Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở TP.HCM – MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ TẦM NHÌN 2025

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở TP.HCM – MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ TẦM NHÌN 2025

Tải bản đầy đủ

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
Khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản giảm từ 1,06% năm 2010, xuống còn 1% năm
2015. Khu vực công nghiệp – xây dựng giảm từ 42,96% năm 2010 xuống còn 39,60% năm
2015. Khu vực dịch vụ tăng dần từ 55.98% năm 2010 lên 59,40% năm 2015. Như vậy, tính
đến cuối năm 2015, cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP.HCM là dịch vụ – công nghiệp, xây dựng
– nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Về cơ cấu các thành phần kinh tế có sự thay đổi tích cực, có đầy đủ các thành phần kinh
tế hoạt động cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ và tạo động lực cho nhau để phát triển.
Bảng 2. : Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn TP. HCM phân theo loại hình kinh tế (Đvt : %)
Sơ bộ
2011

2012

2013

Prel.201

2014

5
TỔNG SỐ - TOTAL

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

Nhà nước - State

18,7

18,0

18,2

17,3

16,7

Tập thể - Collective

0,6

0,6

0,8

0,8

0,7

Tư nhân - Private

48,2

49,0

49,2

49,4

50,1

Cá thể - Household

9,6

8,9

9,0

8,4

8,0

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Foreign investment sector

23,0

23,5

22,8

24,1

24,4

Nguồn: Niên giám Thống kê TP.HCM
Các thành phần kinh tế đã phát huy tiềm năng, thế mạnh để phát triển. Khu vực kinh tế ngoài
nhà nước ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP (riêng khu vực kinh tế tư nhân chiếm trên
50% cơ cấu tổng sản phẩm năm 2015); khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng, chiếm khoảng trên 20% cơ cấu tổng
sản phẩm. Sự phát triển tích cực của các thành phần kinh tế thời gian qua đã góp phần tạo
nhiều công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội.
Những thành tựu kinh tế mà thành phố đạt được trong những năm qua có ý nghĩa vô cùng to
lớn đối với công cuộc đổi mới hội nhập, CNH, HĐH của cả nước.
2.1.2. Những yếu kém và hạn chế
Theo Niên giám Thống kê TP.HCM và Việt Nam (1990-2015), ta thấy tốc độ tăng
trưởng GDP qua các năm như sau :
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 7

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
Bảng 3: Tốc độ tăng GDP của TP.HCM so với cả nước

Năm
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008

Tốc độ tăng
trưởng GDP
của TP.HCM
9,5
10,2
11,4
11,7
12,2
12,2
12,6
10,7

Tốc độ tăng
trưởng GDP
của cả nước
6,8
7,2
7,3
7,7
8,4
8,2
8,5
6,2

Năm
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015

( ĐVT: %)

Tốc độ tăng
trưởng GDP
của TP.HCM
8,6
11,8
10,3
9,2
9,3
9,6
9,85

Tốc độ tăng
trưởng GDP
của cả nước
5,3
6,8
6,0
5,0
5,4
6,0
6,7

Nguồn: Niên giám Thống kê TP.HCM và Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM thời gian qua tương đối cao nhưng thiếu bền
vững, điều này được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng qua từng năm và từng thời kỳ. Giai đoạn
2001-2005, tăng trưởng bình quân đạt 10.95 %/năm; giai đoạn 2006 -2010 là 11.18 %/năm;
năm 2011 đạt 10.3%, năm 2012 đạt 9.2 %, năm 2013 đạt 9.3%, năm 2014 tăng trưởng đạt
9.6% và năm 2015 đạt 9.85%, như vậy giai đoạn 2010-2015 , tăng trưởng bình quân chỉ đạt
9.6%. Số liệu này cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM có xu hướng giảm. Sản
xuất công nghiệp vẫn chưa khắc phục được tình trạng phát triển theo chiều rộng, trình độ
công nghệ vẫn chưa được nâng cao, tốc độ đổi mới còn chậm, chưa đạt yêu cầu phát triển…
dẫn đến tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao còn thấp.
Chỉ số ICOR thành phố năm 2011 là 3,64, năm 2012 là 3,87, năm 2013 là 3,61, năm
2014 là 3,45 và ước năm 2015 là 3,31. Tuy có giảm nhưng việc sử dụng vốn đầu tư còn kém
hiệu quả. một số dự án sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả thấp, lãng phí lớn. Quản lý đầu tư,
khai thác, thu phí tại nhiều dự án BOT còn bất hợp lý, thiếu công khai, minh bạch, gây bức
xúc cho người dân và doanh nghiệp. Quản lý sử dụng tài sản, chi tiêu công còn lãng phí.
Hạ tầng kỹ thuật và xã hội tuy được cải thiện đáng kể nhưng chưa đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh. Nguồn vốn cho đầu tư phát triển bị hạn hẹp trong khi
nhu cầu thực tế rất lớn.
Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn phân tán, chưa tương xứng yêu cầu phát triển
và hội nhập. Nguồn lao động và việc làm thường xuyên biến động, số lao động không ổn
định việc làm, mất việc làm, tái bố trí việc làm hàng năm lớn, sự dịch chuyển lao động giữa
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 8

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
các ngành kinh tế, giữa các doanh nghiệp ngày một tăng gây mất ổn định hoạt động sản xuất
kinh doanh ở một số ngành nghề.
2.2. Đánh giá sự phát triển bền vững về kinh tế của TP.HCM
2.2.1 Về kinh tế
Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, năng lực cạnh tranh chưa cao; chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế còn chậm. Tốc độ tăng trưởng (GDP) chưa
đạt chỉ tiêu đề ra; tiềm năng, lợi thế của thành phố chưa được huy động, khai thác hiệu quả
để tạo bước đột phá mạnh mẽ; chưa tạo sự đột phá trong việc thực hiện các chính sách, giải
pháp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị
gia tăng, năng suất lao động cao còn thấp.
2.2.2 Về xã hội
TP.HCM là nơi nơi tập trung đội ngũ lao động đông đảo nhất, có hàng chục ngàn
công ty, doanh nghiệp xây dựng và hoạt động ở đây nên cũng là nơi xảy ra những tệ nạn xã
hội (từ ăn cắp vặt cho đến buôn bán, chích hút ma túy, mại dâm, buôn lậu, băng đảng, nhóm
lợi ích tham nhũng...). Phần lớn công nhân có đời sống thiếu thốn, nhà ở tự thuê, chật hẹp,
thiếu tiện nghi, thiếu vệ sinh, thiếu an ninh, làm tăng ca và mức lương thấp- bùng nổ nhiều
cuộc đình công bãi công, biểu tình. Đó là thách thức rất lớn đối với sự phát triển bển vững
về văn hóa, xã hội.
2.2.3 Về môi trường:
Tình hình vi phạm môi trường vẫn còn phổ biến, nhất là hành vi xả nước thải và xả khí
thải vượt quy chuẩn cho phép. Khi dân số đã tăng lên, lượng rác thải và nước thải sinh hoạt
đã quá tải so với khả năng xử lý củ TP.HCM. Ô nhiễm công nghiệp, hàng chục ngàn cơ sở
sản xuất công nghiệp có rác thải rắn, khí thải độc hại và nước thải CN, chưa có công nghệ
tiên tiến để xử lý chất thải. Nước thải sinh hoạt cùng với nước thải công nghiệp đang làm
trầm trọng hơn mức độ ô nhiễm nguồn nước của TP.
Thách thức về tình trạng ngập mùa mưa: nguyên nhân khách quan là do mực nước biển
dâng cao và lượng mưa nhiều hơn so với khả năng thoát nước còn hạn chế
Công tác ứng phó với biến đổi khí hậu mới triển khai một số hoạt động bước đầu, còn bị
động, lúng túng, việc quản lý, sử dụng tài nguyên chưa bền vững. Tình trạng ngập nước nội
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 9

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
thị, ô nhiễm môi trường vẫn nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - văn
hóa- xã hội, sức khỏe và đời sống nhân dân.
2.3. Mục tiêu phát triển kinh tế 2017- 2020 và tầm nhìn 2025
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò
đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng
lớn đối với khu vực và cả nước; từng bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính,
thương mại, khoa học - công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Phát
triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho Vùng và cả nước; đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế theo
hướng bền vững, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Các mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của TPHCM giai đoạn
2016-2020 đạt từ 9,5-10%/năm và giai đoạn 2021-2025 đạt từ 8,5-9%/năm. GDP bình quân
đầu người đến năm đến năm 2020 đạt từ 8.430-8.822 USD, đến năm 2025 đạt từ 13.34014.285 USD. GDP bình quân thời kỳ 2011-2020 cao hơn 1,5 lần mức tăng trưởng bình quân
của cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.
Đến năm 2025: khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ 58,29% - 61,10%, khu vực công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng từ 38,29% - 41,05% và khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ
0,61% - 0,66%...Đến năm 2025 phấn đấu phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp phần mềm
và dịch vụ thông tin TP ngang bằng khu vực. Quy mô dân số TPHCM đến năm 2020 đạt 9,2
triệu người và đến năm 2025 đạt 10 triệu người. Phát triển hạ tầng đi cùng với đảm bảo an
sinh xã hội. Giải quyết việc làm đến năm 2020 hàng năm sẽ tạo ra 125.000 chỗ làm việc
mới và năm 2025 hàng năm tạo ra 130.000 chỗ làm mới. Giảm hộ nghèo tăng hộ khá, đảm
bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở……Giai đoạn 2021 - 2025: Giải quyết
triệt để trình trạng ngập nước do mưa, do lũ và triều. 100% hộ dân đô thị được kết nối hệ
thống thoát nước và 100% nước thải sinh hoạt được xử lý.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 10

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
Để thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2025,
chúng ta không những phải khắc phục những khó khăn điểm yếu trong hiện tại mà còn phải
lường trước được những khó khăn trong tương lai khi thực hiện kế hoạch. Vì vậy có một số
giải pháp được đưa ra như sau:
3.1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố ,
cơ cấu lại ngành công nghiệp – dịch vụ:
 Đối với khu vực công nghiệp: Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng

sang phát triển chủ yếu theo chiều sâu. TP.HCM cần tập trung hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu
công nghiệp sang các sản phẩm và ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ
cao, có giá trị gia tăng lớn, bao gồm :
- Công nghiệp cơ khí chế tạo: Ưu tiên các ngành sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ô tô. Sản
xuất các loại kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn như kết cấu kiện thép cho xây dựng;
các loại máy móc phục vụ công nghiệp chế biến, nông nghiệp….
- Điện tử - công nghệ thông tin, viễn thông: Ưu tiên sản xuất linh kiện, phụ tùng, các sản
phẩm điện tử gia dụng và công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính, các phần mềm xuất
khẩu, dịch vụ trực tuyến và đa truyền thông…
- Công nghiệp hóa chất: Ưu tiên sản xuất sản phẩm phục vụ tiêu dùng; các sản phẩm
nhựa, cao su; sản phẩm phục vụ công nghiệp; sản phẩm trung gian từ hóa dầu
- Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống: Ưu tiên phát triển các ngành công
nghiệp rượu bia nước giải khát, các ngành công nghiệp chế biến sữa, công nghiệp chế biến
thịt, chế biến thực vật, chế biến bánh kẹo...
Chuyển đổi nền kinh tế từ khai thác và sử dụng tài nguyên dưới dạng thô sang chế biến tinh
xảo hơn, nâng cao giá trị gia tăng từ mỗi một đơn vị tài nguyên được khai thác. Chuyển dần
sự tham gia thị trường quốc tế bằng những sản phẩm thô sang dạng các sản phẩm chế biến
tinh và dịch vụ. Chú trọng nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ của sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ.
 Đối với khu vực Dịch vụ : TP.HCM cần thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ cao cấp. Phấn

đấu đưa giá trị gia tăng của các nhóm ngành dịch vụ trên có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc
độ tăng trưởng GDP trên địa bàn, trong đó:
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 11

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Ngành Tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm: Tập trung nghiên cứu, xây dựng
định chế tài chính, phát triển sản phẩm và thị trường tài chính. Khuyến khích mở rộng thị
trường ra cả nước và bước đầu tham gia vào thị trường vốn quốc tế.
- Thương mại: Cần tập trung các loại dịch vụ xuất khẩu, xây dựng Trung tâm thương mại
quốc tế và thành lập Sở Giao dịch hàng hóa. Phát triển Thành phố thành một trung tâm mua
sắm của cả nước và khu vực.
- Dịch vụ vận tải, kho bãi, hệ thống cảng: Xây dựng hệ thống kho, bãi hiện đại, đáp ứng
nhu cầu là trung tâm về vận tải đường bộ, đường thủy, hoàn thiện hệ thống cảng mới, đường
bộ, đường sắt; di dời hệ thống cảng biển ra khỏi nội thành
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin – truyền thông: Mở rộng phát
triển dịch vụ gia công, xử lý, quản lý dữ liệu từ xa, gắn với dịch vụ viễn thông - tin họctruyền thông; phát triển dịch vụ đa chức năng, khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng trên
mạng lưới viễn thông.
- Kinh doanh tài sản – bất động sản: Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các khu đô thị mới; Thực
hiện các chính sách đất đai, xây dựng để tăng khối lượng cung về nhà ở và các giải pháp về
tài chính để kích thích khối cầu.
- Dịch vụ tư vấn, khoa học – công nghệ: Tập trung phát triển các dịch vụ khoa học, công
nghệ và tư vấn để tạo bước phát triển đột phá trong giai đoạn cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Chú trọng phát triển lĩnh vực thiết kế, tạo mẫu và lĩnh vực quảng cáo; phát triển thị trường
công nghệ.
- Du lịch: Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch TP.HCM. Liên kết với các
tỉnh, thành phố xây dựng và phát triển các khu du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế.
3.1.2 Giải pháp về phát triển và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư có trọng tâm và trọng điểm ưu tiên các công trình mang tính lan tỏa, đảm bảo
kết nối các trung tâm kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm .
- Tăng cường và áp dụng các khoa học công nghệ nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu
quả trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng .

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 12

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Nhà nước cần rà soát, sửa đổi, ban hành các cơ chế đẩy mạnh và thu hút mọi nguồn
lực để phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thu hút mọi nguồn lực đế phát triển .
- Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để bảo đảm tiến độ các dự án, nâng cao
hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí khi dự án bị chậm tiến độ do vướng mắc về giải phóng mặt
bằng. Bộ Giao thông vận tải, các chủ đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với các địa phương huy
động hệ thống chính trị cơ sở vào cuộc để thúc đẩy công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm
tiến độ thi công các dự án. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn
đề liên quan đến tiến độ và chất lượng công trình.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng trong đầu tư xây dựng; nâng cao năng
lực của các chủ thể tham gia vào đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp
tục đẩy mạnh cải cách hành chính tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động đầu tư, trong
đó có đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng giao thông.
- Tập trung vốn và trí tuệ để hoàn thành qui hoạch không gian và kiến trúc đô thị dài hạn
, hoàn thành qui hoạch chi tiết làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, không
để tự phát xây dựng trái với qui hoạch.Ưu tiên nguồn vốn ngân sách và khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư vào các khu đô thị mới.
3.1.3 Giải pháp về khoa học công nghệ.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ : nghiên cứu đề xuất đổi mới
cơ chế cho phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ, theo hướng chú trọng
đầu tư cho chất xám, tạo động lực cho các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ hoạt
động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Thay đổi cơ cấu đầu tư thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong đó nâng
cao tỷ lệ đầu tư kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước, tập trung đầu tư tạo ra công nghệ mới,
sản phẩm công nghệ mới có hàm lượng chất xúc tác cao góp phần quan trọng vào chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của thành phố.

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 13

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, chuyển giao và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa
học vào thực tế. Xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ
phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, phát triển và hoàn thiện thị trường công nghệ: Xây
dựng đề án ứng dụng và phát triển, tập trung hỗ trợ, tài trợ để khuyến khích nhập khẩu công
nghệ tiên tiến, giải mã, làm chủ và nội địa hóa công nghệ nhập.
- Thực hiện chương trình đổi mới công nghệ công nghiệp. Tăng cường sự liên kết hợp
tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp theo chủ trương lấy doanh
nghiệp làm trung tâm cho hoạt động khoa học và công nghệ.
- Khai thác hiệu quả quỹ phát triển khoa học và công nghệ, xây dựng quỹ đầu tư mạo
hiểm công nghệ cao và quỹ đổi mới công nghệ của thành phố.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, công nghệ
sinh học, năng lượng tái tạo (công nghệ xanh, sạch, thân thiện với môi trường)
- Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, thực hiện các cơ chế
chính sách liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức về khoa
học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ chủ
động tham gia các chương trình nghiên cứu quốc tế như: ứng phó với biến đổi khí hậu và
nước biển dâng, phát triển và ứng dụng công nghệ sạch, năng lượng tái tạo và nhiên liệu
sinh học….Xây dựng đề án chuyển giao công nghệ từ nước ngoài thông qua hợp tác quốc tế
về khoa học và công nghệ.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu cho hoạt động nghiên cứu và triển khai; hoàn thiện
hơn nữa hệ thống thông tin khoa học - công nghệ quốc gia hiện có ngang với trình độ của
các nước trong khu vực và thế giới. Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đủ
mạnh, bảo đảm cho nền kinh tế có cơ sở nội sinh về khoa học - công nghệ vững mạnh
3.1.4 Giải pháp về nguồn vốn đầu tư.
- Cải thiện môi trường đầu tư , kinh doanh mang tính cạnh tranh cao nhằm thu hút nhà
đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển các ngành và dịch vụ mang lại lợi ích cho TP.

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 14

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Xây dựng hệ thống luật pháp, hoàn thiện chính sách, các chương trình phát triển tài
chính liên quan đến đầu tư và có tính dự báo tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích cho các
nhà đầu tư tham gia.
- Tiếp tục hoàn thiện một số chính sách vĩ mô nhằm tạo ra môi trường kinh doanh bình
đẳng, có hiệu quả, thúc đẩy cạnh tranh và tạo lòng tin để các doanh nghiệp và nhân dân bỏ
vốn đầu tư phát triển sản xuất. Khuyến khích kinh tế tập thể và tư nhân phát triển lâu dài.
Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp nhà nước. Tích
cực thu hút đầu tư nước ngoài.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm từng bước hình thành nền hành chính có hiệu lực,
trong sạch, có đầy đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của phát triển bền vững. Phát huy dân chủ,
giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có
năng lực và đạo đức tốt.
- Đẩy mạnh quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại.
3.1.5 Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Đổi mới chương trình đào tạo cho các ngành nghề đồng bộ và hợp lý, đảm bảo yêu cầu
sản xuất và nhu cầu thị trường lao động. Bên cạnh đó cần có sự liên kết và hợp tác giữa Nhà
nước, nhà trường, doanh nghiệp, cơ quan quản lý đào tạo.
- Nâng cao chất lượng các trường đào tạo và phát triển đội ngũ giảng dạy chuyên môn
cao, cải thiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy và học theo hướng hiện đại.
- Có chính sách thu hút, sử dụng nhân tài và đội ngũ trí thức khoa học trong những ngành
nghề mũi nhọn và những lĩnh vực quan trọng. Cần phải có chính sách thỏa đáng về tiền
lương, điều kiện và chế độ cư trú, làm việc phù hợp với sự cống hiến của các nhà khoa học,
các chuyên gia giỏi và các quản lý nước ngoài
- Đẩy mạnh cải cách giáo dục theo hướng nâng cao dân trí và đào tạo, dạy nghề gắn với
nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp; chủ động dự báo cơ cấu lao động để có hướng đào tạo
đội ngũ lao động có thể đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của việc phát triển kinh tế bền vững.
3.1.6 Giải pháp về an sinh xã hội
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 15

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI
- Đa dạng hóa các kênh giao dịch về việc làm như sàn giao dịch việc làm, ngày hội việc
làm, trang thông tin điện tử về việc làm... tạo điều kiện thuận lợi phát triển các giao dịch trực
tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đầu tư hiện đại hóa các trung tâm dịch
vụ việc làm để đáp ứng nhu cầu tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động, thu thập
và cung cấp thông tin thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động.
- Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục,
nhà ở…) bằng cách đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm
nghèo theo hướng phát huy nội lực.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội cho các đối
tượng lao động là người nghèo, chính sách hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước
ngoài, chính sách hỗ trợ đào tạo lao động.
3.1.7. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Trong sản xuất kinh doanh phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phải có
thiết bị kỹ thuật để xử lý chất thải, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường và ưu tiên thu hút các dự
án đầu tư ít gây ô nhiễm môi trường.
- Rà soát, chấn chỉnh, tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; sớm đưa các chế tài hình sự về môi trường vào áp
dụng; hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường. Tiếp
tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường, nghiên cứu, kiến nghị cơ
chế cử cán bộ đại diện ngoại giao về môi trường tại các nước nhằm tăng cường cơ hội học
hỏi, trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền : “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”, “Ngày môi
trường thế giới” mục đích nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 16

GVHD : NGUYỄN CHÍ HẢI

KẾT LUẬN
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng
thời cũng là một đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế trong vùng, Trong giai đoạn từ
năm 2010-2015, Thành phố đã gặt hái được những thành công đáng phấn khởi về lĩnh
vực kinh tế, đảm bảo tăng trưởng tốt trong suốt thời kỳ. Thực hiện tốt chủ trương công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Phát triển ổn định kinh tế - xã hội. Đời sống nhân
dân đã cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên còn một số bất cập khó khăn về tăng trưởng thiếu bền
vững, cơ chế quản lý, vấn nạn môi trường, khai thác phát triển tốt các nguồn lực. Để có
thể thành công tốt đẹp kế hoạch phát triển kinh tế đất nước, Thành phố cần phát huy tốt
những điểm mạnh, tiếp tục phát huy tốt những thành tựu đã đạt được trong giai đoạn
trước. Từ đó tạo động lực vững chắc để phát triển. Đặc biệt với những khó khăn hiện
tại và trong tương lai cần phải nghiêm túc đối mặt, khắc những nhược điểm đó.

TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

MSSV 101061617

Page 17