Tải bản đầy đủ
PHỤ LỤC 1TÍNH TOÁN CHỈ SỐ FLI

PHỤ LỤC 1TÍNH TOÁN CHỈ SỐ FLI

Tải bản đầy đủ

-33-

(5) Ban hành các quy tắc thận trọng – IPR
(6) Cải cách thị trường chứng khoán – SMR
(7) Tư nhân hóa các ngân hàng do Nhà nước sở hữu – PSB
(8) Tự do hóa tài khoản vốn nước ngoài – EAL
Do đây là tập hợp các chính sách thực hiện nên tác giả sẽ tiến hành chấm
điểm7 cho các chính sách này để đưa vào phương trình tính toán. Nguyên tắc chấm
điểm như sau:


Khi một lĩnh vực được tự do hóa hoàn toàn thì biến chính sách sẽ được
nhận giá trị là 1 và khi lĩnh vực đó vẫn đang được điều chỉnh thì biến
chính sách sẽ nhận giá trị là 0.



Trong trường hợp một chính sách nào đó được tự do hóa dần dần và từng
phần thì sẽ nhận giá trị lần lượt là 0.33, 0.50 và 0.60. Giá trị 0.50 miêu tả
thời kỳ thứ nhất của quá trình tự do hóa có hai giai đoạn, trong khi giá trị
0.33 và 0.66 miêu tả thời kỳ thứ nhất và thứ hai trong quá trình tự do hóa
ba giai đoạn. Tương tự như vậy, nếu chính sách được tự do hóa qua bốn
giai đoạn thì giá trị lần lượt sẽ là: 0.25; 0.5; 0.75 và 1.



Như vậy, quá trình tự do hóa hai giai đoạn sẽ nhận giá trị là 1 ở giai đoạn
2, quá trình tự do hóa ba giai đoạn sẽ nhận giá trị là 1 ở giai đoạn thứ 3 và
quá trình tự do hóa bốn giai đoạn sẽ nhận giá trị là 1 ở giai đoạn thứ 4.

Phương trình tính toán chỉ số FLI tại một thời điểm như sau:
FLIt = w1IRDt + w2REBt + w3RRRt + w4ECCt + w5IPRt + w6SMRt + w7PSBt +
w8EALt

(PL1.1)

Trong đó:
FLIt : chỉ số tự do hóa tài chính tại thời điểm t.
wi : là giá trị của vector riêng trong ma trận các chính sách.

7

Nguyên tắc chấm điểm tác giả tham khảo theo bài “Financial liberalization in Nepal” của Min Bahadur

Shrestha (2005).

-34-

2.

Giới thiệu sơ lược các chính sách tự do hóa tài chính
2.1. Chính sách lãi suất
Lãi suất là một trong những công cụ được Ngân hàng Trung ương sử dụng

nhiều nhất không chỉ ở Việt Nam mà hầu như ở các quốc gia khác trên thế giới. Từ
năm 1996 chính sách lãi suất ở Việt Nam đã trải qua những giai đoạn chủ yếu sau:
 Giai đoạn từ tháng 01/1996 đến tháng 07/2000: cơ chế điều hành lãi suất
trần được áp dụng để thay thế cho khung lãi suất tối thiểu về tiền gửi và tối
đa về tiền vay. Theo đó Ngân hàng Nhà nước chỉ quy định mức lãi suất
“trần” theo thời hạn cho vay và khống chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay
với lãi suất huy động vốn bình quân ở mức 0.35%/ tháng (tương đương
4.2%/ năm). Cuối tháng 01/1998, quy định chênh lệch lãi suất được bãi bỏ,
chỉ giữ lại quy định trần lãi suất cho vay. Đây chính là bước đi đầu tiên của
tiến trình tự do hóa lãi suất huy động.
 Giai đoạn từ tháng 08/2000 đến tháng 05/2002: cơ chế điều hành lãi suất cơ
bản kèm biên độ. Đây là giai đoạn Ngân hàng Nhà nước sử dụng lãi suất cơ
bản để điều hành chính sách tiền tệ. Dựa vào mức lãi suất cơ bản và biên
độ dao động do Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, các Ngân hàng
thương mại được phép ấn định lãi suất cho vay bằng VND phù hợp với quy
định. Đối với hình thức cho vay bằng ngoại tệ bắt đầu áp dụng cơ chế lãi
suất thỏa thuận.
 Giai đoạn từ tháng 06/2002 đến cuối năm 2007: cơ chế lãi suất cho vay
thỏa thuận. Do những hạn chế của cơ chế điều hành lãi suất cơ bản nói trên
nên từ tháng 06/2002 cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đối với cho vay bằng
đồng Việt Nam tiếp tục được thay đổi một bước quan trọng. Ngân hàng
Nhà nước đã bỏ biên độ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất cho vay
bằng đồng Việt Nam được các tổ chức tín dụng xác định trên cơ sở cungcầu về vốn trên thị trường và mức độ tín nhiệm đối với khách hàng vay
vốn. Ngân hàng Nhà nước vẫn tiếp tục công bố lãi suất cơ bản theo định kỳ
hàng tháng trên cơ sở tham khảo lãi suất cho vay của các ngân hàng thương

-35-

mại áp dụng đối với khách hàng tốt nhất, đồng thời ngân hàng Nhà nước
chủ động áp dụng các biện pháp để kiểm soát biến động của lãi suất trên thị
trường, đảm bảo yêu cầu và mục tiêu của chính sách tiền tệ từng thời kỳ.
 Đến cuối năm 2007 khi cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu xuất hiện và
lan tỏa khắp thế giới thì mặc dù vẫn giữ vững quyết tâm là tiếp tục theo
đuổi chính sách tự do hóa lãi suất, nhưng trước áp lực của lạm phát, Ngân
hàng Nhà nước đã phải đưa ra quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN về cơ chế
điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Theo đó các ngân hàng
thương mại được ấn định lãi suất kinh doanh nhưng không được vượt quá
150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.
Quyết định này đã đưa chính sách lãi suất của Việt Nam về đầu những năm
2000 sau bao nỗ lực để tiến đến tự do hóa lãi suất. Các ngân hàng thương
mại lại bị trói buộc bởi sợi dây lãi suất cơ bản.
Tóm lại: Căn cứ vào các giai đoạn của chính sách tự do hóa lãi suất, tác giả
chấm điểm cho chính sách này như sau


Giai đoạn từ quý 01/1996 đến quý 02/2000: 0



Giai đoạn từ quý 03/2000 đến quý 01/2008: 0.33



Giai đoạn từ quý 02/2008 đến quý 04/2012: 0

2.2. Gỡ bỏ các rào cản trong lĩnh vực ngân hàng
Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) thì:
 Từ 01/4/2007, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thành lập ngân
hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, để mở một chi nhánh
của ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng mẹ phải có
tổng tài sản hơn 20 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm xin mở chi
nhánh; để mở ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài,
yêu cầu về vốn của ngân hàng mẹ là 10 tỷ USD; Thời gian hoạt động cũng
được nâng lên tối đa không quá 99 năm so với thời hạn này trước đây là 20
năm.

-36-

 Về phạm vi hoạt động và loại hình dịch vụ ngân hàng, các tổ chức tín dụng
nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được cung cấp hầu hết các loại hình
dịch vụ ngân hàng như: cho vay, nhận tiền gửi, cho thuê tài chính, kinh
doanh ngoại tệ, các công cụ thị trường tiền tệ, các công cụ tài chính phái
sinh, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, cung cấp dịch vụ thanh toán, tư vấn
và thông tin tài chính. Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được
mở các điểm giao dịch ngoài trụ sở chi nhánh nhưng được phép lắp đặt và
vận hành các máy giao dịch tự động (ATM) và phát hành thẻ tín dụng như
các ngân hàng trong nước. Về việc góp vốn dưới hình thức mua cổ phần,
các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép nắm giữ tối đa 30% vốn điều lệ
của ngân hàng trong nước.
Tóm lại: Căn cứ vào các giai đoạn của chính sách, tác giả chấm điểm như sau


Giai đoạn từ quý 01/1996 đến quý 01/2007: 0



Giai đoạn từ quý 02/2007 đến quý 04/2012: 0.33

2.3. Giảm dự trữ bắt buộc
Nhìn chung chính sách dự trữ bắt buộc của Việt Nam không có gì chuyển biến
theo hướng giảm tỷ lệ dự trữ nên tác giả chấm điểm là 0 trong suốt giai đoạn từ quý
01/1996 đến quý 04/2012.
2.4. Xóa bỏ kiểm soát tín dụng
Cũng tương tự như chính sách dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa
có động thái gì liên quan đến vấn đề xóa bỏ kiểm soát tín dụng ở Việt Nam do đó
tác giả cũng chấm điểm là 0 trong suốt giai đoạn từ quý 01/1996 đến quý 04/2012.
2.5. Ban hành các quy tắc thận trọng
Việc ban hành các quy tắc thận trọng ở Việt Nam thể hiện thông qua một số
chính sách khác nhau trong đó có việc ra đời của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam. Quá trình ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được bắt đầu với hai
pháp lệnh: “Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam” ban hành ngày 23/05/1990
và “Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính” ban hành ngày
23/05/1990. Hai pháp lệnh này đã được nâng lên thành “Luật ngân hàng nhà nước

-37-

Việt Nam” số 06/1997/QHX ngày 12/12/1997 và “Luật các tổ chức tín dụng” số
07/1997/QHX ngày 12/12/1997. Sau đó vào năm 2010, Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam số 46/2010/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và
thay thế Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11.
Như vậy, việc ban hành Luật Ngân hàng đã có từ trước năm 1996 và trải qua
thời gian hơn mười năm, Chính phủ đã sửa đổi bổ sung để phù hợp với điều kiện
phát triển của đất nước. Tuy nhiên việc sửa đổi bổ sung này chưa hội đủ điều kiện
để được xem là nằm trong bộ quy tắc thận trọng trong việc thực thi các chính sách
tự do hóa tài chính. Vì vậy, ở phần này tác giả chấm điểm là 0.33 cho toàn bộ giai
đoạn từ quý 01/1996 đến quý 04/2012.
2.6. Cải cách thị trường chứng khoán
Tháng 07/2000, Trung tâm giao dịch chứng khoán đầu tiên của Việt Nam ra
đời tại TP.HCM đánh dấu bước phát triển mới rất quan trọng của thị trường chứng
khoán Việt Nam. Ngày 12/09/2002, Bộ Tài chính ban hành thông tư 80/2002/TTBTC về việc hướng dẫn bảo lãnh phát hành và đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài
của các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hóa chắc chắn sẽ tạo điều kiện tốt
để chấn chỉnh khâu phát hành chứng khoán nhằm đảm bảo tính công khai, minh
bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia. Nhìn chung,
trong giai đoạn này thị trường chứng khoán Việt Nam quy mô còn nhỏ và phát triển
chưa đầy đủ nên cần phải có thời gian để trở thành một kênh cung cấp các dịch vụ tài
chính cho các thành phần kinh tế.
Nhìn chung, thị trường chứng khoán Việt Nam không có thêm chính sách cải
cách nào kể từ năm 2002 và nhất là sau giai đoạn khủng hoảng 2008 thị trường
chứng khoán trở nên khá ảm đạm. Vì vậy, tác giả đã chấm điểm cho chính sách này
như sau:


Giai đoạn từ quý 01/1996 đến quý 02/2002: 0



Giai đoạn từ quý 03/2002 đến quý 04/2012: 0.33

2.7. Tư nhân hóa các ngân hàng thương mại Nhà nước

-38-

Ở Việt Nam, việc tư nhân hóa các ngân hàng do Nhà nước sở hữu chính là quá
trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại của nhà nước. Thực ra việc cổ phần
hóa một bộ phận ngân hàng thương mại Nhà nước ở nước ta được đề xuất ngay từ
giai đoạn thực hiện hai pháp lệnh ngân hàng từ những năm 1990. Tuy nhiên, phải
đến đầu năm 2004, khi có Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 9,
khóa IX, trong đó cho phép cổ phần hóa cả một số doanh nghiệp trong các lĩnh vực
nhạy cảm như: bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng, hàng không… thì
chương trình cổ phần hóa ngân hàng thương mại Nhà nước mới trở thành hiện thực.
Ngày 13/5/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số
84/2004/QĐ-TTg chính thức đưa ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank) và ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) vào
danh sách các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa. Tháng 06/2005, Vietcombank
phát hành cổ phiếu lần đầu tiên.
Ngay sau đó, một loạt các ngân hàng thương mại của Nhà nước như
Viettinbank, Agribank, BIDV, Eximbank… cũng lần lượt cổ phần hóa và niêm yết
cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán. Tuy nhiên, tại một số ngân hàng lớn, có vị
trí quan trọng, thực hiện các chính sách của nhà nước như BIDV, Agribank,
Viettinbank thì tỷ lệ cổ phần của Nhà nước trong các ngân hàng này còn tương đối
lớn. Các ngân hàng Nhà nước nói chung vẫn chưa được tư nhân hóa hoàn toàn.
Chính vì vậy, đối với chính sách này tác giả chấm điểm như sau:


Giai đoạn từ quý 01/1996 đến quý 01/2005: 0



Giai đoạn từ quý 02/2005 đến quý 04/2012: 0.33

2.8. Tự do hóa tài khoản nước ngoài
Từ đầu năm 2007 đến nay sau khi Việt Nam trở thanh thành viên của WTO thì
tốc độ gia tăng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cũng như Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài đã rất mạnh so với những năm cuối thập niên 90 của thế kỷ trước và ở quy
mô cao hơn. Tuy nhiên Việt Nam chúng ta chỉ mới thực hiện mở cửa dòng vốn vào
chứ chưa mở cửa dòng vốn ra nên chính sách này sẽ được chấm điểm như sau:


Giai đoạn từ quý 01/1996 đến quý 04/2006: 0

-39-



Giai đoạn từ quý 01/2007 đến quý 04/2012: 0.33

Từ việc chấm điểm cho các chính sách này, tác giả sẽ tiến hành tính toán chỉ
số FLI tại một thời điểm. Kết quả được trình bày ở Bảng PL1.1 dưới đây:
Bảng PL1.1 - Bảng chấm điểm các nhân tố tự do hóa tài chính ở Việt
Nam từ năm 1996 đến năm 2012
Year

IRD

REB

RRR

ECC

IPR

SMR

PSB

EAL

1996Q1

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q4

0

0

0

0

0.33

0

0

0

1997Q1

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q4

0

0

0

0

0.33

0

0

0

1998Q1

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q4

0

0

0

0

0.33

0

0

0

1999Q1

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q4

0

0

0

0

0.33

0

0

0

2000Q1

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

-40-

Year

IRD

REB

RRR

ECC

IPR

SMR

PSB

EAL

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

2001Q1

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

2002Q1

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

Q2

0.33

0

0

0

0.33

0

0

0

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

2003Q1

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q2

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

2004Q1

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q2

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

2005Q1

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0

0

Q2

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

2006Q1

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

Q2

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

-41-

Year

IRD

REB

RRR

ECC

IPR

SMR

PSB

EAL

Q3

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

Q4

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0

2007Q1

0.33

0

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q2

0.33

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q3

0.33

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q4

0.33

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

2008Q1

0.33

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q2

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q3

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q4

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

2009Q1

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q2

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q3

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q4

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

2010Q1

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q2

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q3

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q4

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

2011Q1

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q2

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q3

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q4

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

2012Q1

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

-42-

Year

IRD

REB

RRR

ECC

IPR

SMR

PSB

EAL

Q2

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q3

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Q4

0

0.33

0

0

0.33

0.33

0.33

0.33

Giá trị riêng và véc-tơ riêng của ma trận tương quan các nhân tố tự do hóa tài
chính như sau
Bảng PL1.2 - Giá trị riêng và véc-tơ riêng của ma trận tương quan các nhân tố
tự do hóa tài chính tại Việt Nam
Véc-tơ riêng (λk)
Nhân tố

λ1

λ2

λ3

IRD
REB
RRR
ECC
IPR
SMR
PSB
EAL
Giá trị riêng (λk)

0.476
0.364
0
0
0.377
0.381
0.238
0.704
6.445

0
0
0
0
0
0
0
1
1

0.527
0.539
0
0
0.489
0.382
0.329
0.366
1.327

Tác giả chọn chỉ số λ1 do giá trị này chiếm đến 73%8 tổng số các nhân tố trong
08 biến nhân tố tự do hóa tài chính, và thay thế giá trị riêng tương ứng cho các w i
vào phương trình (PL1.1) ta có:
FLIt = 0.476IRDt+ 0.364REBt + 0.377IPRt + 0.381SMRt + 0.238PSBt + 0.704EALt
Giá trị FLI tại từng thời điểm được tính toán ở bảng sau:

8

k = 6.445 + 1 + 1.327 = 8.772. 1 = 6.445/ 8.772 = 0.73

-43-

Bảng PL1.3 – Chỉ số FLI của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1996-2012
Year

IRD

REB

RRR ECC

IPR

SMR

PSB

EAL

FLI

1996Q1

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q2

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q3

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q4

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

1997Q1

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q2

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q3

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q4

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

1998Q1

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q2

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q3

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q4

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

1999Q1

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q2

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q3

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q4

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

2000Q1

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q2

0

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.1244

Q3 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

Q4 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

2001Q1 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

Q2 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

Q3 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

Q4 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

2002Q1 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815

Q2 0.1571

0

0

0

0.1244

0

0

0 0.2815