Tải bản đầy đủ
PHẦNIV. Chương III: Những giải pháp đối với thị trường vốn Việt Nam

PHẦNIV. Chương III: Những giải pháp đối với thị trường vốn Việt Nam

Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện chế tài xử phạt khi có vi phạm, gắn kết được lợi ích với rủi ro
ở mức nhất định. Đẩy mạnh việc hợp tác, tư vấn, nghiên cứu để hoàn
thiện môi trường pháp lý cho thị trường nói chung và dịch vụ nói riêng
như dịch vụ uỷ thác, giao dịch các công cụ phái sinh... thúc đẩy sự phát
triển của thị trường vốn theo chiều sâu trên cơ sở đa dạng hóa sự tham gia
của các các định chế tài chính trong và ngoài nước.
Rà soát mô hình tổ chức kinh doanh vốn, chứng khoán, các tổ chức tự
quản, các quỹ đầu tư; Sửa đổi Luật Chứng Khoán, Luật Các tổ chức tín
dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, xây dựng Luật Kiểm toán độc lập cũng
như các quy định về chào bán, niêm yết, giao dịch, quản lý các giao dịch
vốn... cho phù hợp với với lộ trình WTO cũng như tham gia Hiệp định
Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) về lĩnh vực
ngân hàng – chứng khoán.
Tăng những biện pháp chừng phạt mạnh tay đối với những tổ chức hoạt
động tài chính phi pháp như tín dụng đen, những tổ chức tài chính làm
việc với mục đích xấu như rửa tiền, cho vay nặng lãi, cá cược,..
2.

Tiếp tục thực hiện tái cấu trúc thị trường vốn gắn với quá trình tái cấu
trúc nền kinh tế
Cơ cấu lại thị trường chứng khoán đảm bảo sự phát triển đồng bộ, cân
đối giữa thị trường cổ phiếu, trái phiếu, thị trường các công cụ phái sinh,
từng bước nâng cao vai trò của thị trường chứng khoá trong huy động vốn
cho đầu tư phát triển. Phát triển về quy mô và hiệu quả hoạt động của thị
trường trái phiếu (chính phủ, địa phương và DN), hoàn thiện phương thức
phát hành, xây dựng cơ chế khuyến khích các DN thuộc các thành phần
kinh tế huy động vốn qua thị trường chứng khoán
Tăng cung hàng hóa cho thị trường và cải thiện chất lượng nguồn cung
thông qua việc đẩy mạnh phát hành mới, sử dụng các công cụ phái sinh để
hoàn thiện cấu trúc thị trường. Xây dựng cơ chế công bố thông tin theo
chuẩn mực quốc tế, áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty, quản trị rủi
ro, chuẩn hóa các quy định về giao dịch, mua bán, đăng ký, thanh toán
theo thông lệ quốc tế.
Đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp gắn với cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhằm tăng số
lượng và chất lượng hàng hóa cho thị trường. Đa dạng hóa các tổ chức
đầu tư chuyên nghiệp trong nước, khuyến khích các nhà đầu tư nước
ngoài tham gia thị trường và đầu tư lâu dài vào thị trường chứng khoán
Việt Nam.
Đối với thị trường vốn tín dụng ngân hàng, cần rà soát các cơ chế
chính sách, tạo môi trường cho các tổ chức tín dụng hoạt động. Cụ thể:
Sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản cho phù hợp với lộ trình hội nhập; Nhanh
Trang 34

chóng áp dụng các chuẩn mực về phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro
theo thông lệ quốc tế; Rà soát vốn thực có của các ngân hàng thương mại
để giám sát tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, thực hiện quản trị rủi ro theo Basel
II, tiến tới Basel III...
Những văn bản này phải được điều chỉnh phù hợp với lộ trình cam kết
quốc tế về lĩnh vực ngân hàng và phải tương đối ổn định để các tổ chức
tín dụng chủ động và tiên liệu được những rủi ro nảy sinh khi thay đổi
chính sách.
Mặt khác, thông qua vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, khắc phục
những khuyết tật của thị trường theo hướng tạo môi trường lành mạnh cho
các ngân hàng hoạt động theo luật, không bao cấp cho ngân hàng (cả ngân
hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần), nhưng
cũng không nên tạo ra những rủi ro bằng cơ chế chính sách hay các mệnh
lệnh hành chính; kết hợp giữa giám sát tuân thủ và giám sát theo rủi ro, có
chế tài đủ mạnh để bảo đảm cho các ngân hàng tham gia thị trường tuân
thủ “luật chơi” đã quy định.
3.

Tăng cường năng lực hoạt động của các tổ chức tham gia thị trường vốn
Tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán để có tiềm lực tài
chính mạnh, uy tín, trình độ nghiệp vụ cao, quản trị hiện đại, hoạt động
lành mạnh, bảo đảm tính thanh khoản và tính an toàn hệ thống, đủ khả
năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực; Tiếp tục phát triển,
nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò của các Hiệp hội nghề nghiệp
trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và thị trường vốn.
Về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng: Đối với các NHTM cổ phần yếu
kém, sau khi tái cấu trúc phải có sự chuyển biến mới về chất (vốn, trình
độ quản trị, công nghệ thông tin, mức độ an toàn vốn, tính minh bạch).
Đối với các NHTM nhà nước, tiếp tục giảm tỷ trọng phần vốn nhà nước ở
mức hợp lý, nâng tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài tại mỗi
ngân hàng tùy theo quy mô và phạm vi hoạt động của từng ngân hàng;
Giảm sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động ngân hàng, buộc các ngân
hàng phải minh bạch trong kinh doanh.
Hiện nay, để lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng, trước hết và cần thiết
phải giải quyết triệt để nợ xấu. Mặc dù ngành Ngân hàng đã triển khai
nhiều giải pháp, song đa phần các giải pháp này có tính chất ngắn hạn, vì
thế nếu thiếu sự vào cuộc của các bộ ngành thì nền kinh tế vẫn khó khăn,
do nợ xấu không được xử lý dứt điểm.
Một vấn đề khác, đó là sở hữu chéo giữa DN và ngân hàng, giữa ngân
hàng với công ty chứng khoán, cần có lộ trình và biện pháp cứng rắn để
xử lý sở hữu chéo trong việc thực hiện tái cấu trúc đi đôi với hoàn thiện
hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, hạn chế và đi tới
Trang 35

chấm dứt lợi ích nhóm tháo túng trên thị trường vốn tín dụng ngân hàng…
để giúp khơi thông tín dụng cho nền kinh tế.
Bên cạnh đó, cần hình thành và phát triển các tổ chức xếp hạng tín
nhiệm và cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cho thị trường vốn. Sự
phát triển của thị trường vốn khiến cả cơ hội đầu tư và rủi ro đầu tư đều
tăng lên. Nhà đầu tư có nhiều cơ hội lựa chọn hơn nhằm thu lợi cao hơn
từ khoản đầu tư này, song rủi ro trong đầu tư cũng tăng lên vì họ không
hiểu hết những chủ thể sử dụng vốn của mình.
Do đó, để biết được mức độ rủi ro của mỗi khoản đầu tư, cần có hoạt
động xếp hạng tín nhiệm mức độ rủi ro của các khoản đầu tư (chủ yếu là
các khoản vay nợ) trên thị trường vốn. Những thông tin về chỉ số tín
nhiệm của các DN, các ngành trong nền kinh tế sẽ giúp các nhà đầu tư có
định hướng tốt hơn mỗi khi ra quyết định đầu tư.
4. Tăng cường xây dựng tính công khai trên thị trường vốn.
Để có một thị trường vốn hiệu quả, thì một trong những yếu tố quan
trọng hàng đầu là xây dựng cơ chế công khai thông tin.Trên thị trường
vốn, mọi hoạt động đều được thể chế hóa bằng các quy định của pháp
luật, quy chế, điều lệ về thị trường nhằm tạo ra một thị trường trung thực,
trật tự và có hiệu quả, đồng thời, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các
nhà đầu tư, bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
Thị trường vốn phát triển, đòi hỏi phải quan tâm đến tính minh bạch của
thị trường, tạo dựng được lòng tin để thu hút những chủ thể cung cấp vốn
và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn tham gia thị trường, làm cho thị
trường có thể phát huy tối đa vai trò của nó.
5. Nâng cao hiệu quả kiểm soát vốn
Để đạt được những mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, Việt Nam
cần có một lượng lớn vốn đầu tư tăng thêm mỗi năm. Tuy nhiên, khi dòng
vốn vào không được kiểm soát, sử dụng không hiệu quả, thì bất ổn tài
chính sẽ nảy sinh. Vì vậy, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính
sách để đối phó với dòng chảy vốn trong giai đoạn đầu hội nhập.
Kinh nghiệm của một số nước trong việc kết hợp các chính sách để đối
phó với dòng chảy vốn, thường là công khai các biện pháp kiểm soát vốn
và lộ trình thay đổi nếu có để các nhà đầu tư nắm bắt và có phản ứng thích
hợp. Kiểm soát vốn một khi được kết hợp với những chính sách khác sẽ
làm thay đổi cấu trúc của dòng vốn chảy vào theo hướng khuyến khích
các dòng vốn đầu tư dài hạn, hạn chế dòng tiền nóng mang tính đầu cơ
ngắn hạn, từ đó giảm thiểu được rủi ro “đảo ngược dòng vốn” gây khủng
hoảng.
*GIẢI PHÁP CỤ THỂ
Trang 36

1, Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
• Đa dạng hóa các hình thức và thời gian huy động vốn.
• Mở rộng và nâng cao chất lượng và dịch vụ của các dịch vụ
ngân hàng.
• Nâng cao trình độ và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, thường
xuyên giáo dục đạo đức và tác phong nghề nghiệp cho đội ngũ
cán bộ.
• Tạo lập uy tín cho các NHTM.
• Kết hợp lợi ích của khách hàng và ngân hàng.
• Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
• Đơn giản hóa các thủ tục nhận tiền gửi cho tới các thủ tục cho
vay.
• Ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, hoàn thành các tiện
ích như thanh toán, thu chi hộ…
• Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt.
• Thực hiện bảo hiểm tiền gửi.
• Thực hiện chính sách marketing ngân hàng năng động.
2, Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
• Cần tích cực cung ứng vốn tín dụng cho ngành nghề, các doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường
quốc tế như các ngành: thuỷ sản, may mặc và da giày.
• Kiên quyết không cung ứng và thu hồi vốn tín dụng đối với các
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nợ nần dây dưa, mất uy tín trên
thương trường, hạn chế đầu tư đối với các ngành mà có sản
phẩm khó có thể cạnh tranh trên thị trường, đó cũng là một trong
những biện pháp quan trọng để sử dụng tối ưu hoá nguồn lực xã
hội.
• Trong thời gian tới cần tăng tỷ trọng vốn tín dụng trung, dài hạn
trong hoạt động đầu tư.
3, Kiến nghị đối với nhà nước
• Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn
định là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại. Do đó nhà nước phải đưa ra các định
hướng, chiến lược phát triển kinh tế trong thời gian dài, tạo môi
trường kinh tế ổn định, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thiết phát,
ổn định sức mua của đồng tiền, ổn định giá cả, khuyến khích
đầu tư trong và ngoài nước. Mở rộng quan hệ hợp tác với các
nước trên thế giới, tranh thủ các nguồn tài chính của các tổ chức
tài chính tiền tệ thế giới. Từ đó mở rộng quan hệ, tín dụng trong
nền kinh tế.
Trang 37

• Về lâu dài, Chính phủ cần có sự đánh giá lại các mặt của nền
kinh tế và yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ có sự tổng kết đánh
giá những thành công và hạn chế trong hoạt động đó được triền
khai. Chính phủ, thông qua Ủy ban Chứng khoán nhà nước, cần
có sự kiểm soát chặt hơn thị trường chúng khoán. Sự mới mẻ
của thị trường này kết hợp với tâm lý không ổn định, tính không
chuyên nghiệp của nhà đầu tư khiến nó có những biến động
mạnh ngoài dự kiến , tác động xấu đến nền kinh tế. Chính phủ
cần chỉ đạo các cơ quan có liên quan xem xét lại, điều chỉnh
chiến lược phát triển thị trường, hoàn thiện dần hệ thống văn
bản pháp quy làm cơ sở cho các hoạt động của các chủ thể kinh
tế.
• Từng bước hoàn thiện củng cố môi trường pháp lý lành mạnh,
xây dựng đồng bộ các luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho
người đầu tư, cho các doanh nghiệp và ngân hàng, hướng dẫn
các tầng lớp dân cư tiêu dùng tiết kiệm, khuyến khích đầu tư
trong nước và ngoài nước, thực hiện sử phạt nghiêm minh các
trường hợp tham ô, làm thất thoát đến tài sản của nhà nước, của
nhân dân
• Nhà nước quan tâm đến lợi ích của các ngân hàng, khuyến khích
các ngân hàng thương mại huy động các nguồn vốn trung và dài
hạn vì đây là nguồn vốn rất quan trọng, tạo cơ sở vật chất cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thực hiện giảm
thuế lợi tức cho các ngân hàng thương mại.
4, Giải pháp để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn
• Các NHTM cần đề cao tính minh bạch, nâng cao và đa dạng hóa
các loại hình dịch vụ để đồng hành với doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất, kinh doanh, có hình thức tư vấn cho doanh
nghiệp sử dụng các công cụ của thị trường tài chính phù hợp.
• Các ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay tín chấp để giúp doanh
nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng nghĩa với việc chấp
nhận tài sản đảm bảo hình thành trên đất dự án như nhà
xưởng… để cho vay. Như vậy, các ngân hàng cũng phải có đủ
năng lực, có đội ngũ chuyên gia giỏi để thẩm định tính khả thi
của một dự án, để đánh giá độ tin cậy, tín nhiệm của các doanh
nghiệp để từ đó cho vay đúng người, đúng chỗ.
• Về phía các doanh nghiệp, khi vay vốn ngân hàng, các doanh
nghiệp cũng cần cân nhắc khả năng trả nợ. Việc chứng minh,
kiểm soát dòng tiền và khả năng trả nợ là vô cùng quan trọng
nếu doanh nghiệp muốn vay vốn.
• Trong dài hạn, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh
doanh bài bản, tầm nhìn dài hạn hơn và minh bạch hơn. Bên
cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có chuyên gia đủ năng lực để
trình bày, chứng minh và thuyết phục ngân hàng cho vay.
Trang 38

Trang 39

KẾT LUẬN
Như vậy ta có thể khẳng định rằng thị trường vốn có một ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi đất nước, đây là một
kênh bổ sung vốn rất hiệu quả và nhanh chóng cho các nhà đầu tư và các
doanh nghiệp. Vấn đề cấp thiết hiện tại đặt ra cho Đảng là ổn định thị
trường vốn, điều tiết thị trường hoạt động và phát triển ổn định, tạo cơ hội
cho các doanh nghiệp đồng thời khắc phục những nhược điểm còn tồn
đọng. Một khi vấn đề này đã được giải quyết sẽ tạo ra tiền đế để nền kinh
tế nhảy vọt, hướng tới những mục tiêu nhà nước đã đề ra và còn tiến xa
hơn nữa.
Sau khi tìm hiểu về thị trường vốn Việt Nam, nhóm đã hoàn thành
xong đề tài của mình. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết đã học, sự hướng dẫn
của Giảng viên và kết hợp vơi kiến thức thực tế, nhóm đã phản ánh được
thực trạng thị trường vốn Việt Nam trong thời gian gần đây. Cụ thể: đề tài
đã phân tích thực trạng cho từng thị trường.Trên cơ sở phản ánh thực
trạng của thị trường vốn Việt Nam, đề tài đã chỉ ra những mặt đạt được và
hạn chế cũng như những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của thị
trường vốn Viêt Nam trong thời gian gần đây. Trên cơ sở đó nhóm đã đưa
ra một số giải pháp trước mắt và giải pháp thường xuyên, lâu dài với tham
vọng góp phần ổn định và phát triển thị trường vốn Việt Nam trong những
năm tới. Những nghiên cứu về thị trường vốn cần được cập nhật thường
xuyên liên tục để bắt kịp với xu hướng của thị trường, từ đó tìm ra những
giải pháp đúng đắn. Do kiến thức còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài
chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Chúng em mong được nhận ý kiến đóng
góp của quý thầy cô cho bài tiểu luận của chúng em.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.

1.
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG, PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến,NXB
thống kê năm 2009.

Trang 40

2. Giáo trình Lý thuyết Tài chính-Tiền tệ. PGS.TS.Nguyễn Hữu Tài(chủ biên),
NXB Đại học kinh tế Quốc dân.
3. Chiến lược đầu tư chứng khoán, tác giả David Brown & Kassandra Bentlay.
4. Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, tác giả Fmishkin.
5. Các website tham khảo:










https://vi.wikipedia.org
https://Cafef.vn
https://cafebiz.vn
https://thoibaotaichinhvietnam.vn
https://www.adb.org/
http://vbpq.mof.gov.vn/
https://gso.gov.vn
https://comtrade.un.org/
http://mof.gov.vn/http://www.moit.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

Trang 41

Trang 42