Tải bản đầy đủ
9 Hệ đếm và việc biểu diễn thông tin văn bản trong MTĐT

9 Hệ đếm và việc biểu diễn thông tin văn bản trong MTĐT

Tải bản đầy đủ

Khái niệm hệ đêm, hệ thập phân
 Khái niê êm hê ê đếm:


Hêâ đếm là tổng thể các quy tắc ghi và đọc các số theo môât trâât tự nào đo

 Hê ê thâ êp phân


Hêâ thââp phân (còn gọi là hêâ cơ số 10 hay hêâ 10) là hêâ thống ghi và đọc các con số biểu diễn
bằng mười chữ số 0,1,2,...,9 (và co thể thêm dấu côâng, dấu trừ, hay dấu phảy thââp phân)

Hệ nhị phân
 Hê ê đếm nhị phân (còn được gọi là hê ê cơ số 2 hay hê ê

2) là hê ê thống ghi và đọc các con số biểu diễn bằng 2
chữ số 0 và 1
 Mỗi số nhị phân là mô êt dãy các chữ số 0,1 (có thể có
dấu cô êng, trừ và dấu phẩy). Tùy theo vị trí trong dãy,
mỗi chữ số biểu thị số đơn vị, số chục, số trăm, số
nghìn,..., số phần chục, phần trăm, phần nghìn...

Các phép toán ở hệ nhị phân
Bảng cộng

Bảng trừ

Bảng nhân

0+0=0

0-0=0

0x0=0

0+1=1

1-0=1

0x1=0

1+0=1

1-1=0

1x0=0

1+1=10

10-1=1

1x1=1

Qui tắc đổi số thập phân thành nhị phân
Đổi phần nguyên
 Đổi số nguyên S thành số nhị phân x:


Chia S cho 2,...



Thương cuối cùng là chữ số đầu tiên của x, phần dư cuối cùng là chữ số thứ 2 của x,...

Qui tắc đổi số thập phân thành nhị phân
Đổi phần phân số
 Đổi phân số thành số nhị phân x:


Nhân s với 2,...



Số lần nhân = số các số sau dấu phẩy theo yêu cầu hoă âc cho tới khi tích =0



Lấy các phần nguyên từ các tích thu được,cụ thể là: phần nguyên nhâ ân được đầu tiên sẽ là
chữ số đầu tiên sau dấu phẩy của x, phần nguyên của tích thứ 2 sẽ là chữ số thứ 2 của x,...

Qui tắc đổi số thập phân thành nhị phân
Đổi số hỗn hợp
 Số hỗn hợp: có cả phần nguyên và phần lẻ
 Qui tắc: Đổi riêng từng phần rồi ghép lại

Đổi số nhị phân thành thập phân
 Quy tắc chia hay nhân liên tiếp như trên, nhưng với

hệ số nhân (chia) là 10
 Có thể hình dung:

X2 = bn-1bn-2..b1b0,b-1b-2..b-m
X10 = bn-1*2

n-1

+bn-2*2

n-2
1
0
-1
-m
+..+b1*2 +b0*2 +b-1*2 +..+b-m*2

Trong đo bi=0 hoặc 1 và i=[n-1,-m]
2
Ví dụ: 101,12 = (1 x 10 + 0 x 10 + 1 + 1 x 1/10)2 =
2
(1 x 2 + 0 x 2 + 1 + 1 x 1/2)10 = 4 + 1 + 0,5 = 5,510

Hệ đêm bát phân
 Hê ê đếm bát phân (còn gọi là hê ê 8) là hê ê thống ghi đọc các con

số biểu diễn bằng 8 chữ số: 0,1,2,...,7
 Đổi số từ hê ê 10 sang hê ê 8: dùng quy tắc tương tự như đổi số từ
hê ê 10 sang hê ê 2 nhưng chia cho 8 hoă êc nhân với 8
 Đổi số từ hê ê 8 sang hê ê 2: chỉ viê êc thay mỗi chữ số hệ 8 bởi 3
chữ số hê ê 2 cùng cô êt trong bảng sau đây
Hêâ 8 0

1

2

3

4

5

6

7

Hêâ 2 000

001

010

011

100

101

110

111

 Đổi số từ hê ê 2 sang hê ê 8: Gô êp 3 chữ số hê ê 2 thành 1 cụm kể từ

dấu phảy sang 2 bên. Nếu các cụm tâ ên cùng hai phía chưa đủ 3
chữ số thì thêm chữ số 0 vào cho đủ, sau đó thay mỗi cụm bằng
1 chữ số hê ê 8 cùng cô êt trong bảng nêu trên

Hệ đêm thập lục phân
 Hê ê đếm thâ êp lục phân (còn gọi là hê ê 16) là hê ê thống ghi đọc các

con số biểu diễn bằng 16 chữ số: 0,1,2,...,9,A,B,C,D,E,F
 Đổi số từ hê ê 10 sang hê ê 16: dùng quy tắc tương tự như đổi số từ
hê ê 10 sang hê ê 2 nhưng chia cho 16 hoă êc nhân với 16
 Đổi số từ hê ê 16 sang hê ê 2 và ngược lại: dùng quy tắc tương tự
như đổi từ hê ê 8 sang hê ê 2 nhưng thay mỗi chữ số hê ê 16 bởi 4
chữ số hê ê 2 cùng cô êt trong bảng sau đây:
Hêâ 16 0
Hêâ 2

0000

Hêâ 16 8
Hêâ 2

1000

1

2

3

4

5

6

7

0001

0010

0011

0100

0101

0110

0111

9

A

B

C

D

E

F

1001

1010

1011

1100

1101

1110

1111

Biểu diễn thông tin văn bản trong máy
 Trong máy tính người ta chỉ dùng 2 ky tự 0 và 1 để ghi thông

tin. Mỗi chữ số 0 hoặc 1 được gọi là 1 bit (binary digit)
 Các số tham gia vào những phép tính cần được đổi từ hệ thập
phân sang hệ nhị phân, khi máy tính toán xong nó cũng sẽ tự
động đổi kết quả tính toán được từ hệ nhị phân sang hệ thập
phân và hiện thị lên màn hình hay in ra giấy
 Cách biểu diễn thông tin trong MTĐT: tất cả các ky tự đều được
đặt tương ứng theo 1 quy ước nào đó với những chữ số 0,1
gọi là mã nhị phân của ky tự
 Mã thông dụng hay dùng trong máy tính là mã ASCII (American
Standard Code for Information Interchange). Theo bảng mã
ASCII thì mỗi ky tự được biểu diễn bằng 1 dãy gồm 8 chữ số
0,1 viết gọn thành 2 chữ số hệ 16 (đọc thêm giáo trình)

Đơn vị đo độ dài văn bản
 1 ky tự biểu diễn bằng 8 bit hay gọi là 1 byte
 1KB=210 byte = 1024 Byte
 1MB=210 KB = 1024 KB
 1GB=210 MB = 1024 MB
 1TB=210 GB = 1024 GB