Tải bản đầy đủ
KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

Tải bản đầy đủ

+ Việc vận dụng các PPLST được kiểm nghiệm bằng phương pháp
chuyên gia (các GV cùng bộ môn và các GV cùng lĩnh vực).
3.1.4. Phương pháp kiểm nghiệm
Việc kiểm nghiệm được tiến hành theo trình tự:
a. Phương pháp chuyên gia
b. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.2. NÔI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH KIỂM NGHIỆM
Quá trình tiến hành kiểm nghiệm được tiến hành bằng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp chuyên gia: Các GV cùng khoa tại trường Cao đẳng
nghề Thái Bình và các GV cùng lĩnh vực tại trường Trung cấp nghề cho
người khuyết tật Thái Bình.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
3.2.1. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực nghiệm tác giả gửi “Phiếu xin ý kiến của chuyên
gia” kèm theo tài liệu về các phương pháp phát triển TDST và nội dung bài
soạn ở chương 2 đến các thầy cô có kinh nghiệm giảng dạy, có phương pháp,
có trình độ chuyên môn công tác ở trường Cao đẳng nghề Thái Bình và
trường Trung cấp nghề cho người khuyết tật Thái Bình. Kết quả như sau:
- Số phiếu gửi đi: 20 phiếu.
- Số phiếu nhận về: 20 phiếu.
Dưới đây là danh sách các chuyên gia: [Phụ lục 5]
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
a. Chuẩn bị nội dung thực nghiệm
Tiến hành soạn bài giảng cho tiết thực nghiệm. Nội dung các bài thực
nghiệm được tiến hành ở chương 2.
b. Các bước tiến hành thực nghiệm
Khi thực nghiệm sư phạm tác giả tiến hành:

96

- Tiến hành dạy ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng với cùng một
nội dung trong chương trình và cùng một bài kiểm tra. Lớp thực nghiệm dạy
theo bài giảng mà tác giả soạn có sử dụng các phương pháp phát triển TDST,
lớp đối chứng dạy theo các phương pháp bình thường.
- Tác giả tiến hành dạy trên cả hai lớp, trong khi tiến hành giảng
dạy trên cả hai lớp tác giả quan sát mức độ tiếp thu và kĩ năng đạt được của
HS trên lớp học theo các phương pháp mà tác giả đã truyền đạt tới HS.
- Sau mỗi bài học tác giả đều rút kinh nghiệm về thực hiện ý đồ thực
nghiệm khi sử dụng các phương pháp phát triển TDST từ đó bổ sung và tiến
hành điều chỉnh tiến trình của bài dạy sao cho phù hợp với những tiết học sau.
3.3. KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM
3.3.1. Kết quả kiểm nghiệm ở phương pháp chuyên gia
3.3.1.1. Đánh giá định tính
Dựa vào nội dung của phiếu xin ý kiến các chuyên gia [Phụ lục 6] và
các ý kiến của các GV trực tiếp giảng dạy, đa số các ý kiến đánh giá có điểm
như sau:
- Việc sử dụng các phương pháp phát triển TDST vào dạy học nói
chung và dạy học ở môn Máy điện nói riêng là rất tốt. Việc sử dụng này đã
góp phần đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực.
- Thông qua các bài dạy có sử dụng các phương pháp phát triển TDST
giúp cho người học có khả năng phát huy tính chủ động sáng tạo của bản thân
trong việc lĩnh hội tri thức và vận dụng tri thức một cách sáng tạo vào công
việc, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội và sự phát triển của của KHKT.
- Sử dụng thành công các phương pháp phát triển TDST trong dạy học
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

97

3.3.1.2. Đánh giá định lượng
Căn cứ vào kết quả tổng hợp các phiếu xin ý kiến chuyên gia [Phụ lục
6] ta có:
I. Quy trình thiết kế bài dạy Máy điện có sử dụng phương pháp phát triển
TDST
1. Quy trình 5 bước như trong tài liệu hợp lí và khả thi: 20/20 = 100%
II. Tính khả thi của các phương pháp phát triển TDST
1. Về khả năng sử dụng phương pháp tập kích não đã nêu trong đề tài:
Thực hiện ở mức tốt: 17/20 = 85%
Thực hiện được ở mức bình thường: 2/20 = 10%
Khó thực hiện: 1/20 = 5%
2. Về khả năng sử dụng phương pháp mô hình hóa đã nêu trong đề tài:
Thực hiện ở mức tốt: 18/20 = 90%
Thực hiện ở được ở mức bình thường: 2/20 = 10%
3. Về khả năng sử dụng phương pháp tương tự hóa đã nêu trong đề tài:
Thực hiện ở mức tốt: 17/20 = 85%
Thực hiện ở được ở mức bình thường: 3/20 = 15%
4. Về khả năng sử dụng phương pháp thu thập ngẫu nhiên đã nêu trong đề
tài:
Thực hiện ở mức tốt: 14/20 = 70%
Thực hiện ở được ở mức bình thường: 5/20 = 25%
Khó thực hiện: 1/20 = 5%
5. Về khả năng sử dụng phương pháp kích hoạt đã nêu trong đề tài:
Thực hiện ở mức tốt: 13/20 = 65%
Thực hiện ở được ở mức bình thường:4/20 = 20%
Khó thực hiện: 2/20 = 10%
Không thực hiện được: 1/20 = 5%
98

6. Về khả năng sử dụng phương pháp giản đồ ý đã nêu trong đề tài:
Thực hiện ở mức tốt: 19/20 = 95%
Thực hiện ở được ở mức bình thường: 1/20 = 5%
7. Về khả năng sử dụng phương pháp TRIZ đã nêu trong đề tài:
Thực hiện ở mức tốt: 17/20 = 85%
Thực hiện ở được ở mức bình thường: 3/20 = 15%
III. Đánh giá qua bài giảng tích hợp đã thiết kế
1. Cách soạn nội dung bài giảng có sử dụng phương pháp phát triển TDST:
Phù hợp: 20/20 = 100%
2. Chuẩn bị của GV cho bài học:
Hoàn thành tốt: 20/20 = 100%
3. Sử dụng các phương pháp phát triển TDST trong các hoạt động giữa GV,
HS và sự phối hợp giữa hai hoạt động này:
Hợp lí: 18/20 = 90%
Tương đối hợp lí: 2/20 = 10%
4. Thiết kế bài dạy có sử dụng các phương pháp phát triển TDST góp phần
nâng cao chất lượng dạy học:
Tốt: 20/20 = 100%
Qua những ý kiến nhận xét trên cho thấy những đề xuất của đề tài là khả
thi và góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Máy điện nói riêng và các
môn học khác nói chung đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc đổi mới
phương pháp dạy học. Việc sử dụng các phương pháp phát triển TDST tùy
thuộc vào nội dung của bài dạy có thể áp dụng một số phương pháp phát triển
TDST khác nhau. Mặt khác, việc kết hợp giữa các phương pháp phát triển
TDST với các phương pháp dạy học khác cũng cần phải được chú trọng nhằm
nâng cao chất lượng dạy học.

99

3.3.2. Kết quả thực nghiệm ở phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.3.2.1. Đánh giá định tính
Thông qua việc giảng dạy trên cả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
cùng với các ý kiến của các GV tham dự lớp thực nghiệm sư phạm, qua trao
đổi với HS tác giả có những nhận xét sau:
- Ở lớp đối chứng:
+ Giáo viên giữ vai trò trung tâm trong giờ học, HS tiếp thu bài học
một cách thụ động do vậy chưa phát huy được tính độc lập sáng tạo trong học
tập của bản thân.
+ Phương pháp dạy học được sử dụng chưa phát huy tính tích cực
do vậy chưa gây được sự hứng thú, kích thích tìm hiểu bài học của HS, do đó
kết quả của việc dạy và học chưa cao.
- Ở lớp thực nghiệm:
+ Nội dung bài dạy được thiết kế có sử dụng phương pháp phát
triển TDST nên đã tạo được hứng thú học tập, tìm tòi phát huy được khả năng
sáng tạo của HS.
+ GV đã sử dụng hợp lí các phương pháp phát triển TDST dạy học
cụ thể trong giờ dạy thực nghiệm. Do đó trong quá trình dạy, GV là người
định hướng, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học, kết quả
là người học tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động học tập nên đã
phát huy tốt nhất khả năng sáng tạo của bản thân.
3.3.2.2. Đánh giá định lượng
Kết quả kiểm tra ở lớp đối chứng và thực nghiệm được xử lí theo
phương pháp thống kê toán học gồm các bước sau:
- Lập phân phối Fi (số HS Fi đạt điểm Xi).
- Lập bảng tần suất fi(%) (số phần trăm HS Fi đạt điểm Xi).
100

- Lập bảng tần suất hội tụ tiến fa↑ (số phần trăm HS Fi đạt điểm Xi
trở lên).
- Vẽ các đường đặc trưng phân phối (đường tần suất, đường tần suất
hội tụ tiến).
- Tính các tham số thống kê:
+ Điểm trung bình: = ∑XiFi
Trong đó: - N là tổng số được kiểm tra.
- X là điểm các bài kiểm tra: 0 Xi 10.
+ Phương sai: 2 = ∑(Xi - )2 Fi
+ Độ lệch chuẩn: =
+ Hệ số biến thiên: = 100%
- Lập bảng so sánh các thông số thống kê
- Đánh giá các tham số thống kê qua hai hệ số đó là:
+ Hệ số t (student)
+ Hệ số F (Fishersmnedecor)
Là các hệ số được xác định theo phép kiểm định thống kê.
a. Kết quả:
Quy ước:
- ĐC: Lớp đối chứng
- TN: Lớp thực nghiệm
* Bảng phân phối Fi (số HS đạt điểm Xi)
Bảng 3.1. Bảng phân phối xác suất (số HS Fi đạt điểm Xi)
Lớp
ĐC
TN

Xi
25
25

0

1

2

3

4
4

* Bảng tần suất fi %

101

5
5
2

6
6
3

7
5
5

8
3
7

9
2
6

10
0
2

Bảng 3.2. Bảng tần suất fi % (số % HS Fi đạt diểm Xi)
Lớp
ĐC
TN

1

2

3

25
25

4
16

5
20
8

6
24
12

7
20
20

8
12
28

9
8
24

10
8

*Bảng tần suất hội tụ tiến fa (%)
Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến fa % (số % HS Fi đạt điểm Xi)
Lớp
ĐC
TN

1

2

3

25
25

4
100
100

5
84
100

6
64
92

7
40
80

8
20
60

9
8
32

* Tính các tham số thống kê
- Điểm trung bình:
+ Lớp đối chứng:

= = = 6,16
+ Lớp thực nghiệm:

= = = 7,72
- Tính phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên:
+ Lớp đối chứng:
Phương sai:

= )2. Fi = = 2,31
Độ lệch chuẩn:

= = = 1,52
Hệ số biến thiên:

= 100% = 100% = 24,68%
Bảng 3.4. Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp đối chứng
Xi

Fi

Xi -

Fi
102

10
0
8

4
4
-2,16
5
5
-1,16
6
6
-0,16
7
5
0,84
8
3
1,84
9
2
2,84

25
+ Lớp thực nghiệm:

4,6656
1,3456
0,0256
0,7056
3,3856
8,0656

18,6624
6,728
0,1536
3,528
10,1568
16,1312
55,36

Phương sai:

= )2. Fi = = 1,96
Độ lệch chuẩn:

= = = 1,4
Hệ số biến thiên:

= 100% = 100% = 18,13%
Bảng 3.5. Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp thực nghiệm
Xi
5
6
7
8
9
10


Fi
2
3
5
7
6
2
25

Xi -2,72
-1,72
-0,72
0,28
1,28
2,28

7,3984
2,9584
0,5184
0,0784
1,6384
5,1984

Fi
14,7968
8,8752
2,592
0,5488
9,8304
10,3968
47,04

* Lập bảng sánh:
Bảng 3.6. So sánh các tham số thống kê
Lớp
Số HS
ĐC
25
6,16
2,31
1,52
24,68
TN
25
7,72
1,96
1,4
18,13
* Đánh giá tham số thống kê qua 2 hệ số: hệ số t (student) và hệ số F
(Fishersmnedecor)
103

+ Hệ số t (student):

t = = = = 3,8
Vậy t = 3,8
Chọn mức ý nghĩa: = 0,05
Tra bảng độ lệch thu gọn với bậc tự do k:
k = (NĐC + NTN) – 2 = 50 – 2 = 48
Ta được ttra bảng = 1,69
Ta so sánh t với ttra bảng ta thấy sự khác nhau giữa và nên ta có thể kết
luận điểm trung bình của bài giảng thực nghiệm lớn hơn điểm trung bình của
bài giảng đối chứng. Điều này cho thấy có sự khác nhau về kết quả giữa lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng, sự khác nhau này có ý nghĩa là thực chất của
thực nghiệm chứ không phải ngẫu nhiên.
+ Hệ số F (Fishersmnedecor):

Ftính = = = 0,85
Hệ số Ftính< 1 chứng tỏ điểm số các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
ổn định xung quanh giá trị .
Theo phân bố F, chọn mức ý nghĩa = 0,05, tra bảng phân phối F – ta có
Fbảng = 1,7.
So sánh ta thấy Ftính< Fbảng, chứng tỏ sự sai khác giữa và là chấp nhận
được.
Từ các số liệu ở trên ta có đồ thị đường tần suất (f i) và đường tần suất
hội tụ tiến (Fa) của các lớp đối chứng và thực nghiệm như sau:
Fi
Hình 3.1. Đường tần suất của các lớp thực nghiệm và đối chứng

104

Xi

Fa
Hình 3.2. Đường tần suất hội tụ tiến của các lớp thực nghiệm và đối chứng
b. Đánh giá:
Căn cứ vào kết quả xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học
cho thấy, chất lượng nắm vững, vận dụng kiến thức và phát triển TDST của
HS thuộc các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng, thể hiện qua:
- Điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình lớp đối
chứng:

(7,72 6,16).

Xi
- Đường tần suất của lớp thực nghiệm (xét cho phần tương ứng với các

điểm khá, giỏi trên đồ thị) đều nằm phía trên, bên phải đường tần suất của lớp
đối chứng, chứng tỏ tỉ lệ điểm khá, giỏi của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối
chứng.
- Độ phân tán về điểm số quanh giá trị trung bình của lớp thực nghiệm
là nhỏ: (18,13 24,68).
- Đường tần suất hội tụ tiến của lớp thực nghiệm luôn nằm phía trên,
bên phải đường tần suất hội tụ tiến của lớp đối chứng.

105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Căn cứ vào kết quả của phương pháp thực nghiệm sư phạm và phương
pháp chuyên gia, qua tìm hiểu và quan sát có thể rút ra một số kết luận sau:
- Việc đề xuất quy trình thiết kế bài dạy môn Máy điện có sử dụng các
phương pháp phát triển TDST là hợp lý và khả thi.
- Việc sử dụng phương pháp chuyên gia với số lượng xin ý kiến chưa
nhiều, nhưng qua kết quả cho thấy những đề xuất trong đề tài bước đầu có thể
áp dụng vào dạy học môn Máy điện.
- Việc sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm tuy số lượng HS ít,
nội dung truyền tải kiến thức chưa nhiều nhưng những kết quả ban đầu thu
được chứng tỏ rằng việc sử dụng các phương pháp phát triển TDST vào bài
dạy sẽ phát huy khả năng sáng tạo cho HS một cách tích cực, đồng thời giúp
HS lĩnh hội kiến thức một cách chủ động và sáng tạo.
Như vậy, qua phương pháp chuyên gia và phương pháp thực nghiệm sư
phạm đã nêu cho thấy việc sử dụng các phương pháp phát triển TDST ở
chương 2 là phù hợp và có khả năng phát triển TDST cho người học.

106