Tải bản đầy đủ
LỚP VẬT LÝ TRONG WCDMA

LỚP VẬT LÝ TRONG WCDMA

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

2.1.2 Kênh truy nhập đường xuống (FACH)
FACH là kênh truyền tải đường xuống, mang các thông tin điều khiển như là
các chỉ thị từ trạm gốc sau khi UE ngẫu nhiên chọn một khe truy nhập trên kênh truy
nhập ngẫu nhiên và truyền trên khe này. Kênh này cũng được dùng mang một số
lượng dữ liệu gói hạn chế, thông tin có thể truyền trên toàn bộ cell hoặc một phần của
cell, có thể có nhiều kênh FACH trong một ô tế bào, mỗi kênh hoạt động ở tốc độ dữ
liệu khác nhau.
2.1.3 Kênh tìm gọi (PCH)
PCH là kênh truyền tải đường xuống, kênh này mang các bản tin tìm gọi đến
các trạm di động.
2.1.4 Kênh truy nhập ngẫu nhiên (RACH)
RACH là kênh truyền tải đường lên, kênh này được dùng để mang thông tin
yêu cầu của trạm di động. Kênh này cũng được dùng để mang dữ liệu người dùng. Tất
cả các trạm di động trong tế bào đều có thể truy nhập vào kênh này nên kênh này hoạt
động ở tốc độ thấp.
2.1.5 Kênh gói chung đường lên (CPCH)
Kênh CPCH là kênh truyền tải đường lên, dùng để mang gói dữ liệu người
dùng. Kênh này hoạt động như kênh RACH. Kênh riêng đường xuống mang thông tin
chỉ thị điều khiển và điều khiển công suất cho kênh này.
2.1.6 Kênh đường xuống dùng chung (DSCH)
Kênh DSCH là kênh truyền tải đường xuống, được liên kết với một hoặc nhiều
kênh riêng đường xuống và mang dữ liệu người dùng và thông tin điều khiển. Kênh
này được chia sẻ với vài UE.
2.2 Kênh vật lý và sắp xếp các kênh truyền tải trên các kênh vật lý
Kênh vật lý tương ứng với một tần số mang, mã và đối với đường lên nó còn
tương ứng với góc pha tương đối. Các kênh vật lý đường lên được cho ở hình 2.2.
Đường xuống chỉ có một kênh vật lý riêng duy nhất là kênh vật lý riêng đường xuống (
downing DPCH). Các kênh vật lý đường xuống được cho ở hình 2.3.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

18

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Hình 2.2. Các kênh vật lý đường lên

Hình 2.3. Các kênh vật lý đường xuống
Sắp xếp các kênh truyền tải lên các kênh vật lý được cho ở hình 2.4

Hình 2.4. Sắp xếp các kênh truyền tải lên các kênh vật lý
2.2.1 Kênh riêng đường lên
Đường lên gồm hai kênh, thông tin điều khiển lớp vật lý được mang bởi kênh
điều khiển vật lý riêng (DPCCH) với hệ số trải phổ SF = 256, thông tin lớp cao hơn
gồm số liệu người sử dụng được mang bởi kênh số liệu vật lý riêng (DPDCH) với hệ
số trải phổ từ 4 – 256. Truyền dẫn đường lên có thể gồm một hay nhiều kênh DPDCH
với hệ số trải phổ thay đổi và một kênh DPCCH duy nhất với hệ số trải phổ cố định.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

19

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Tốc độ số liệu của DPDCH có thể thay đổi theo khung và được thông báo trên
kênh DPCCH bằng chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải (TFCI). Nếu giải mã TFCI
không đúng thì toàn bộ khung số liệu sẽ bị mất. Vì TFCI chỉ thị khuôn dạng của khung
giống nhau nên việc mất TFCI không ảnh hưởng đến các khung khác.
Kênh vật lý riêng hướng lên sử dụng cấu trúc khe với 15 khe trên một khung vô
tuyến dài 10 ms, mỗi khe dài 2560 chip với độ rộng 666 μs tương ứng với một chu kỳ
điều khiển công suất. Như vậy độ rộng khe rất gần với độ rộng khe bằng 577 μs ở
GSM. Mỗi khe có bốn trường dành riêng cho các bit hoa tiêu (pilot),TFCI, các bit
thông tin phản hồi FBI và các bit điều khiển công suất phát TPC. Có 3 đến 8 bit hoa
tiêu sử dụng cho việc đánh giá kênh ở máy thu, TFCI tuỳ chọn có được phát hay
không, nếu có TFCI thì nó có 2,3 hoặc 4 bit, các bit FBI được dùng để cung cấp thông
tin từ UE đến UTRAN như được dùng khi sử dụng phân tập phát vòng kín, các bit FBI
tuỳ chọn có được phát hay không, nếu có thì nó có thể có 1 hoặc 2 bit, các bit TPC
mang các lệnh điều khiển công suất cho việc điều khiển công suất và có thể có 1 hoặc
2 bit. Cấu trúc khung được biểu diễn qua hình 2.5.

Hình 2.5. cấu trúc khung vô tuyến cho DPDCH/DPCCH hướng lên
Thông số k xác định số bit trên mỗi khe của DPDCH/DPCCH đường lên. Nó liên
quan đến hệ số trải phổ của kênh vật lý như sau:
SF =

256

2

k

(2.1)
Như vậy hệ số trải phổ của DPDCH có thể thay đổi từ 256 xuống 4, nó được
chọn tùy theo tốc độ dữ liệu.
Thông thường máy thu đường lên ở BS cần thực hiện các nhiệm vụ sau khi thu
truyền dẫn từ máy đầu cuối:
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

20

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Máy thu khởi đầu thu khung và nén phổ DPCCH, nạp đệm DPDCH theo tốc độ
bit cực đại tương ứng với hệ số trải phổ nhỏ nhất.
Đối với mỗi khe, nhận được đánh giá kênh từ các bit hoa tiêu trên DPCCH,
đánh giá tỉ lệ bit trên nhiễu (SIR) từ các bit hoa tiêu cho từng khe, phát lệnh TPC trên
đường xuống đến đầu cuối để điều khiển công suất phát đường lên, giải mã bit TPC ở
mỗi khe thời gian và điều khiển công suất đường xuống của mỗi kênh của kết nối này
một cách phù hợp.
Đối với khe thứ hai hoặc thứ tư, giải mã các bit FBI nếu có trên hai hoặc bốn
khe và điều chỉnh các pha của anten phân tập hay các pha và biên độ phụ thuộc vào
chế độ phân tập phát.
Đối với mỗi khung 10 ms thì giải mã TFCI từ khung DPCCH để nhận được tốc
độ bit và các thông số giải mã cho DPDCH.
Đối với khoảng thời gian truyền dẫn (TTI)10, 20, 40 hay 80 ms giải mã số liệu
DPDCP.
Đường xuống cũng thực hiện chức năng như vậy trừ các ngoại lệ sau: trên
đường xuống các kênh riêng và chung có hệ số trải phổ không đổi, ngoại trừ kênh
dùng chung đường xuống; các bit FBI không được sử dụng ở đường xuống; có một
kênh hoa tiêu chung ngoài các bit hoa tiêu ở DPCCH, kênh hoa tiêu này có thể được
sử dụng để hỗ trợ đánh giá kênh trong trường hợp phân tập phát, phát đường xuống có
thể xảy ra từ hai anten. Máy thu phân tích kênh bằng các mẫu hoa tiêu nhận được và
kết hợp số liệu sau trải phổ nhận được từ hai anten.
2.2.2 Kênh chung đường lên
2.2.2.1 Kênh vật lý RACH (PRACH)
Ngoài kênh DCH, dữ liệu người sử dụng còn có thể truyền trên kênh RACH,
được sắp xếp lên kênh PRACH. Công việc này dành cho hoạt động với số liệu gói có
tốc độ thấp khi mà không thể giữ được kết nối liên tục.
Thiết bị người sử dụng (UE) có thể truy cập ngẫu nhiên tại một số dịch thời quy
định trước, ký hiệu là các khe truy nhập. Cứ hai khung là có 15 khe và chúng cách
nhau 5120 chip. Cấu trúc thông tin được truyền trên kênh PRACH được cho ở hình
2.6. Quá trình truyền bắt đầu bằng cách phát một hay nhiều tiền tố và sau đó là phát
phần bản tin. Mỗi tiền tố dài 4096 chip với hệ số trải phổ 256 và bao gồm chuỗi chữ
ký 16 ký hiệu. Phần bản tin trên kênh này được truyền trên khung đơn 10 ms hoặc
trong hai khung 10 ms liên tiếp. Với khung vô tuyến 10 ms, chiều dài mỗi khe là 2560
chip. Phần bản tin bao gồm hai phần là phần dữ liệu và phần điều khiển. Hệ số trải phổ
phần dữ liệu là 256, 128, 64 và 32. Số bit truyền trên mỗi khe trên phần dữ liệu là 10,
20, 40 và 80 bit phụ thuộc hệ số trải phổ.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

21

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Hình 2.6. Hoạt động của kênh PRACH
Phần điều khiển của bản tin có hệ số trải phổ là 256, mỗi khe trên phần điều
khiển chỉ có 10 bit, trong đó có 8 bit là các bit hoa tiêu và 2 bit là các bit TFCI. Phần
dữ liệu và phần điều khiển được truyền đồng thời.
2.2.2.2 Kênh vật lý gói chung đường lên (PCPCH)
Kênh gói chung vật lý PCPCH được sử dụng để mang CPCH và đây là sự mở
rộng của PRACH. Cấu trúc truyền được cho ở hình 2.7. Các tiền tố tương tự như
PRACH, mỗi tiền tố dài 4096 chip. Có hai loại tiền tố là tiền tố truy nhập và tiền tố dò
tìm va chạm. Có thể có một hay nhiều tiền tố truy nhập nhưng chỉ có một tiền tố dò
tìm va chạm. Tiền tố điều khiển công suất có thể có hoặc không, nó có chiều dài là 8
khe. Phần bản tin có thể bao gồm một hoặc nhiều khung 10 ms. Cũng như PRACH,
phần bản tin gồm hai phần là dữ liệu người dùng ở lớp cao hơn và thông tin điều khiển
lớp vật lý. Phần dữ liệu có hệ số trải phổ từ 4 đến 256. Còn phần điều khiển với hệ số
trải phổ là 256. Cả hai phần của bản tin được phát đồng thời nhưng sử dụng khác mã..

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

22

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Hình 2.7. Cấu trúc truyền trên PCPCH
2.2.3 Cấu trúc kênh riêng đường xuống
Kênh riêng đường xuống được phát riêng trên kênh vật lý riêng đường xuống
(DPCH đường xuống). Kênh này được ghép kênh theo thời gian với dữ liệu người
dùng ở lớp cao hơn và thông tin điều khiển được tạo ra ở lớp vật lý. Phần dữ liệu được
mang bởi DPDCH đường xuống và phần điều khiển mang bởi DPCCH đường xuống,
cấu trúc khe của DPCH đường xuống được cho ở hình 2.8.
DPCCH bao gồm ba trường: TPC, TFCI và các bit hoa tiêu. TPC luôn xuất hiện
và có chiều dài là 2,4,8 và 16 bit. TFCI tuỳ chọn có được phát hay không, nếu không
có TFCI thì dùng cho các dịch vụ tốc độ cố định, nếu có dùng cho nhiều dịch vụ đồng
thời và có chiều dài là 2,4,8,và 16 bit. Các bit hoa tiêu luôn xuất hiện và có chiều dài là
2,4,8,16 và 32bit. Hệ số trải phổ phụ thuộc tốc độ dữ liệu và thay đổi từ 4 đến 512.

Hình 2.8. Cấu trúc khung DPCH đường xuống
Mỗi khung dài 10 ms được chia thành 15 khe, mỗi khe dài 2560 chip, tương
ứng với một chu kỳ điều khiển công suất. Thông số k xác định tổng số bit trên một
khe của một khe DPCH đường xuống, quan hệ của nó với hệ số trải phổ như sau:
SF =

512

2

k

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

(2.2)
SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

23

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

2.2.4 Cấu trúc kênh chung đường xuống
2.2.4.1 Kênh hoa tiêu chung (CPICH)
Kênh hoa tiêu chung là một kênh không điều chế, được ngẫu nhiên hoá bằng
một mã ngẫu nhiên đặc thù cell. Chức năng của nó là hỗ trợ việc đánh giá kênh trong
thiết bị đầu cuối cho các kênh riêng và đảm bảo tham chuẩn đánh giá kênh cho các
kênh chung khi chúng không liên kết với các kênh riêng và không tham gia vào các kỹ
thuật anten thích ứng. UTRAN có hai kiểu kênh hoa tiêu: kênh sơ cấp và thứ cấp.
Kênh hoa tiêu chung sơ cấp: luôn được sử dụng cùng một mã định kênh; được
ngẫu nhiên hoá bởi mã ngẫu nhiên sơ cấp; mỗi ô có một kênh; phát quảng bá trên toàn
bộ cell; chủ yếu được sử dụng để đo đạc nhằm mục đích chuyển giao và chọn lại cell.
Việc điều chỉnh mức công suất của CPICH cho phép cân bằng tải giữa các cell khác
nhau.
Kênh hoa tiêu chung thứ cấp: có thể sử dụng một mã định kênh tuỳ ý với SF =
256; được ngẫu nhiên quá bởi mã ngẫu nhiên sơ cấp hoặc thứ cấp; mỗi cell có thể
không có, có một hoặc nhiều kênh, có thể chỉ được phát ở một cell.
Kênh sơ cấp được sử dụng cho khai thác bằng các anten búp hướng hẹp để phục
vụ ở các vùng có mật độ lưu lượng cao. CPICH không mang bất kỳ thông tin nào của
lớp cao hơn cũng như không có bất kỳ một kênh truyền tải nào được đặt lên nó.
2.2.4.2 Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp (P-CCPCH)
P-CCPCH là kênh vật lý mang kênh quảng bá (BCH). Tất cả các UE đều cần
phải giải điều chế kênh này. P-CCPCH không mang thông tin điều khiển lớp một vì nó
có tốc độ cố định và không mang thông tin điều khiển công suất. Tốc độ bit 30 Kbps
cùng với hệ số trải phổ SF = 256. Tổng tốc độ bit giảm còn 27 Kbps vì sử dụng chung
với kênh SCH.
Thực tế phải phát kênh này với mức công suất cao vì nếu không bắt được kênh
này UE không thể truy nhập vào hệ thống. Trong khi đó tốc độ kênh này phải thấp để
ít ảnh hưởng đến dung lượng của hệ thống. Mã hoá kênh cho P-CCPCH là mã xoắn có
tỉ lệ ½ với đan xen 20 ms trên hai khung liên tiếp. Để cải thiện chất lượng có thể sử
dụng phân tập truyền vòng hở cho P-CCPCH. Lúc này UE sẽ có thông tin trước khi
giải mã BCH trong quá trình tìm kiếm cell đầu tiên.
2.2.4.3 Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp (S-CCPCH)
S-CCPCH mang hai kênh truyền tải chung khác nhau kênh FACH và PCH. Hai
kênh này hoặc sử dụng chung một kênh S-CCPCH hoặc có thể sử dụng các kênh SCCPCH khác nhau. Tối thiểu cấu hình mỗi cell phải có ít nhất một kênh S-CCPCH.
Mã hoá kênh là mã xoắn tỷ lệ ½ khi mang các kênh sử dụng để truy nhập ô. Nói chung
vì các kênh P-CCPCH và S-CCPCH đều không sử dụng điều khiển công suất nên có
thể cải thiện chất lượng bằng phân tập phát vòng hở. Ngoài ra chúng thường được phát
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

24

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

với toàn bộ công suất để đến được biên cell nên việc giảm mức công suất phát cần
thiết sẽ cải thiện dung lượng hệ thống đường xuống.
2.2.4.4 Kênh đồng bộ SCH
Kênh SCH cần thiết tìm ô, gồm hai kênh SCH sơ cấp và SCH thứ cấp.
SCH sơ cấp sử dụng chuỗi trải phổ 256 chip giống nhau cho tất cả các cell.
Chuỗi chung cho toàn bộ hệ thống để tối ưu hoá việc thực hiện bộ lọc phối hợp.
SCH thứ cấp sử dụng các chuỗi với khả năng kết hợp các từ mã khác nhau và
thể hiện các nhóm mã khác nhau. Khi đầu cuối đã nhận diện được kênh đồng bộ thứ
cấp, nó sẽ nhận được đồng bộ khung, khe thời gian cũng như nhóm mà nó trực thuộc.
Quá trình tìm ô đầy đủ đòi hỏi tìm tất cả các nhóm, tuy nhiên quá trình này chỉ cần
thiết khi UE bật nguồn hoặc vào vùng phủ sóng. Các trường hợp khác UE đã có các
thông tin cần thiết về các ô xung quanh và không phải thực hiện tất cả các bước.
Không một kênh truyền tải nào được đặt lên SCH và các từ mã chỉ dùng cho
mục đích tìm cell. SCH sơ cấp và thứ cấp được phát song song.
2.2.4.5 Kênh chỉ thị truy nhập (AICH)
Kênh chỉ thị truy nhập từ trạm gốc BS được sử dụng để chỉ thị sự thu nhận
chuỗi ký tự RACH. Khi BS phát hiện ra tiền tố thử truy nhập của RACH cùng với
chuỗi chữ ký được sử dụng ở tiền tố này sẽ được phát lại trên AICH.
Để phát hiện được AICH, đầu cuối phải được tham chuẩn pha từ kênh hoa tiêu
chung. AICH cần thu được tại tất cả các UE, do đó nó phải được phát với công suất
cao và không có điều khiển công suất.
2.2.4.6 Kênh chỉ thị tìm gọi (PICH)
Kênh tìm gọi (PCH) hoạt động cùng kênh PICH để đảm bảo đầu cuối hoạt động
hiệu quả trong chế độ nghỉ. Để phát hiện được PICH, đầu cuối cần nhận được tham
khảo pha từ CPICH. Vì tất cả các UE trong cell phải bắt được PICH nên PICH phải
được phát ở công suất cao và không có điều khiển công suất.
2.3 Ghép kênh
- Ghép kênh đường lên:
Trên đường lên, các dịch vụ được ghép kênh động để được luồng số liên tục trừ
trường hợp tốc độ bằng 0. Các ký hiệu được phát với công suất như nhau cho tất cả
các dịch vụ. Như vậy trong một số trường hợp mã hoá dịch vụ và ghép kênh cần thiết
để điều chỉnh tốc độ ký hiệu tương đối đối với các dịch vụ khác nhau để cân bằng các
yêu cầu mức công suất cho các ký hiệu kênh. Ghép kênh đường lên được thực hiện với
các bước như sau:

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

25

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Hình 2.9. Chuỗi ghép kênh đường lên và mã hoá kênh
Luồng số từ các lớp cao hơn được đưa đến khối mã hoá và ghép kênh ở dạng
các tập khối truyền tải. Khoảng thời gian truyền dẫn phụ thuộc vào kênh truyền tải và
nằm trong tập sau (10,20,40,80 ms).
- Ghép kênh đường xuống:
Ghép kênh đường xuống hầu như giống với ghép kênh đường lên chỉ có một số
khối chức năng khác.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

26

Đồ án tốt nghiệp

Chương 2: Lớp vật lý trong WCDMA

Hình 2.10. Chuỗi ghép kênh đường xuống và mã hoá kênh
Việc sử dụng bit linh hoạt hay cố định sẽ xác định điểm chèn DTX, các bit chỉ
thị DTX không được phát vào không gian, chúng chỉ được chèn để thông báo cho
máy phát là ở vị trí nào cần tắt quá trình truyền. Chúng không cần thiết ở hướng lên vì
ở đường này phối hợp tốc độ được thực hiện động và luôn lấp đầy khung khi có bit
cần truyền ở DPDCH.
2.4 Tổng kết chương
Trong chương 2 đã giới thiệu về lớp vật lý trong WCDMA, các kênh truyền tải,
kênh vật lý, các kênh đường lên, kênh đường xuống, kỹ thuật ghép kênh…
Chương này tập trung vào những đặc tính của lớp vật lý. Lớp vật lý ảnh hưởng
đến sự phức tạp của thiết bị về mặt đảm bảo khả năng xử lý băng tần cơ sở cần thiết ở
trạm gốc và trạm đầu cuối. Trên quan điểm dịch vụ của các hệ thống thế hệ ba là các
hệ thống băng rộng, vì thế không thể thiết kế lớp vật lý chỉ cho dịch vụ thoại duy nhất
mà cần đảm bảo tính linh hoạt cho các dịch vụ trong tương lai.

GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

27

Đồ án tốt nghiệp

Chương 3: Giải thuật MAP cho mã Turbo trong WCDMA

CHƯƠNG 3
GIẢI THUẬT MAP CHO MÃ TURBO TRONG WCDMA

3.1. Khái niệm mã Turbo
3.1.1 Hàm khả năng (Likelihood Function)
Dạng hữu hiệu nhất của định lý Bayes là biểu diễn xác suất hậu nghiệm (APP)
khi thực hiện quyết định ở dạng biến ngẫu nhiên liên tục x:

(3.1&3.2)
trong đó, P(d = i|x) là xác suất hậu nghiệm, d = i thể hiện cho dữ liệu d thuộc vào lớp
tín hiệu thứ i trong M lớp; p(x|d = i) là hàm mật độ xác suất có điều kiện (pdf) của x
(tín hiệu bị tạp âm hóa bởi kênh AWGN) với điều kiện d=i; p(d = i) được gọi là xác
suất tiên nghiệm, là khả năng xuất hiện lớp tín hiệu thứ i. Điển hình, x là biến ngẫu
nhiên “quan trắc” hay kiểm định thống kê tại đầu ra bộ giải điều chế. Vì vậy, p(x) là
pdf của tín hiệu thu x, tạo ra kiểm định thống kê trên toàn bộ không gian tín hiệu.
Trong phương trình (3.1), đối với quan trắc cụ thể, p(x) là một hệ số tỷ lệ vì nó được
trung bình hóa trên toàn bộ không gian tín hiệu. Ký hiệu chữ p (chữ thường) là hàm
mật độ xác suất pdf của biến ngẫu nhiên liên tục và chữ P (chữ hoa) là xác suất (tiên
nghiệm và hậu nghiệm APP). Việc xác định xác suất hậu nghiệm APP của tín hiệu thu
theo (3.1) được coi là kết quả của thử nghiệm. Trước khi thử nghiệm, thông thường
tồn tại (hoặc có thể ước tính được) xác suất tiên nghiệm P(d = i). Dùng (3.1) để tính
APP, coi P(d = i|x) là “tinh lọc” thông tin tiên nghiệm về dữ liệu dùng để kiểm tra tín
hiệu thu x.
3.1.2 Trường hợp hai tín hiệu

0 => −1


1 => +1 

Chuyển đổi
. Biến số d là bit dữ liệu phát. Trong môi trường kênh
AWGN, hình 3.1 biểu diễn các hàm mật độ xác suất có điều kiện, là các hàm khả năng
(likelihood function). Hàm bên phải p(x|d=+1) và hàm bên trái p(x|d=-1) minh họa
pdf của biến ngẫu nhiên thu x với điều kiện d=+1 và d=-1 tương ứng đã được phát
trên kênh AWGN, thể hiện đầy đủ các giá trị có thể có của kiểm định thống kê x được
tạo ra tại máy thu. Trong hình 3.1, giá trị xk bất kỳ biểu diễn quan trắc trong khoảng
thời gian thứ k. Đường dóng thẳng từ xk cắt hai hàm khả năng tại hai giá trị l 1 = p( xk \
d k =+1) và l 2 = p( xk \ d k =-1).
GVHD: ThS. Nguyễn Viết Đảm

SVTH: Nguyễn Thị Thanh-L10VT10

29