Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA KIM LOẠI CHÌ ĐỐI VỚI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA KIM LOẠI CHÌ ĐỐI VỚI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ

Trường ĐH CNTP – Khoa Công nghệ hóa học
trọng của tổng hợp máu là sự chuyển hóa delta – amino levunilicaxit thành
porphobilinogen. Chì ức chế ALA – dehyratase enzym, do đó giai đoạn tiếp theo
tạo thành porphobilinogen không thể xảy ra. Kết quả là phá hủy quá trình tổng
hợp hemoglobin cũng như các sắc tố hô hấp khác cần thiết trong máu như
cytochromes.
Cuối cùng chì cản trở việc sử dụng oxy và glucoza để sản sinh năng lượng trong
quá trình sống. Sự cản trở này có thể tìm thấy khi nồng độ cồn trong máu nằm
khoảng 0,3 ppm. Ở các nồng độ cao hơn (>0,3 ppm) có thể gây hiện tượng thiếu
máu (thiếu hemoglobin), nếu hàm lượng chì trong máu nằm khoảng 0,5 – 0,8
ppm gây ra sự rối loạn chức năng của thận và phá hủy não.
Dạng tồn tại của chì trong nước là dạng có hóa trị II, có nồng độ 0,1 mg/lít nó
kìm hãm các hợp chất oxy hóa vi sinh, các hợp chất hữu cơ và đầu độc các vi
sinh vật bậc thấp trong nước, còn với nồng độ đạt tới 0,5 mg/lít thì kìm hãm quá
trình oxy hóa amoniac thành nitrat cũng như phần lớn các kim loại nặng, chì
được tích tụ lại trong cơ thể thực vật sống trong nước. Với các loại thực vật bậc
cao hệ số làm giàu có thể lên đến 100 lần và ở loại béo có thể đạt tới trên 46
nghìn lần. Các vi sinh vật bật thấp bị ảnh hưởng xấu ngay cả ở nồng độ 1 – 30
αg/lít.
Đối với người, xương là nơi tàng trữ tích tụ chì của cơ thể. Sau đó phần chì này
có thể tương tác cùng với photphat trong xương và thể hiện tính độc hại khi
truyền vào các mô mềm của cơ thể. Chì nhiễm vào cơ thể qua da, dường tiêu
hóa, hô hấp. Người bị nhiễm độc chì sẽ mắc một số bệnh như thiếu máu, đau
đầu, sưng khớp, chóng mặt,..
Chính vì tác hại nguy hiểm của chì đối với con người vì vậy nên các nước trên
thế giới đều có quy định chặt chẽ về hàm lượng chì tối đa cho phép có trong
nước không vượt quá 0,01 mg/lít (QCVN 09 : 2008/BTNMT).
2.3. Tác hại ô nhiễm đối với con người [5]
Nguồn nước bị ô nhiễm các kim loại nặng, đặc biệt là Chì (Pb) có ảnh hưởng rất
lớn tới sức khỏe con người. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc sử dụng
nguồn nước nhiễm một lượng chì lớn và trong thời gian dài có thể khiến một
người bị nhiễm độc và thậm chí tử vong nếu không được cứu chữa kịp thời.
LÊ THỊ HỒNG THÚY

12

Trường ĐH CNTP – Khoa Công nghệ hóa học
Chúng ta cùng phân tích một số tác hại không thể không kể đến của chì đối với
sức khỏe:
1.
Đối với trẻ em có mức hấp thụ chì cao gấp 3-4 lần người lớn. Chì tích tụ ở
xương, cản trở chuyển hóa Canxi bằng cách kìm hãm sự chuyển hóa vitamin D,
gây độc cả cơ quan thần kinh trung ương lẫn thần kinh ngoại biên. Đặc biệt, Chì
gây tác động mãn tính tới phát triển trí tuệ. Ngộ độc Chì còn gây ra biến chứng
viêm não ở trẻ em.
2.
Chì tác động lên hệ thống enzyme vận chuyển hiđro gây nên một số rối
loạn cơ thể, trong đó chủ yếu là rối loạn bộ phận tạo huyết (tủy xương). Tùy
theo mức độ nhiễm độc có thể gây ra những tai biến, nếu nặng có thể gây tử
vong.
3.
Với những phụ nữ có thai thường xuyên tiếp xúc với chì khả năng sẩy thai
hoặc thai nhi chết sau khi sinh là rất lớn
4.
Chì có tác dụng rất độc hại cho cơ thể con người và có thể gây ra một số
bệnh kinh niên, mãn tính, ví dụ như bệnh thận hay bệnh thần kinh

Chì là nguyên tố tồn tại trong tự nhiên và có những công dụng nhất định trong
đời sống, nhưng đối với con người thì chì có những tác hại và gây ảnh hưởng
đến sức khỏe.

LÊ THỊ HỒNG THÚY

13

Trường ĐH CNTP – Khoa Công nghệ hóa học
2.4. Tiêu chuẩn Việt nam về chất lượng nước ngầm [6]
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm được quy định tại bảng
sau đây:
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ngầm
TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

1

pH

-

5,5 – 8,5

2

Độ cứng (tính theo CaCO3)

mg/l

500

3

Chất rắn tổng số

mg/l

1500

4

COD (KMnO4)

mg/l

4

5

Amoni (tính theo N)

mg/l

0,1

6

Clorua (Cl-)

mg/l

250

7

Florua (F-)

mg/l

1,0

8

Nitrit (NO2 ) (tính theo N)

-

mg/l

1,0

9

Nitrat (NO3 ) (tính theo N)

-

mg/l

15

10

Sunfat (SO42-)

mg/l

400

11

Xianua (CN-)

mg/l

0,01

12

Phenol

mg/l

0,001

13

Asen (As)

mg/l

0,05

14

Cadimi (Cd)

mg/l

0,005

15

Chì (Pb)

mg/l

0,01

16

Ctom VI (Cr6+)

mg/l

0,05

17

Đồng (Cu)

mg/l

1,0

18

Kẽm (Zn)

mg/l

3,0

19

Mangan (Mn)

mg/l

0,5

20

Thủy ngân (Hg)

mg/l

0,001

21

Sắt (Fe)

mg/l

5,0

22

Selen (Se)

mg/l

0,01

23

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bq/l

0,1

LÊ THỊ HỒNG THÚY

14

Trường ĐH CNTP – Khoa Công nghệ hóa học
24

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/l

1,0

25

E – Coli

MPN/100ml

Không phát hiện
thấy

26

Coliform

MPN/100ml

3

LÊ THỊ HỒNG THÚY

15

Trường ĐH CNTP – Khoa Công nghệ hóa học

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHÌ
3.1.Phương pháp hóa học [3]
3.1.1. Phương pháp chuẩn độ Complexon
Khi chọn chất chỉ thị cho sự chuẩn độ một ion kim loại nào đó ban82ng phương
pháp Complexon người ta phải chọn pH thích hợp để phản ứng tạo phức
Complexon kim loại xảy ra hoàn toàn. Chất chỉ thị tự do và phức của nó với ion
kim loại có màu khác nhau và sự đổi màu của chất chỉ thị xảy ra gần điểm tương
đương để đảm bảo tính chính xác của phép phân tích. Sau dây là một số phương
pháp xác định Pb bằng phương pháp Complexon (dùng EDTA).
3.1.1.1. Xác định trực tiếp Pb với chỉ thị Eriochcrom đen T
Hàm lượng Pb trong mẫu phân tích khoảng 20 mg Pb trong 100 ml thì người ta
dùng 5 ml dung dịch tactrat (1 : 4 ) hoặc trietranolamin (TEA) để làm tạo phức
che các ion kim loại gây cản trở cho phép xác định Pb. Sau đó, trung hòa một
lượng tương đương dung dịch NaOH. Trong một số trường hợp cụ thêm các chất
che nh7 KCN. Sau đó thêm 2 ml dung dịch đệm pH = 10 và chất chỉ thị
Eriochcrom đen T, tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển màu đỏ sang
xanh.
3.1.1.2. Xác định trực tiếp Pb với chỉ thị xilenol da cam
Trong hàm lượng phân tích thượng không quá 50 mg Pb trong 100 ml, nếu cần
thiết trung hòa dung dịch bằng NaOH đến pH = 2 ÷ 3, sau đó thêm lượng thích
hợp dung dịch đệm axetat, lúc đó pH của dung dịch cần phải bằng 5, thêm chất
chỉ thị và chuẩn độ bằng dung dịch (EDTA) từ màu tím sang màu vàng hoàn
toàn.
3.1.1.3. Xác định trực tiếp Pb với chỉ thị pyrogatlol đỏ
Xác định Pb bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp với EDTA người ta dùng chất
chỉ thị pyrogatlol đỏ trong môi trường axit yếu. Phép chuẩn độ kết thúc khi dung
dịch chỉ thị màu tím sang màu đỏ sáng. Nếu cần thiết phải sử dụng chất che
thích hợp.
LÊ THỊ HỒNG THÚY

16

Trường ĐH CNTP – Khoa Công nghệ hóa học
3.1.1.4. Xác định Pb theo phương pháp thế
Dung dịch phân tích không quá 30 mg Pb trong 100 ml, thêm một lượng thích
hợp MgY2- trung hòa bằng NaOH. Nếu cần thiết thì thêm chất che KCN, thêm
dung dịch đệm pH = 10 và tiến hành chuẩn độ EDTA đến khi dung dịch chuyển
từ đỏ sang xanh.
3.1.2. Phương pháp thể tích
3.1.2.1. Phương pháp iot
Dùng dung dịch K2Cr2O7 với lượng dư cho tác dụng với Pb tạo ra PbCrO 4, còn
lại cho tác dụng với dung dịch KI trong môi trường axit, chuẩn độ I 2 giải phóng
ra bằng dung dịch Na2S2O3 từ đó tính lượng chì trong mẫu phân tích.
3.1.2.2. Phương pháp đo màu
Phương pháp này dựa vào phản ứng tạo thành chì sunfua (PbS) màu xám đục,
đem so sánh với các ống đựng dung dịch PbS tiêu chuẩn đã biết từ nồng độ. Từ
đó suy ra nồng độ chì trong mẫu phân tích.
Phương pháp này đơn giản nhưng chỉ dung trong những trường hợp có nồng độ
tương đối lớn, dễ mắc phải sai số lớn.
3.2. Phương pháp phân tích công cụ
3.2.1. Các phương pháp điện hóa
3.2.1.1. Phương pháp cực phổ cổ điển [1]
Nguyên tắc: Đo cường độ dòng trong quá trình điện phân:
Cường độ dòng phụ thuộc vào:
-Nồng độ chất điện ly (bị điện phân) trong dung dịch
-Thế điện cực
 Tiến hành điện phân và đo cường độ dòng của 1 dãy dung dịch chuẩn.
Dựa vào đồ thị cường độ dòng – nồng độ => xác định được nồng độ chất
cần định phân có trong dung dịch => Phương pháp này gọi là phương
pháp cực phổ.

LÊ THỊ HỒNG THÚY

17