Tải bản đầy đủ
II. Phương pháp dạy học.

II. Phương pháp dạy học.

Tải bản đầy đủ

hình 2.1/ trang 11/ SGK cho biết tại sao
lại phải nghiên cứu về cấu trúc và chức

Các

năng của các loại ARN?

loại

− HS: Nghiên cứu chỉ ra được bởi vì các

prôtêin.

Chức

Có cấu tạo

năng
Làm

mạch thẳng,

khuôn để

ở đầu 5’ có

tổng hợp

một trình tự

prôtêin.

ARN

loại ARN đều thực hiện được quá trình
xác định cấu trúc đặc trưng của phân tử

Cấu trúc

mARN

− GV: Cho biết sự kiện nào trong mục 1 cho

nuclêôtit đặc

thấy sự phù hợp giữa cấu trúc và chức

hiệu để

năng của từng loại ARN?

ribôxôm

− HS: Nghiên cứu chỉ ra được:

nhận biết và

+ mARN : Có cấu tạo mạch thẳng, ở đầu
5’ có một trình tự nuclêôtit đặc hiệu để

gắn vào.
Có một bộ

Mang

ribôxôm nhận biết và gắn vào  làm

ba đối mã

axit amin

khuôn để tổng hợp prôtêin.

đặc hiệu

tới

+ tARN: Có một bộ ba đối mã đặc hiệu

(anticôđon)

ribôxôm

(anticôđon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ

có thể nhận

tham gia

sung với côđon tương ứng trên mARN 

ra và bắt đôi

dịch mã

bổ sung với

trên

côđon tương

mARN

chuỗi pôlipeptit .

ứng trên

thành

+ rARN: Gồm 2 tiểu đơn vị kết hợp với

mARN.

trình tự

mang axit amin tới ribôxôm tham gia dịch

tARN

mã trên mARN thành trình tự các a.a trên

prôtêin tạo nên ribôxôm  là nơi diễn ra

các a.a

tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

trên chuỗi

− GV: Từ chức năng của các loại ARN em
có thể rút ra các đặc điểm chung gì?

− HS: So sánh, phân tích, tổng hợp chức
năng của ba loại ARN.
+ mARN dùng làm khuôn tổng hợp

73

rARN

Gồm 2 tiểu

pôlipeptit
Là nơi

đơn vị kết

diễn ra

hợp với

tổng hợp

prôtêin tạo

chuỗi

prôtêin.

nên

+ tARN vận chuyển axit amin đến

pôlipeptit

ribôxôm.

ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
+ rARN nơi tổng hợp prôtêin.

− Như vậy: Các loại ARN đều thực

 Đặc điểm chung về chức năng của các

hiện được quá trình xác định cấu

loại ARN: đều tham gia vào quá trình

trúc đặc trưng của phân tử prôtêin.

tổng hợp prôtêin.

− GV: Từ đặc điểm chung và bản chất về
chức năng của các loại ARN đã nêu, em
rút ra kết luận như thế nào?

− HS: Như vậy cả ba loại ARN đều thực
hiện được quá trình xác định cấu trúc đặc
trưng của phân tử prôtêin.

− GV: Theo em quá trình tổng hợp prôtêin
nếu thiếu một trong các loại ARN có thể
hoàn thành được không?
HS: Vận dụng kiến thức vừa nêu để trả lời Cơ chế phiên mã.
câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế phiên mã.
− GV: Quá trình tổng hợp ARN trên mạch

khuôn ADN là quá trình phiên mã. Nghiên
cứu mục 2 (SGK/ tr11) kết hợp quan sát hình
2.2 cho biết tại sao phải tìm hiểu cơ chế
phiên mã?
− HS: nghiên cứu chỉ ra được phiên mã chính
là một khâu trong quá trình truyền đạt TTDT
ở cấp độ phân tử.
− GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, hoàn
thành phiếu học tập sau:
+ Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?

− Vị trí: Trong nhân tế bào.
− Nguyên liệu: AND gốc, EnZim

74

+ Quá trình phiên mã cần những nguyên liệu

ARN pôlimeraza, nuclêôtit tự do.

gì? Và tuân theo nguyên tắc nào?
+ Diễn biến của quá trình phân mã?
+ So sánh quá trình phiên mã ở tế bào nhân

− Nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung.
− Diễn biến:

+ Mở đầu: EnZim ARN pôlimeraza
sơ và tế bào nhân thực?
− HS: Thảo luận đưa ra câu trả lời.
bám vào vùng điều hoà làm tháo
− GV: Từ các sự kiện nêu trên, hãy rút ra các
xoắn gen để lộ mạch gốc( có chiều từ
đặc điểm chung và bản chất của phiên mã ở
3’- 5’), bắt đầu tổng hợp mARN tại
tế bào nhân sơ và phiên mã ở tế bào nhân
vị trí đặc hiệu.
thực.
− HS: So sánh, phân tích, tổng hợp đưa ra đáp + Kéo dài: EnZim ARN pôlimeraza
án.: Để tổng hợp mARN làm khuôn để tổng trượt trên mạch gốc theo chiều 3’
đến 5’để tổng hợp mARN theo
hợp prôtêin.
− GV: Cả phiên mã ở tế bào nhân sơ và phiên
nguyên tắc bổ sung ( A-U, T- A, G mã ở tế bào nhân thực đều tạo ra mARN để X, X - G).
làm khuôn tổng hợp prôtêin. Vậy em có thể+ + Kết thúc: Khi gặp tín hiệu kết thức
rút ra kết luận như thế nào?
phiên mã dừng, phân tử mARN giải
− HS: Đưa ra nhận định quá trình phiên mã tạo
phóng, AND đóng xoắn lại.
ra mARN chính là một khâu trong quá trình
− Ở tế bào nhân sơ: mARN sau phiên
truyền đạt TTDT ở cấp độ phân tử.
− GV: Theo em một gen ở sinh vật nhân thực

mã được trực tiếp dùng làm khuôn

có thể tổng hợp ra nhiều phân tử mARN để tổng hợp prôtêin.
khác nhau hay không?
− Ở tế bào nhân thực: mARN sau
− HS: Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu trả lời.
phiên mx phải được cắt bỏ các intron
nối các êxôn lại với nhau thành

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dịch mã.

− GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II mARN trưởng thành đi qua màng
SGK/tr12,13 kết hợp quan sát hình 2.3, nhân ra tế bào chất  làm khuôn
2.4 cho biết tại sao phải nghiên cứu dịch tổng hợp prôtêin.
mã?

3. Dịch mã.

− HS: Nghiên cứu chỉ ra được dịch mã là
một khâu trong quá trình truyền đạt TTDT

75

ở cấp độ phân tử.

− GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập:
+ Quá trình dịch mã diễn ra ở đâu?
+ Quá trình dịch mã cần những nguyên
liệu gì?
+ Quá trình dịch mã tuân theo những
nguyên tắc nào?

Là quá trình tổng hợp prôtêin.

+ Diễn biến của quá trình dịch mã?

− HS: Thảo luận trả lời câu hỏi.

Xảy ra trong tế bào chất.

− GV: Từ các sự kiện nêu trên, em hãy rút

Bao gồm 2 giai đoạn.

ra đặc điểm bản chất của quá trình dịch a. Hoạt hoá axit amin.
enzim đặc hiệu

mã là gì?

− HS: Là quá trình tổng hợp prôtêin (một axit amin + ATP + tARN a.a–tARN
khâu trong quá trình truyền TTDT ở cấp b. Tổng hợp chuỗi polipeptit.
Mở đầu:

độ phân tử).

− GV: Phiên mã và dịch mã đều là một khâu+ + Tiểu phần bé của ribôxôm gắn
trong quá trình truyền TTDT ở cấp độ vàomARN tại bộ ba mở đầu.
phân tử (biểu hiện TTDT từ gen (ADN) +Bộ ba đối mã của Met- tARN bổ
thành các tính trạng). Vậy em có thể rút ra sung với mã mở đầu.
kết luận như thế nào?

+ + Tiểu phần lớn của ribôxôm kết hợp

− HS: Trình bày sơ đồ cơ chế phân tử của tạo ribôxôm hoàn chỉnh, bắt đầu
tổng hợp pôlipeptit.

hiện tượng di truyền.

− GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức trả Kéo dài:
lời:

+ + Côđon thứ 2 trên mARN gắn bổ

+ Sau khi tổng hợp xong chuỗi pôlipeptit sung với anticôđon của phức hợp
Glu - tARN, liên kết peptit giữa Met

có những biến đổi gì?

+ Để tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin quá và Glu hình thành.

76

trình dịch mã xảy ra hiện tượng gì?

+ Ribôxôm lại dịch đi 1 côđon cứ tiếp

− HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời.

tục như vậy cho đến cuối mARN.

− Kết thúc:
+ Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết
thúc trên mARN thì dịch mã hoàn tất.
+ Hai tiểu phần của ribôxôm tách ra.

 Sơ đồ cơ chế phân tử của hiện
tượng di truyền:
Dịch mã

Phiên mã m

ADN

mARN

Prôtêin
Tính trạng

4. Củng cố.
− Câu hỏi: Hãy lập bảng so sánh quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã?
5. Dặn dò.
− HS về nhà làm bài tập và trả lời các câu hỏi.
− Đọc trước bài 3: Điều hòa hoạt động gen.
2.5. Các tiêu chí đánh giá.
2.5.1. Tiêu chí đánh giá nắm vững hệ thống khái niệm.

Đánh giá qua chất lượng 4 lần kiểm tra 15 phút.
Lần 1: Sau khi học xong bài 1.
Lần 2: Sau khi học xong bài 2.
Lần 3: Sau khi học xong bài 4.
Lần 4: Sau khi học xong bài 6.

77

2.5.2. Tiêu chí đánh giá năng lực tư duy.

Việc đánh giá năng lực tư duy dựa vào bảng tiêu chí sau:
Bảng tiêu chí đánh giá năng lực tư duy của HS
Tiêu chí

Phân
tích

Tổng
hợp

Chỉ báo
Xác định sự kiện để
phân tích.

TN

Khả năng phân tích
Đi đến kết luận và tìm

ĐC
TN
ĐC

ra mối quan hệ

TN

Xác định sự kiện để

ĐC
TN

tổng hợp
Khả năng tổng hợp
Đưa ra những dự đoán
Xác định sự kiện để

KQH

Lớp
ĐC

KQH
Tìm được đặc điểm
chung và bản chất.
Diễn đạt nội dung
KQH

Mức 1

Mức độ
Mức 2

Mức 3

ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN

Ghi chú:
+ Mức 1: Chưa đúng hoặc nêu được nhưng sai.
+ Mức 2: Được nhưng chưa đầy đủ.
+ Mức 3: Đầy đủ, chính xác.

Kết luận chương 2
− Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu và xác định mục tiêu và phân tích cấu

trúc chương cơ chế di truyền và biến dị - Phần năm: Di truyền học – Sinh học 12 –
THPT để thuận lợi cho việc xây dựng quy trình KQH để hình thành và phát triển

khái niệm cho học sinh và đề xuất hai biện pháp vận dụng KQH để hình thành
kiến thức trong khâu dạy bài mới và khâu củng cố hoàn thiện kiến thức.
− Các khâu của quy trình KQH kiến thức như sợi chỉ đỏ xuyên suốt, chỉ đạo việc vận
dụng biện pháp KQH vào soạn giáo án và dạy kiến thức mới cũng như ôn tập và
củng cố hoàn thiện kiến thức cho HS khi dạy chương cơ chế di truyền và biến dị Sinh học 12 – THPT. Đây cũng chính là cơ sở tổ chức các bài thực nghiệm ở
chương sau.

CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1.

Mục đích thực nghiệm.
Nhằm kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài đã nêu ra.

3.2.

Nội dung thực nghiệm.
Chúng tôi đã thực nghiệm một số bài thuộc chương Cơ chế di truyền và biến

dị, Sinh học 12, THPT như:
STT
1
2
3
4

Bài
Số tiết
Bài 1 – SH12. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
1
Bài 2 – SH12. Phiên mã và dịch mã
1
Bài 4 – SH12. Đột biến gen
1
Bài 6 – SH12. Đột biến số lượng NST
1
Kiểm tra khả năng nắm vững hệ thống kiến thức và năng lực tư duy của

HS ở cả lớp ĐC và lớp TN qua các bài kiểm tra với nội như nhau trong thời gian
nhất định.
3.3. Phương pháp thực nghiệm.
3.3.1. Chọn trường, lớp thực nghiệm.

TN được tiến hành trong năm học 2015 – 2016, ở học kì I, lớp 12.
Chúng tôi chọn 2 trường là: THPT Quốc Oai – huyện Quốc Oai – Hà Nội và
THPT Văn Miếu – huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ.


THPT Quốc Oai: lớp TN 12A1 có 42 HS và lớp ĐC 12A2 có 43 HS, giáo viên
giảng dạy là cô Vũ Thị Thu Phương.
− THPT Văn Miếu: lớp TN 12A5 có 39 HS và lớp ĐC 12A6 có 40 HS, giáo viên
giảng dạy là cô Phùng Thị Thanh.

3.3.2. Bố trí thực nghiệm.

Lớp TN và ĐC đều do cùng một GV dạy, cùng một nội dung chương trình
theo kế hoạch dạy học của nhà trường, được đánh giá bởi cùng một đề kiểm tra,
thực hiện cùng một thời điểm và sử dụng cùng một tiêu chí đánh giá.
+ ĐC: Dạy theo giáo án mà sách giáo viên đã hướng dẫn.
+ TN: Dạy theo giáo án sử dụng biện pháp KQH.
3.4.

Kết quả thực nghiệm.

3.4.1. Nắm vững hệ thống khái niệm.

Tổng hợp kết quả qua 4 lần kiểm tra trong TN được thống kê theo bảng sau:
Bảng 3.1. Tần số điểm các bài kiểm tra trong TN.
Bài
KT
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Tổng
hợp

Số bài kiểm tra đạt điểm xi
Lớp N
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN

83
81
83
81
83
81
83
81
332
324

0–1 2

3

4

5

6

7

8

9

10

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

2
0
4
0
3
0
3
0
12
0

5
3
10
2
8
2
7
2
30
9

18
10
20
9
17
13
16
9
71
41

22
14
24
13
18
16
23
11
87
54

13
27
11
24
21
24
17
23
62
98

17
17
8
20
10
18
10
24
45
79

4
8
3
9
3
5
3
7
13
29

0
2
0
4
0
3
0
5
0
14

2
0
3
0
3
0
4
0
12
0

Bảng 3.2. Các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra trong TN.
Bài
KT

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Lớ
p
ĐC

Các tham số
N
83

X±m
5, 65

S

± 0,15

1,32

TN

81

6,50 ± 0,14

1,44

ĐC

83

6,25

± 0,12

1,13

Cv (
%)
17,3
4
14,6
5
18,1
4
15,1
8
19,3
2

TN

81

7,26

± 0,12

1,11

ĐC

83

5,63

± 0,19

1,65

6,66

± 0,19

1,48 16,4

5,78 ± 0,13

1,67 20,0
4

TN

81

ĐC

83

dTN-ĐC

td

0,94

6,4
5

1,01

1,03
1,11

5,7
0

6.3
3
7,1
2

Kurtosis Skewness
0,12

- 0,05

- 0,14

0,02

0,16

- 0,06

- 0,13

0,18

- 0,1

- 0,08

- 0,04

0,05

- 0,23

- 0,43

TN
Tổn
g
hợp

81

6, 89 ± 0,13

1,53

17,3
3

- 0,03

0,04

±

33
- 0,29
- 0,11
5,95 0,09 1,56 26,7
2
7,7
1,01
8
32
TN
1,32 19,2
- 0,3
- 0,08
6,96
0,08
4
− Từ kết quả của bảng 3.2, có thể thấy độ nhọn (Kurtosis) và độ lệch (Skewness) của
ĐC

±

phân phối điểm các bài kiểm tra đều có trị số nhỏ, dao động quanh giá trị ±1. Điều
này có nghĩa là đường cong phân phối điểm của các bài kiểm tra trên mẫu nghiên
cứu gần với đường cong chuẩn. Đồng thời, thông qua các đồ thị phân bố tần suất
có thể khẳng định tính chuẩn của các phân phối này được đảm bảo. Điều này cho
phép dùng các phương pháp thống kê như tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn... để
mô tả, so sánh và rút ra kết luận.


Hệ số biến thiên ( Cv ) ở khối TN và ĐC đều nằm trong khoảng dao động trung bình
(10% ≤



Cv < 30%) nên kết quả thu được là đáng tin cậy.

t
t
Độ tin cậy ( d ) luôn lớn hơn α (α = 0,05) chứng tỏ sự sai khác giữa hai giá trị
trung bình của lớp TN và lớp ĐC là có ý nghĩa với độ tin cậy tăng dần, tức là

X

của khối TN cao hơn ĐC là do việc rèn luyện năng lực KQH đã nâng cao kết quả
học tập của HS, chứ không phải do ngẫu nhiên.


Tổng hợp kết quả của cả 4 bài kiểm tra ta thấy: Điểm trung bình ( X ) ở khối TN là
6,96 cao hơn khối ĐC 5,95 là dTN-ĐC = 1,01 điểm. Độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị

t

trung bình là d = 7,78 nên có ý nghĩa.
− So sánh số liệu trong bảng trên, chúng tôi nhận thấy giá trị trung bình điểm các bài
kiểm tra trong TN của lớp TN cao hơn so với lớp ĐC. Phương sai, độ lệch chuẩn
của lớp TN nhỏ hơn so với lớp ĐC, như vậy điểm các bài kiểm tra ở các lớp TN tập
trung hơn.

Bảng 3.3.Phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra trong TN(%).
Lớ
p
ĐC
TN

1

N
33
2
32

0
0

2

3

3.6

3.6

1

1

0

0

4
9.04
2.78

5
21.3
9
12.6

6
26.2
16.6

7

8

9

18.6

13.5

3.9

7
30.2

6
24.3

2
8.9

10
0

4.32
4
5
7
5
8
5
Từ số liệu bảng 3.3, lập đồ thị tần suất điểm số của các bài kiểm tra trong TN

của hai lớp lớp TN và ĐC.

Hình 3.1. Biểu đồ tần suất các bài kiểm tra trong TN.
Trên hình chúng ta nhận thấy giá trị mod điểm các bài kiểm tra trong thực
nghiệm của cả hai lớp TN và ĐC là 7 và 6, cột biểu diễn điểm 7, 8, 9, 10 của lớp
TN cao hơn so ĐC. Điều này cho thấy kết quả các bài kiểm tra kiểm tra ở lớp TN
cao hơn so với lớp ĐC.
Từ số liệu của bảng 3.3, lập bảng tần suất hội tụ tiến để so sánh tần suất bài
đạt điểm từ giá trị xi trở lên.
Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ tiến các bài kiểm tra trong TN.
L
N123 4 5 6 7 8 9 1
Đ3119 9 8 6 3 1 3 0
T3111 1 9 8 6 3 1 4
Số liệu bảng trên cho biết tỷ lệ phần trăm các bài đạt từ giá trị x i trở lên. Ví
dụ tần suất từ điểm 7 trở lên ở các ĐC là 36,15% còn ở lớp TN là 67,9%, số điểm từ 7
trở lên ở các lớp TN nhiều hơn so với các lớp ĐC.
Từ số liệu của bảng 3.3, vẽ được đồ thị tần suất hội tụ tiến của điểm các bài
KT trong TN.
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn tần suất hội tụ tiến các bài kiểm tra trong TN.