Tải bản đầy đủ
5 Giải pháp chính sách tiền lương.

5 Giải pháp chính sách tiền lương.

Tải bản đầy đủ

70

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức sản phẩm, bao gồm tất cả
các loại chi phí cấu thành sản phẩm, việc phân tích chi tiết này sẽ giúp cho
công ty tiết kiệm và cải tiến những chi phí không hợp lý trong quá trinh sản
xuất.
Bảng 3.8: Bảng phân tích tiền chuyên cần.
Phụ cấp

Chuyên

Lương

Lương

độc hại/

cần /

Tổng thu

Bậc

CB

26/tháng

1tháng

1tháng

nhập

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A

70,000

1,820,000

156,000

500,000

2,476,000

27%

B

76,000

1,976,000

156,000

600,000

2,732,000

30%

C

87,000

2,262,000

156,000

800,000

3,218,000

35%

D

100,000 2,600,000

156,000

1,000,000

3,756,000

38%

D1

110,000 2,860,000

156,000

1,300,000

4,316,000

45%

D2

120,000 3,120,000

156,000

1,800,000

5,076,000

58%

D3

130,000 3,380,000

156,000

2,500,000

6,036,000

74%

%=
100%*(5)/
(3)

Tiền chuyên cần hay còn gọi là tiền trách nhiệm là một phần thu nhập
mang tính chất tiền lương của người lao động. Do đó, tiền lương người lao
động nhận được chính là công sức đóng góp cho công ty được thể hiện thông
qua bậc lương do công ty đánh giá và trả lương. Vì vậy tiền trách nhiệm cần
có chung một tỷ lệ cho các bậc lương để thể hiện sự công bằng trong tiền
lương, tiền lương theo bậc thể hiện tay nghề và khả năng người lao động có
tiền, tiền trách nhiệm cũng phải mang tính chất gắn liền với tiền lương. Do
đó, công ty nên lấy tỷ lệ tiền tránh nhiệm là 30% cho các cấp bậc lương, với
thay đổi này quy định tiền lương sẽ thay đổi như sau.

71

Bảng 3.9: Bảng điều chỉnh thu nhập tiền lương mới.
Lương

Lương

Phụ cấp độc

Chuyên cần /

Tổng thu

Bậc

CB

26/tháng

hại/ 1tháng

1tháng

nhập

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A

70,000

1,820,000

156,000

546,000

2,522,000

B

76,000

1,976,000

156,000

592,800

2,724,800

C

87,000

2,262,000

156,000

678,600

3,096,600

D

100,000

2,600,000

156,000

780,000

3,536,000

D1

110,000

2,860,000

156,000

858,000

3,874,000

D2

120,000

3,120,000

156,000

936,000

4,212,000

D3

130,000

3,380,000

156,000

1,014,000

4,550,000

Sau khi điều chỉnh lại tiền trách nhiệm cho các bậc lương, các cấp bậc
lương cao sẽ có tiền trách nhiệm thấp lại dẫn đến tổng thu nhập của người lao
động thấp xuống, điều này sẽ dẫn đến những thắc mắc thậm chí là bất mãn
của người lao động. Tất nhiên phải cải có sự điều chỉnh phù hợp thể hiện tính
công bằng hơn trong tiền. Việc cân đối và thiết lập định mức và mức thấp
nhất người lao động được trả lương trong điều kiện kết quả công việc, sau khi
cân đối lại năng suất sản xuất của từng người có thể những người được trả
lương thấp nhưng giờ lại cao hơn hoặc thấp hơn điều phụ thuộc vào tay nghề,
khả năng và công sức lao động người lao động đóng góp cho công ty.
Xác định được năng suất trung bình và năng suất hiệu quả của trả lương
theo định mức sản phẩm mang lại sẽ có những điều chỉnh hợp lý, cả người lao

72

động cũng có thêm thu nhập và công ty cũng có thêm lợi nhuận từ việc tăng
năng suất trong điều kiện đầu tư ban đầu là không đổi.
Như vậy, tiền lương mới sẽ bao gồm 3 phần:
Tiền lương cố định thời gian được áp dụng theo bảng 3.9:
Tiền lương cố định thời gian được xem là nguồn thu nhập ổn định cho
tất cả cán bộ công nhân viên, nhằm ổn định cuộc sống cho người lao động, nó
còn thể tính quan tâm của công ty đến người lao động, để người lao động yên
tâm làm việc gắn bó với công ty. Tiền lương này còn thể hiện tính phù hợp
luật lao động khi doanh nghiệp hợp tác với người lao động.
Tiền lương theo định mức sản phẩm:
Tiền lương này mang tính chất là tiền thưởng nó thể hiện tính công
bằng cho người lao động, quyền lợi của người lao động nhận được ngang
bằng với khả năng của người lao động.
Tiền lương theo định mức sản phẩm còn khích thích gia tăng năng suất
cho công ty, góp phần làm tăng thêm hiệu quả trong kinh doanh.
Tiền lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian áp dụng đối với những lao động thuê ngoài
mang tính chất mùa vụ.
Tiền lương gian còn được áp dụng cho lao động đang làm việc trực tiếp
tại công ty, khi công ty có nhu cầu sử dụng lao động ngoài thời gian đã kỹ kết
hợp đồng lao động.
Hướng mở cho tiền lương:
Với hình thức sản xuất kinh doanh và do đặc thù sản phẩm trong tương
lai công ty có thể xem xét đến hình thức trả lương khoán, nhằm làm giảm bớt
chi phí quản lý, qui trình quản lý, cũng như giới hạn về qui mô sản xuất khi
công y phát triển ở qui mô lớn hơn.

73

Với việc thay đổi cơ cấu tiền lương tạo ra môi trường công bằng trong
trả lương. Ngoài ra, việc giảm tiền lương cố định theo thời gian cũng giúp
công ty giảm thiểu được rủi ro do thay đổi về cơ cấu chi phí, có nghĩa chi phí
cố định đã giảm so với trước đây, chi phí biến đổi trở thành đoàn bảy giúp
công ty tăng thêm doanh thu, có nghĩa chi phí biến đổi đổi tỷ lệ thuận với
doanh thu, khi doanh thu càng lớn thì hiệu quả hoạt động của công ty càng
cao do giảm được giá thành sản phẩm.
3.6 Giải pháp về chương trình phúc lợi.
Chương trình phúc lợi cũng là một phần không thể thiếu đối với người
lao động đang làm việc tại công ty, tuy nhiên chương trình phúc lợi hiện nay
cũng chưa đa dạng lắm chỉ đáp ứng những yêu cầu cần thiết, chương trình
phúc lợi không đa dạng cũng dẫn tới việc hưởng lợi từ phúc quĩ phúc lợi cũng
không mang tính công bằng, một số chương trình phúc lợi thể hiện công bằng
thông qua việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi tiền cơm. Một vài
hoạt động từ quỹ phúc lợi vẫn chưa thể hiện tính công bằng như người làm từ
nơi khác đến được trọ lại công ty, nếu không ở lại công ty được công ty qui
đổi thành tiền. Tuy nhiên, những người làm từ địa phương sẽ không hưởng
được quyền lợi này, việc các hạng mục chi tiêu quỹ phúc lợi cũng không đa
dạng lắm cần có thêm các khoản phúc lợi thể hiện tính quan tâm đến người
lao động hơn và thể hiện tính công bằng mang tính đoàn kết giữa người lao
động và trên tinh thần hộ trợ giữa những người lao động với nhau. Do đó, cần
điều chỉnh các hạng mục chi cho quỹ phúc lợi.

74

Bảng 3.10: Bảng điều chỉnh quỹ phúc lợi mới.
Hạng mục
1./ Chi định kỳ đi nghĩ hàng năm

Số tiền
1000,000 đồng/người

2./ Nhà có tang (bố/mẹ)

500,000 đồng

3./ Người lao động kết hôn

500,000 đồng

4./ Người lao động nằm viện

200,000 đồng

5./ Người lao động có em bé

200,000 đồng

6./ Người lao động sinh nhật

100,000 đồng

7. Tiền cơm (người/tháng)

182,000 đồng

8. Nhà ở (người/tháng)

182,000 đồng

Với một số mục chi phúc lợi thể hiện sự quan tâm giành cho người lao
động, thể hiện tính tương thân, tương ái đây cũng chính là một việc làm mang
tính chiến lược trong việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ và có tay nghề,
nhằm nâng cao vị thế của công ty trong thời gian tới.
3.7 Giải pháp môi trường làm việc.
Cần xây dựng một nền văn hóa phù hợp cho công ty, từ cách ứng xử
của những con người làm việc trong công ty. Các mối quan hệ bên trong tổ
chức đến mối quan hệ bên ngoài của tổ chức, đây là nền tảng cốt lỗi rất quan
trọng là cơ sở cho một môi trường làm việc được thể hiện ra từ cốt lỗi của nền
văn hóa mà công ty xây dựng. Văn hóa ứng xử để mọi người hài lòng, từ đó
lấy được sự tận tâm và lòng trung thành, đóng góp hết mình vì công ty, vì một
môi trường làm việc tốt, để những người nhân viên cảm thấy đây là ngôi nhà,
là nơi mà họ an tâm gắn bó và đóng góp vì sự phát triển của bản thân, công ty
và xã hội nói chung. Nơi mà những con người trong tổ chức tự hào với bản
thân họ và tự hào với xã hội về những gì họ đã đóng góp.