Tải bản đầy đủ
Tổng quan về lệnh của MS-DOS

Tổng quan về lệnh của MS-DOS

Tải bản đầy đủ

Tổng quan về lệnh của MS-DOS
 Quy cách viết của 1 lênh MS-DOS

các tham số



Tên lệnh: được bắt đầu bằng 1 động từ tiếng anh (viết tắt) chỉ việc cần làm



Các tham số thường dùng

Tham số: là cách mà NSD bắt máy thực hiện theo ý mình. Co 2 loại tham số: tùy chọn[...] và
bắt buộc <...>

Tham số ổ đĩa: A:, B: ,...
 Tham số chỉ đường dẫn
 Tham số chỉ tên tệp hay nhóm tệp
(chú ý kí hiệu * và ?)
 Tham số định hướng vào ra
 Tham số chỉ thiết bị


Chú y
 Giữa phần tên lệnh của DOS và các







thành phần khác phải có ít nhất 1 dấu
cách (dấu khoảng trống)
Sau tên ổ đĩa phải có dấu hai chấm (:)
Khi trong lệnh không viết ổ đĩa thì máy
quan niệm là ổ đĩa hiện thời
Khi trong lệnh không viết đường dẫn thì
máy quan niệm là thư mục hiện thời
(thư mục làm việc)
Dùng Enter để thực thi 1 câu lệnh DOS

MS-DOS: Một số phím đặc biệt
 F1: Nhắc lại từng kí tự của dòng lệnh được thực hiện ngay








trước đó
F2: Nhắc lại nhóm kí tự của dòng lệnh được thực hiện
ngay trước đó
F3: Nhắc lại toàn bộ dòng lệnh được thực hiện ngay trước
đó
ESC: Hủy bỏ lệnh đưa vào từ bàn phím
Pause: Tạm dừng việc thực hiện lệnh, nếu muốn tiếp tục
thì nhấn 1 phím bất kỳ
Ctrl+Break: Hủy bỏ việc thực hiện 1 lệnh đang tiến hành
F6 - (Ctrl+Z) : Dùng để kết thúc việc soạn thảo 1 văn bản
nhờ lệnh COPYCON
Enter: Chỉ thị tiến hành thực hiện 1 lệnh

MS-DOS: Các lệnh thông dụng
 Các lệnh làm việc với tệp
 Các lệnh làm việc với thư

mục
 Các lệnh làm việc với đĩa
 Các lệnh phụ trợ