Tải bản đầy đủ
3 Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực trong thời gian tới

3 Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực trong thời gian tới

Tải bản đầy đủ

48

nhiều nhà kinh doanh nhỏ tham gia thị trường, sản xuất những sản phẩm gỗ
chỉ mang tính chất là sản phẩm thay thế, không tạo ra những sản phẩm mang
tính độc quyền, chính vì vậy mà làm môi trường kinh doanh trở nên khó khăn,
đúng như những dự báo năm 2013 là năm các công ty kinh doanh gỗ phải đối
mặt với những khó khăn trong kinh doanh, các doanh nghiệp gỗ phải vận
động và lên tiếng nhờ chính phủ giúp đỡ, các chính sách hổ trợ doanh nghiệp
đã được thực hiện, như thành lập và tham gia các hiệp hội, hổ trợ chi phí cho
doanh nghiệp trong quảng bá thương hiệu, tham gia hội chợ quốc tế.v.v…
Bảng 2.21: Số lao động trung bình qua các năm.
Năm

Số lao động trung

Tỷ lệ (+/-) %

bình
2010

20

2011

100

400%

2012

90

-10%

2013

80

-11%

Dự báo 2014

80

-

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty đồ gỗ Ông Tỷ)
Như vậy, nếu lấy số liệu thống kê tăng trưởng nguồn nhân lực qua các
năm để dự báo nguồn nhân lực cho năm tiếp theo thì nguồn nhân lực sẽ giảm
đi trong năm 2014, tuy nhiên theo dự báo tăng trưởng của ngành thì vẫn có sự
tăng trưởng và cần thêm nguồn lao động để thực hiện mục tiêu phát triển tăng
trưởng 10% doanh thu, do đó nhân sự công ty cần được duy trì và phát triển
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm để đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động đê đạt được các mục tiêu mà
công tác hoạch định quản trị nguồn nhân lực đã đề ra thay vì tăng thêm nhân
sự.

49

Bảng 2.22: Thống kê số người vào làm việc và nghĩ việc.
Năm

Số người vào làm

Số người nghĩ việc

2010

25

5

2011

120

40

2012

30

40

2013

10

10

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty đồ gỗ Ông Tỷ)

50

TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Ở chương này, tác giả đã giới thiệu sơ lược quá trình hình thành và hoạt
động kinh doanh của công ty đồ gỗ Ông Tỷ. Giới thiệu sơ đồ tổ chức và mô
hình sản xuất kinh doanh.
Tác giả đã phân tích môi trường kinh doanh, giới thiệu về thị trường lao
động và thị trường kinh doanh.
Tiến hành phân tích công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty thông
qua thống kê và mẫu phân tích, thông qua đó đễ thấy được những mặt hạn chế
cũng như mặt tích của công ty.
Qua tìm hiểu, đã phát hiện một số hạn chế cần phải khắc phục và sửa
đổi nhằm nâng cao hiệu quả như, công ty chưa chú trọng đến công tác phân
tích công việc, công tác đào cho đội ngũ nhân viên chưa mang tính dài hạn,
chưa xây dựng một chuẩn mực hệ thống đánh giá kết quả công việc để từ đó
dẫn đến hệ thống trả lương chưa mang tính công bằng và kích thích cán bộ
công nhân viên làm việc hết mình. Chương trình phúc lợi chưa thể hiện tính
công bằng và thể hiện mối quan tâm giữa các cá nhân cũng như công ty giành
cho người lao động.
Trong hoàn cảnh kinh tế như hiện nay, công ty còn tồn tại những mặt
hạn chế liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực thật sự là một rào cản rất lớn đối
với sự phát triển. Vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện một một số giải pháp
của công tác quản trị nguồn nhân lực là một yêu cầu tất yếu.

51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Đứng trước những khó khăn và thách thức như đã phân tích môi trường
kinh doanh, thị trường ngày càng đòi hỏi nhiều hơn như, công ty phải nâng
cao được chất lượng sản phẩm và không ngừng cải tiến sản phẩm của mình,
giá cả phải cạnh trạnh so với những đối thủ khác, về phía người lao động công
ty phải tạo ra môi trường làm việc tốt, chính sách tốt góp phần nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, qua khảo sát
tình hình thực tế nguồn nhân lực tại công ty còn nhiều mặt hạn chế. Do đó,
việc điều chỉnh sửa đổi bổ sung những vấn đề liên quan đến quản trị nguồn
nhân lực là việc làm không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển bền vững
trong thời gian hiện nay và trong tương lai. Đây chính là những nhiệm vụ và
mục tiêu mà công tác quản trị nguồn nhân lực phải thực hiện và đạt được,
phải xây dựng được đội ngũ phù hợp với tổ chức, những con người làm việc
vì tổ chức, khai thác được tri thức một cách hiệu quả để đưa tổ chức ngày
càng lớn mạnh và thành công.
Với những quan điểm đó vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong
công ty là cần phải xây dựng và thay đổi để tố chức đi theo một mục tiêu
chung, xây dựng những kiêm chỉ nang cho nhân viên làm việc, đó là những
tầm nhìn và sứ mạng cho tổ chức thực hiện, quản trị nguồn nhân lực phải giải
thích rõ và làm rõ mục tiêu này cho tổ chức. Về phần này con người sẽ làm
rõ, định vị cho công ty trên thị trường và vai trò hoạt động kinh doanh. Một
công ty sẽ hoạt động không hiệu quả nếu mọi người trong công ty không biết
mục tiêu chung của công ty, mọi người sẽ mất phương hướng trong cách hành
xử của mình. Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực
cần có những thay đổi và điều chỉnh hợp lý để đưa công ty ngày một thành

52

công hơn. Như vậy, công tác hoạch định nguồn nhân lực cần phải đạt được
những mục tiêu sau:
Con người là tài sản vô giá của công ty:
Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đào tạo nhân viên được xem là
quá trình đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
Khai thác nguồn nguồn nhân lực phù hợp với quá trình đầu tư của
doanh nghiệp. Có kế hoạch duy trì tái đầu tư nguồn nhân lực, nhằm xây dựng
nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển và môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực là lợi thế cạnh tranh của công ty:
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định cho hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tri thức nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong môi trường kinh
doanh.
Nâng cao vị thế công ty trong môi trường kinh doanh:
Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thông qua nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của công ty.
Sản xuất ra những sản phẩm có giá cả cạnh tranh trên thị trường.
Môi trường làm việc thân thiện, công bằng phù hợp với quá trình triển
kinh tế xã hội.
3.1 Giải pháp về phân tích công việc và bố trí công việc.
Phân tích công việc:
Đây là những việc làm cơ bản và bước đầu trong việc thực hiện bố trí
nhân viên, cũng nhằm làm sáng tỏ nhu cầu về nhân sự có được đáp ứng và
thỏa mãn nhưng những điều kiện cần thiết để nhân viên có thể hoàn thành tốt
công việc mà công ty yêu cầu, nếu nhân viên chưa đạt những yêu cầu cần

53

thiết cần phải có nhân sự để thay thế hoặc có kế hoạch đào tạo hợp lý đối với
những nhân viên. Do đó, công ty cần đề cao vai trò của công tác này từng
bước hướng nhân viên làm việc một các chuyên nghiệp và nâng cao nghề
nghiệp của mình, từng bước chuyên môn hóa để nâng cao năng suất.
Như đã trình bày và phân tích trong chương 2, thực trạng phân tích
công việc của công ty không thể hiện rõ ràng vai trò của công tác này. Do đó,
việc liệt kê danh sách nhân viên của các phòng ban, các vị trí cán bộ công
nhân viên trong công ty để từ đó xác định các mục tiêu các công việc của từng
vị trí cán bộ công nhân viên trong việc phải hoàn thành và xác định các kỹ
năng cũng như các điều kiện nhân viên phải có để hoàn thành các nhiệm vụ
mà công ty đặc ra. Từng bước nâng cao vai trò của người lao động cũng chính
là góp phần thực hiện mục tiêu chung. Bảng sau đây sẽ xác định các điều kiện
cho từng vị trí và công việc mà vị trí đó phải hoàn thành.
Bảng 3.1: Bảng phân tích công việc công nhân xưởng sản xuât
Điều kiện

Vị trí
Tổ Lắp ráp

Tổ nguội

Công việc phải làm

Tốt nghiệp tối thiểu Lắp ráp sản phẩm theo bản vẽ hoặc
lớp 9.

hướng dẫn từ cấp trên tổ trưởng.

Lao động phổ thông

Làm việc dưới sự quản lý của tổ
trưởng, chà nhám, xử lý các công việc
cần thiết trước khi sơn.

Tổ sơn

Tốt nghiệp tối thiểu Sơn màu sắc sản phẩm theo mẫu.
lớp 9.

Làm việc dưới sự quản lý của tổ

Phân biệt tốt màu sắc. trưởng.
Tổ đóng gói

Lao động phổ thông

Đóng gói bao bì sản phẩm theo sự

Sức khỏe tốt.

hướng dẫn của tổ trưởng.

54

Bảng 3.2: Bảng phân tích công việc nhân viên văn phòng.
Điều kiện

Vị trí

Công việc phải làm

Tốt nghiệp lao động tiền Đáp ứng nhu cầu tuyển dụng
lương
Nhân
viên văn
phòng

Tốt nghiệp các ngành có hợp đồng, bảo hiểm xã hội,
liên quan

thống kê số liệu.

Tốt nghiệp đại học liên Giao dịch khách hàng trong nước và

viên văn quan về kinh tế trở lên.
phòng

Lập báo cáo thuế và kế toán.

Sử dụng phần mềm kế toán. Lập các báo cáo kế toán nội bộ,
Vi tính văn phòng

Nhân

định quản lý con người.

Tốt nghiệp trung cấp kế Cập nhật số liệu kế toán.

viên văn toán trở lên.
phòng

Xử lý các công việc hành chính.

Thành thạo vi tính văn Đảm bảo quản lý nhân viên và hoạch
phòng (Bằng B)

Nhân

Đảm bảo về các quy định tiền lương,

nước ngoài.

Sử dụng thành thạo vi tính Báo giá, đàm phán giá.
văn phòng.

Tìm kiếm khách hàng mới và duy trì

Sử dụng thành thạo tiếng khách hàng hiện tại.

Nhân

Anh nghe, nói, đọc, viết.

Lập hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu.

Tốt nghiệp tối thiểu lớp 12.

Chấm công và quản lý nhân sự.

viên văn Sử dụng vi tính (word, Làm các báo cáo về thống kê (tài
sản, lao động, năng suất).

phòng

excel)

Văn

Tốt nghiệp tối thiểu Trung Lập bảng vẽ và định mức vật tư cho

phòng

cấp chuyên nghiệp.

xưởng

Biết các phần mềm kỹ thuật Lập bảng tính giá thành sản phẩm.
(Autocad, inventor…)

sản phẩm.

Phân bổ định mức cho sản phẩm