Tải bản đầy đủ
3 Hệ thống 3G WCDMA UMTS

3 Hệ thống 3G WCDMA UMTS

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

1.3.1.1 Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3
So với hệ thống 2G, kiến trúc R3 được nâng cấp ở phần mạng truy nhập vô
tuyến băng rộng UTRAN, phần mạng lõi vẫn sử dụng tối đa các phần tử GSM/GPRS
đã có.
Mạng lõi R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói, với tốc
độ đạt được trong miền CS là 384Mbps và trong miền PS là 2Mbps. Các kết nối tốc độ
cao này đảm bảo cung cấp một tập các dịch vụ mới cho người sử dụng di động giống
như các mạng điện thoại cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình
(hội nghị video), âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. Một
tính năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là “luôn luôn kết nối” đến Internet.
UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa
trên vị trí.
Phát triển nền tảng mạng GSM, mạng UMTS cũng bao gồm ba phần:
-Thiết bị người sử dụng (UE: User Eqiupment).
- Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio
Network).
- Mạng lõi (CN: Core Network).

Hình 1.6. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3
 Thiết bị người sử dụng UE
UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của
người sử dụng. Đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của nó ảnh
hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. UE bao gồm: thiết bị đầu cuối
(TE), thiết bị di động (ME), module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS
Subscriber Identity Module) là một ứng dụng chạy trên UICC.
● Đầu cuối TE bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung
cấp các dịch vụ số liệu mới, nó đã trở thành tổ hợp của máy di động, modem và máy
tính bàn tay.
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

8

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện:
- Giao diện Uu: liên kết vô tuyến (giao diện WCDMA). Nó đảm nhiệm toàn bộ
kết nối vật lý với mạng UMTS.
- Giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối: giao diện này tuân
theo tiêu chuẩn cho các card thông minh.
● UMTS IC card là một card thông minh. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung
lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp. Ứng dụng USIM chạy trên UICC.
Trong hệ thống GSM, SIM card lưu giữ thông tin cá nhân cài cứng trên card.
Điều này đã thay đổi trong UMTS, Modul nhận dạng thuê bao UMTS được cài như
một ứng dụng trên UICC. Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn và nhiều chữ ký
(khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác. Ngoài ra có thể có nhiều
USIM trên cùng một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng.
 Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến
mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN. Nó gồm các phần tử đảm bảo
các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng.
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN,
gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh;
giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Giữa hai giao diện này là hai
nút, NRC và nút B.
● RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm
gốc (node B) và điều khiển các tài nguyên của chúng. Đây cũng chính là điểm truy
nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối,
một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh
(MSC).
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào. Người sử
dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC). Khi người sử dụng
chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi
(DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNC
phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN.
Vai trò logic của SRNC và DRNC được mô tả trên hình 1.7. Khi UE trong
chuyển giao mềm giữa các RNC, tồn tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối
qua Iur. Chỉ một trong số các RNC này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với
mạng lõi còn các RNC khác (DRNC) chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các
Iub và Iur.
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC). Mỗi
node B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó.
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

9

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

Hình 1.7. Vai trò logic của SRNC và DRNC
● Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết
nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC
và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu. Nó cũng thực hiện một số thao
tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như “điều khiển công suất vòng trong”. Tính
năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng
một công suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa.
Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm
công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất
cả các đầu cuối.
 Mạng lõi CN
Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần, miền PS, miền CS và HE. Miền PS
đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các
mạng số liệu khác và miền CS đảm bào các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác
bằng các kết nối TDM. Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục
của nhà khai thác, thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP.
Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP.
• SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là
nút chính của miền chuyển mạch gói. Nó nối đến UTRAN trong qua giao diện IuPS và
đến GGSN thông qua giao diện Gn. SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của
tất cả các thuê bao. Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và
thông tin vị trí thuê bao.
• GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN
kết nối với các mạng số liệu khác. Tất cả các cuộc truyền thống số liệu từ thuê bao đến
các mạng ngoài đều qua GGSN. Cũng như SGSN, nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin
thuê bao và thông tin vị trí.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

10

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

• BG (Border Gateway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN
với các mạng khác. Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm
bảo mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài.
• VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR
cho mạng phục vụ (SN: Serving Network). Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các
dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây. Cả MSC và SGSN đều có VLR nối
với chúng.
• MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng. Nó thực hiện các chức
năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. Chức
năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiều
khả năng hơn. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và
MSC. Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.
• GMSC có thể là một trong số các MSC. GMSC chịu trách nhiệm thực hiện
các chức năng định tuyến đến vùng có MS. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến
PLMN của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về
MSC hiện thời quản lý MS.
• Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng
khai thác. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông
tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các
dịch vụ cung cấp.
 Các mạng ngoài
Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS, nhưng chúng cần
thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác. Các mạng ngoài có thể là các
mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: Mạng di động mặt đất
công cộng), PSTN (Public Switched Telephone Netwwork: Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng), ISDN hay các mạng số liệu như Internet. Miền PS kết nối đến các
mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại.
 Các giao diện
Các nhà sản xuất thiết bị phải tuân theo quy định chặt chẽ về các giao diện
trong mạng, để có thể kết nối các phần cứng khác nhau của họ.
- Giao diện Cu: là giao diện chuẩn cho các card thông minh. Trong UE đây là
nơi kết nối giữa USIM và UE.
- Giao diện Uu: là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS. Đây là giao
diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng. Giao diện này nằm giữa
node B và đầu cuối.
- Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN. Nó gồm hai phần: IUPS cho miền
chuyển mạch gói, IuCS cho miền chuyển mạch kênh. CN có thể kết nối đến nhiều
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

11

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS. Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến
một điểm truy nhập CN.
- Giao diện Iur: là giao diện RNC-RNC. Ban đầu được thiết kế để đảm bảo
chuyển giao mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính năng mới
được bổ sung. Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
 Di động giữa các RNC.
 Lưu thông kênh riêng.
 Lưu thông kênh chung.
 Quản lý tài nguyên toàn cục.
- Giao diện Iub: là giao diện Iub nối node B và RNC. Khác với GSM đây là
giao diện mở.
1.3.1.2 Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R4
Kiến trúc R3 đã nâng cấp mạng truy nhập vô tuyến; kiến trúc R4 tiếp tục nâng
cấp mạng lõi CN. Sự khác nhau cơ bản giữa R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là
mạng phân bố và chuyển mạch mềm. Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh
truyền thống như ở kiến trúc trước, kiến trúc chuyển mạch phân bố và chuyển mạch
mềm được đưa vào.
MSC trong mạng lõi R4 được chia thành MSC server và cổng các phương tiện
(MGW: Media Gateway).
- MSC server chứa VLR, thực hiện chức năng quản lý di động và điều khiển
cuộc gọi. MSC Server điều khiển ma trận chuyển mạch nằm trong MGW. Một MSC
phục vụ có thể quản lý một số MGW.
- MGW thực hiện các chức năng chuyển mạch và kết nối mạng.

Hình 1.8. Sự khác biệt giữa mạng lõi R4 so với R3
Mạng lõi có thể được xây dựng tùy theo yêu cầu hoạt động. Có nhiều loại thủ
tục có thể được sử dụng kết nối giữa UE với MSC và giữa MSC server với MGW.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

12

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

Hình 1.9. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4
RNC  MSC Server: báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh.
RNC  MGW: đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh, định tuyến
các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. Đường trục gói sử dụng giao
thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport Protocol) trên giao thức
Internet (IP).
RNC  SGSN  GGSN: đường truyền số liệu gói (cả số liệu và thoại) trên
mạng đường trục IP.
Khi có cuộc gọi tới mạng PSTN, cuộc gọi từ MSC server  GMSC server 
MGW  PSTN. Tại MGW, tín hiệu thoại được đóng gói chuyển đổi mã thành tín hiệu
PCM tiêu chuẩn. Tín hiệu PCM này đưa đến PSTN. Truyền tải kiểu này cho phép tiết
kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau.
Giao thức điều khiển giữa MSC Server/GMSC Server với MGW là giao thức
ITU H.248 – điều khiển cổng các phương tiện (MEGACO: Media Gateway Control).
Giao thức điều khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một
giao thức điều khiển cuộc gọi bất kỳ, giao thức điều khiển cuộc gọi độc lập vật mang
(BICC: Bearer Independent Call Control) được 3GPP khuyến nghị. Đôi khi MSC
Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server.
HLR và HSS (Home Subscriber Server: máy chủ thuê bao thường trú) có chức
năng tương đương. HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. HSS sử dụng giao
diện trên cơ sở truyền tải gói IP. Ngoài ra còn có các giao diện giữa SGSN với
HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS.
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

13

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

1.3.1.3 Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R5-R6
Mục tiêu phát triển của mạng lõi R5, R6 là kiến trúc mạng đa phương tiện IP
(IMS: IP Multimedia Subsystem): xử lý số liệu và thoại trên toàn bộ đường truyền từ
đầu cuối của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng.

Hình 1.10. Chuyển đổi dần từ R4 sang R5
Sự nâng cấp tập trung chủ yếu ở mạng truy nhập: GSM/EDGE RAN (GERAN),
khối chức năng chuyển mạch gói CN PS.
Cấu trúc mạng lõi theo tiêu chuẩn R5 – R6 có thêm một phần tử mới là phân hệ
đa phương tiện IP (IMS) có chức năng duy trì các cuộc gọi VoIP. IMS còn có khả
năng hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện: chức năng điều khiển cổng phương tiện
(MGCF), chức năng điều khiển trạng thái cuộc gọi (CSCF) và chức năng điều khiển
tài nguyên phương tiện (MRF). Các chức năng này tạo thành mô hình quản lý cuộc gọi
mở rộng so với tiêu chuẩn R4. Về cơ bản, chức năng MGCF kiểm soát MGW khi thực
hiện kết nối, chuyển đổi, loại bỏ tiếng vọng,…

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

14

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

Hình 1.11. Kiến trúc mạng 3GPP R5 và R6
Từ kiến trúc mạng, ta thấy số liệu và thoại không có giao diện riêng, chỉ có một
giao diện IU duy nhất mang tất cả thông tin. Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tại
SGSN và không có MGW riêng.
Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) chứa các phần tử sau: chức năng điều khiển
trạng thái kết nối (CSCF: Connection State Control Function), chức năng tài nguyên
đa phương tiện (MRF: Multimedia Resource Function), chức năng điều khiển cổng các
phương tiện (MGCF: Media Gateway Control Function), cổng báo hiệu truyền tải (TSGW: Transport Signalling Gateway) và cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW:
Roaming Signalling Gateway).
Trong kiến trúc toàn IP, thiết bị UE được nâng cấp và cài đặt nhiều phần mềm
ứng dụng. UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol).
Chức năng điều khiển trạng thái kết nối (CSCF) là chức năng: phiên dịch và
định tuyến – thiết lập, duy trì và giải phóng các phiên đa phương tiện đến và đi từ
người sử dụng.
SGSN và GGSN được cải tiến để hỗ trợ cả dịch vụ số liệu gói và dịch vụ
chuyển mạch kênh, nâng cao chất lượng dịch vụ QoS.
Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF)là chức năng lập cầu hội nghị, hỗ
trợ các tính năng: tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị .
Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 sử dụng các giao
thức Sigtran để đảm bảo tương tác SS7 với các mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

15

Đồ án tốt nghiệp
UMTS

Chương 1: Tổng quan mạng 3G WCDMA

Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) đảm bảo tương tác báo hiệu với các
mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn. Trong nhiều trường hợp T-SGW và RSGW cùng tồn tại trên cùng một nền tảng.
Chức năng cổng điều khiển các phương tiện (MGCF): điều khiển MGW bởi
giao thức điều khiển ITU-T H.248. MGW ở kiến trúc mạng R5 có chức năng giống
như ở kiến trúc mạng R4. MGW tương tác với các mạng ngoài qua đường truyền IP.
MGCF giao tiếp với CSCF bằng giao thức SIP.
1.4 Tổng kết chương
Chương 1 đã trình bày một cách khái quát về những nét đặc trưng cũng như sự
phát triển của các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 1, thứ 2, thứ 3 và hệ thống
thông tin di động tương lai 4G. Sau đó kiến trúc mạng 3G được xét. Mạng lõi 3G bao
gồm hai vùng chuyển mạch: vùng chuyển mạch các dịch vụ CS và vùng chuyển mạch
các dịch vụ PS. Các phát hành đánh dấu các mốc quan trọng phát triển mạng 3G
WCDMA UMTS được xét: R3, R4, R5 và R6. R3 bao gồm hai miền chuyển mạch
kênh và chuyển mạch gói trong đó kết nối giữa các nút chuyển mạch gọi là TDM
(ghép kênh theo thời gian). R4 là sự phát triển của R3 trong đó miền chuyển mạch
kênh chuyển thành chuyển mạch mềm và kết nối giữa các nút mạng bằng IP. R5 và R6
hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện IP hoàn toàn dựa trên chuyển mạch gói. Hiện nay
mạng 3G WCDMA UMTS đang ở giai đoạn chuyển dần từ R4 sang R5.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

16

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

CHƯƠNG 2
LỚP VẬT LÝ TRONG WCDMA
Trong mô hình giao thức OSI, những giao thức giao diện vô tuyến trong hệ
thống UTRAN có thể được mô tả bằng cách sử dụng mô hình giao thức ba lớp:
Lớp 1 còn được gọi là lớp vật lý.
Lớp 2 bao gồm những phân lớp nhỏ:
- Điều khiển truy nhập môi trường (MAC: Medium Access Control)
- Điều khiển đoạn nối vô tuyến (RLC:Radio Link Control)
- Điều khiển quảng bá/ đa phương (BMC: Broadcast/Multicast Control)
- Giao thức hội tụ số liệu gói (PDCP: Packet Data Convergence Protocol)
Lớp 3 bao gồm những phân lớp nhỏ:
- Điều khiển tài nguyên vô tuyến (RRC: Radio Resource Control)
- Quản lý di động (MM: Mobile Management)
- Quản lý kết nối (CC: Connection Management)
2.1 Các kênh truyền tải
Trong UTRAN số liệu được tạo ra ở các lớp cao được truyền tải trên đường vô
tuyến bởi các kênh truyền tải bằng cách sắp xếp các kênh này lên các kênh vật lý khác
nhau. Lớp vật lý được yêu cầu để hỗ trợ các kênh truyền tải với tốc độ bit thay đổi
nhằm cung cấp các dịch vụ với độ rộng băng tần theo yêu cầu và ghép nhiều dịch vụ
trên cùng một kết nối.
Có hai kiểu kênh truyền tải: các kênh riêng và các kênh chung.
Kênh truyền tải riêng
Kênh
truyền tải
Kênh truyền tải chung

DCH
riêng
(DCHKênh quảng bá (BCH)
)
Kênh truy nhập đường xuống (FACH)
kkkKK
ênhDC Kênh tìm gọi (PCH)
H

Kênh truy nhập ngẫu nhiên (RACH)
Kênh gói chung đường lên (CPCH)

Kênh
đường
xuống dùng chung (DSCH)
Hình 2.1. Các kênh truyền tải
trong
WCDMA

2.1.1 Kênh quảng bá (BCH)
BCH là kênh truyền tải đường xuống, kênh này phát quảng bá các thông tin về
hệ thống và các ô như là mã truy nhập ngẫu nhiên, những khe truy nhập trong một ô tế
bào hoặc loại phân tập đang dùng. Mỗi trạm di động phải giải mã kênh này trước khi
đăng ký vào một tế bào, kênh này thường truyền ở tốc độ bit thấp và phát ở mức công
suất cao.
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

17

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

2.1.2 Kênh truy nhập đường xuống (FACH)
FACH là kênh truyền tải đường xuống, mang các thông tin điều khiển như là
các chỉ thị từ trạm gốc sau khi UE ngẫu nhiên chọn một khe truy nhập trên kênh truy
nhập ngẫu nhiên và truyền trên khe này. Kênh này cũng được dùng mang một số
lượng dữ liệu gói hạn chế, thông tin có thể truyền trên toàn bộ cell hoặc một phần của
cell, có thể có nhiều kênh FACH trong một ô tế bào, mỗi kênh hoạt động ở tốc độ dữ
liệu khác nhau.
2.1.3 Kênh tìm gọi (PCH)
PCH là kênh truyền tải đường xuống, kênh này mang các bản tin tìm gọi đến
các trạm di động.
2.1.4 Kênh truy nhập ngẫu nhiên (RACH)
RACH là kênh truyền tải đường lên, kênh này được dùng để mang thông tin
yêu cầu của trạm di động. Kênh này cũng được dùng để mang dữ liệu người dùng. Tất
cả các trạm di động trong tế bào đều có thể truy nhập vào kênh này nên kênh này hoạt
động ở tốc độ thấp.
2.1.5 Kênh gói chung đường lên (CPCH)
Kênh CPCH là kênh truyền tải đường lên, dùng để mang gói dữ liệu người
dùng. Kênh này hoạt động như kênh RACH. Kênh riêng đường xuống mang thông tin
chỉ thị điều khiển và điều khiển công suất cho kênh này.
2.1.6 Kênh đường xuống dùng chung (DSCH)
Kênh DSCH là kênh truyền tải đường xuống, được liên kết với một hoặc nhiều
kênh riêng đường xuống và mang dữ liệu người dùng và thông tin điều khiển. Kênh
này được chia sẻ với vài UE.
2.2 Kênh vật lý và sắp xếp các kênh truyền tải trên các kênh vật lý
Kênh vật lý tương ứng với một tần số mang, mã và đối với đường lên nó còn
tương ứng với góc pha tương đối. Các kênh vật lý đường lên được cho ở hình 2.2.
Đường xuống chỉ có một kênh vật lý riêng duy nhất là kênh vật lý riêng đường xuống (
downing DPCH). Các kênh vật lý đường xuống được cho ở hình 2.3.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

18