở nhà .
Iii/. Tiến trình bài giảng:
1/. ổn định tổ chức lớp:
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số : 9A
; 9B
; 9C
Hoạt động 1: (5 phút)
2/. Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Trong chọn giống ngời ta dùng 2 PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục
đích gì?
3/. Bài mới:
Giáo án : Sinh học 9

139

Hoạt động 2: (20 phút)
Tìm hiểu hiện tợng u thế lai
Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm u thế lai, trình bày đợc cơ sở DT của hiện tợng u thế lai.
Hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK tr.102 và t liệu
gv cung cấp trả lời câu hỏi:
HS: Tự nghiên cứu SGK tr.102 và t liệu gv cung cấp trả
lời câu hỏi:
GV: So sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn với
cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong hình 35 SGK tr
102.
HS : Quan sát hình phóng to hoặc hình SGK chú ý
điểm sau:
+ Chiều cao thân cây ngô
+ Chiều dài bắp, số lợng hạt
Cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn so với cây
bố mẹ.
GV: nhận xét ý kiến của hs và dẫn dắt hiện tợng trên
đợc gọi là u thế lai.
GV? Ưu thế lai là gì? cho VD về u thế lai ở ĐV và TV?
HS: Dựa vào ND trong SGK/102 trả lời câu hỏi.
GV: Nêu vấn đề: để tìm hiểu cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai hs trả lời câu hỏi:
GV? Tại sao khi lai 2 dòng thuần chủng u thế lai thể
hiện rõ nhất?
HS: trả lời ( Ưu thế lai rõ vì xuất hiện nhiều gen trội ở
con lai F1 )
GV? Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ?
HS: Trả lời ( Các thế hệ sau giảm do tỉ lệ di hợp giảm
(hiện tợng thoái hoá))
GV:Đánh giá kết quả và bổ sung kiến thức về hiện tợng
nhiều gen qui định 1 tính trạng để giải thích
GV? Muốn duy trì u thế lai con ngời đã làm gì?
HS: Dựa vào ND trong SGK/102 trả lời câu hỏi.
HS: áp dụng nhân giống vô tính
HS: Tổng hợp khái quát kiến thức
GV:Hoàn thiện kiến thức.
Giáo án : Sinh học 9

Nội Dung
I/. hiện tợng u thế lai.

1/. Khái niệm:
* Ưu thế lai là hiện tợng cơ thể
lai F1 có u thế hơn hẳn so với bố
mẹ về sự sinh trởng và phát triển,
khả năng chống chịu, năng suất,
chất lợng tốt.

2/. Cơ sở di truyền của hiện
tợng u thế lai
- Lai 2 dòng thuần ( kiểu gen
đồng hợp) con lai F1 có hầu hết
các cặp gen ở trạng thái dị hợp
chỉ biểu hiện tính trạng của gen
trội.
- Tính trạng số lợng, hình thái,
năng suất do nhiều gen trội qui
định.
VD: P: AA bbcc x aaBBCC
F1:

AaBbCc

- Muốn duy trì u thế lai con ngời
dùng phơng pháp nhân giống vô
tính, chiết ghép, vi nhân giống.
140