Tải bản đầy đủ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÁI BÌNH

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÁI BÌNH

Tải bản đầy đủ

làm việc, tính toán, vẽ sơ đồ dây quấn cho các loại máy điện là điều rất cần thiết
cho người công nhân khi vận hành, sửa chữa các loại máy điện.
2.1.2. Mục tiêu của mô đun Máy điện
Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:
- Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy điện.
- Tính toán được các thông số kỹ thuật trong máy điện.
- Vẽ được sơ đồ khai triển dây quấn máy điện xoay chiều, một chiều.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tư duy khoa học trong
học tập và trong công việc.
2.1.3. Chương trình, nội dung của môn học Máy điện
Theo chương trình khung đào tạo trình độ Trung cấp nghề Điện công
nghiệp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, mô đun Máy điện thuộc
các môn học/ mô đun bắt buộc thuộc chuyên môn nghề, ở vị trí mô đun 17.
[Phụ lục 1].
Mô đun Máy điện gồm 5 bài:
Bài 1: Khái niệm chung về Máy điện (08 giờ)
Nội dung:
1.1. Các định luật điện từ dùng trong máy điện
1.2. Định nghĩa và phân loại máy điện
1.3. Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện
1.4. Sơ lược về các vật liệu chế tạo máy điện
1.5. Phát nóng và làm mát máy điện
Bài 2: Máy biến áp (18 giờ)
Nội dung:
2.1. Khái niệm chung
2.2. Cấu tạo của máy biến áp
2.3. Các đại lượng định mức của máy biến áp
58

2.4. Nguyên lý làm việc của máy biến áp
2.5. Mô hình toán và sơ đồ thay thế của máy biến áp
2.6. Các chế độ làm việc của máy biến áp
2.7. Máy biến áp ba pha
2.8. Sự làm việc song song của máy biến áp
2.9. Các máy biến áp đặc biệt
Bài 3: Máy điện không đồng bộ (44 giờ)
Nội dung:
3.1. Khái niệm chung về máy điện không đồng bộ
3.2. Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha
3.3. Từ trường của máy điện không đồng bộ
3.4. Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điện không đồng bộ
3.5. Mô hình toán và sơ đồ thay thế của động cơ điện không đồng bộ
3.6. Biểu đồ năng lượng và hiệu suất của động cơ không đồng bộ
3.7. Mô men quay của động cơ không đồng bộ ba pha
3.8. Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha
3.9. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
3.10. Động cơ không đồng bộ một pha
3.11. Sơ đồ dây quấn động cơ không đồng bộ
Bài 4: Máy điện đồng bộ (12 giờ)
Nội dung:
4.1. Định nghĩa và công dụng
4.2. Cấu tạo của máy điện đồng bộ
4.3. Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
4.4. Phản ứng phần ứng trong máy phát điện đồng bộ
4.5. Các đường đặc tính trong máy phát điện đồng bộ
4.6. Sự làm việc song song của máy phát điện đồng bộ
59

4.7. Động cơ và máy bù đồng bộ
Bài 5: Máy điện một chiều (18 giờ)
Nội dung:
5.1. Đại cương về máy điện một chiều
5.2. Cấu tạo của máy điện một chiều
5.3. Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điện một chiều
5.4. Từ trường và sức điện động của máy điện một chiều
5.5. Công suất điện từ và mô men điện tử của máy điện một chiều
5.6. Tia lửa điện trên cổ góp và biện pháp khắc phục
5.7. Máy phát điện một chiều
5.8. Động cơ điện một chiều
5.9. Dây quấn phần ứng máy điện một chiều
Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy cho từng
bài được trình bày ở [Phụ lục 1].
2.2. MÔT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TDST CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC MÔN MÁY ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CĐN THÁI
BÌNH.
2.2.1. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triển
TDST.
2.2.1.1. Phương pháp dạy học nhóm
a. Khái niệm
Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó học sinh
của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới
hạn, mỗi nhón tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công
và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và
đánh giá trước toàn lớp [6, tr 54].
b. Tiến trình dạy học nhóm

60

Tiến trình dạy học nhóm theo [5, tr 57] có thể được chia thành 3 giai
đoạn cơ bản:
Giai đoạn 1: Nhập đề và giao nhiệm vụ
- Giới thiệu chủ đề
- Xác định nhiệm vụ các nhóm
- Thành lập các nhóm
Giai đoạn này làm việc toàn lớp.
Giai đoạn 2: Làm việc nhóm
- Chuẩn bị chỗ làm việc
- Lập kế hoạch làm việc
- Thỏa thuận quy tắc làm việc
- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
- Chuẩn bị báo cáo kết quả
Giai đoạn này làm việc nhóm.
Giai đoạn 3: Trình bày kết quả/đánh giá
- Các nhóm trình bày kết quả
- Đánh giá kết quả
Giai đoạn này làm việc toàn lớp.
- Ưu điểm
Ưu điểm chính của làm việc nhóm là thông qua cộng tác làm việc trong
một nhiệm vụ học tập có thể phát triển tính tự lực, sáng tạo cũng như năng lực xã
hội, đặc biệt là khả năng cộng tác làm việc, thái độ đoàn kết của HS [5, tr 59].
- Nhược điểm
Dạy học nhóm đòi hỏi nhiều thời gian, công việc của nhóm không phải
bao giờ cũng mang lại kết quả mong muốn, nhóm nào chưa được luyện tập dễ
xảy ra hỗn loạn.
2.2.1.2. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
a. Khái niệm

61

Dạy học giải quyết vấn đề là một quan điểm dạy học nhằm phát triển
năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS. HS được đặt
trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề có giúp HS
lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức [5, tr 62].
b. Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề
Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề theo [5, tr 62] có thể mô tả qua các
bước cơ bản sau:
Bước 1: Nhận biết vấn đề
- Phân tích tình huống
- Nhận biết vấn đề
- Trình bày vấn đề
Bước 2: Tìm các phương án giải quyết vấn đề
- So sánh các nhiệm vụ đã giải quyết
- Tìm các cách giải quết vấn đề mới
- Hệ thống hóa, sắp xếp các phương pháp giải quyết
Bước 3: Quyết định phương án
- Phân tích các phương án
- Đánh giá các phương án
- Quyết định
2.2.1.3. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Trong lĩnh vực dạy học, nghiên cứu trường hợp được coi như chiến
lược dạy học.
a. Khái niệm
Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học, trong
đó học sinh tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn và giải quyết các vấn
đề của tình huống đặt ra, hình thức làm việc chủ yếu là làm việc nhóm.
Phương pháp trường hợp là phương pháp điển hình của dạy học theo tình
huống và dạy học giải quyết vấn đề [5, tr 64].
b. Tiến trình thực hiện
62

Theo [5, tr 66] ta có bảng sau:
Các giai đoạn
1. Nhận biết trường hợp:

Mục đích
Nắm được vấn đề và tình huống cần quyết định.

Làm quen với trường hợp.
2. Thu thập thông tin:

Tự nhận biết các mối quan hệ về chuyên môn.
Học cách tự lực thu thập thông tin, hệ thống hóa

Thu thập thông tin về trường và đánh giá thông tin.
hợp từ các tài liệu sẵn có và tự
tìm.
3. Nghiên

cứu,

tìm

các Phát triển TDST, tư duy theo chiều hướng, làm

phương án giải quyết:

việc trong nhóm, hiểu các ý kiến khác nhau, biết

Tìm các phương án giải quyết trình bày ý kiến trong nhóm.
và thảo luận (tìm hiểu, nghiên
cứu, khảo sát, điều tra).
4. Quyết định:

Đối chiếu và đánh giá các phương án giải quyết

Quyết định trong nhóm về trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá đã được lập luận.
phương án giải quyết.
5. Bảo vệ:

Bảo vệ các quyết định với những luận cứ rõ ràng,

Các nhóm lập luận và bảo vệ trình bày các quan điểm một cách rõ ràng, phát
quyết định của nhóm.
6. So sánh:

hiện các điểm yếu trong các lập luận.
Cân nhắc mối quan hệ theo các phương án giải

So sánh các phương án giải quyết khác nhau; việc quyết định luôn liên quan
quyết của nhóm với các quyết đến các tình huống, điều kiện, thời gian cụ thể.
định trong thực tế.
c. Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm
+ Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp tạo điều kiện cho
việc xây dựng các tình huống nhằm gắn lý thuyết với thực tiễn.
+ Tích cực hóa động cơ của người học.

63

+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp yêu cầu có sự cộng tác làm việc
và thảo luận trong nhóm. Trọng tâm của làm việc nhóm là quá trình giao tiếp
xã hội và quá trình cùng quyết định trong nhóm.
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp tạo điều kiện phát triển các năng
lực then chốt chung, như năng lực giải quyết vấn đề, tư duy hệ thống, tính
sáng tạo, khả năng giao tiếp và cộng tác làm việc [5, tr 66].
- Nhược điểm
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp đòi hỏi nhiều thời gian, thích hợp
cho việc vận dụng nhưng không thích hợp cho việc truyền thụ tri thức một
cách hệ thống.
+ Đòi hỏi cao đối với giáo viên: nhiệm vụ truyền tri thức của GV là thứ
yếu. GV cần biết làm việc với tư cách là người điều phối và tổ chức quá trình
học tập.
+ Đòi hỏi cao đối với người học: hình thức học quen thuộc là lĩnh hội tri
thức được sắp xếp sẵn một cách hệ thống từ GV không còn thích hợp. HS cần
biết vận dụng tri thức một cách tự lực và thường có khó khăn trong việc tự lực
với mức độ cao [5, tr 67].
2.2.2. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, ngoại khóa
2.2.2.1. Tổ chức Xêmina
a. Khái niệm Xêmina
Xêmina là hình thức tổ chức dạy học đã có từ xa xưa. Tuy nhiên, đến thế
kỉ thứ 19, Xêmina mới được đưa vào thực hiện ở một số trường đại học. Ngày
nay, hình thức dạy học này được áp dụng phổ biến ở các trường đại học, cao
đẳng trong và ngoài nước.
Xêmina là một hình thức tổ chức dạy học tích cực, có tính tập thể. Hình
thức dạy học này tạo ra khả năng rộng lớn cho GV nêu vấn đề, phân tích vấn

64

đề một cách sâu sắc, giúp HS nắm thêm kiến thức và tập vận dụng kiến thức
để giải quyết các vấn đề được đặt ra.
Xét về bản chất, Xêmina là hình thức tổ chức dạy học cơ bản, dưới sự
điều khiển trực tiếp của giáo viên, sinh viên trình bày báo cáo, hoặc tranh
luận, tọa đàm, trao đổi về những vấn đề khoa học nhất định nhằm giúp HS
khảo sát, mở rộng kiến thức đã được tiếp thu ở bài giảng lý thuyết, đồng thời
chứng minh vận dụng những tri thức khoa học đó vào thực tiễn.
b. Các yêu cầu của Xêmina
* Yêu cầu về nội dung
- Nội dung Xêmina trong môn Máy điện mà giáo viên đưa ra phải là nội
dung cơ bản nhất, quan trọng nhất trong giáo trình, trong chương trình môn
học hoặc là những vấn đề mới nảy sinh.
- Những vấn đề sẽ được Xêmina phải đảm bảo tính khoa học và tính thực
tiễn nhằm kết hợp học với hành, gắn lý luận và thực tiễn.
- Nội dung Xêmina phải phù hợp với điều kiện thực tế của HS như: trình
độ lý luận, mức độ hiểu biết về thực tiễn, tài liệu, tinh thần chuẩn bị,… và các
điều kiện vật chất của nhà trường (thiết bị dạy học: phòng, loa đài, đèn
chiếu,...).
- Có thể chia mỗi buổi Xêmina thành nhiều phần. Các phần đó thống
nhất với nhau về mục tiêu, về đề tài. Nhưng mỗi phần có nhiệm vụ và đặc
điểm riêng về mặt phương pháp luận. Đó là các phần:
+ Phần mở đầu của giáo viên.
+ Phần thảo luận các vấn đề theo kế hoạch.
+ Phần kết luận của GV và giao nhiệm vụ cho buổi Xêmina sau.
Thứ nhất, phần mở đầu

65

Phần mở đầu của giáo GV phải hướng HS vào đề tài Xêmina, thu hút HS
tham gia tranh luận, báo cáo, gây được tâm lý hào hứng thảo luận và thảo luận
sôi nổi.
Phần mở đầu không những phải nêu lên đề tài và dàn bài cho buổi
Xêmina mà còn phải đặt ra vấn đề sẽ thảo luận. Phải chỉ cho HS thấy rõ là:
Chúng ta không chờ đợi họ trả lời các vấn đề mà chờ đợi họ thảo luận và phân
tích vấn đề một cách sâu sắc.
Một vấn đề mà GV hướng dẫn Xêmina hết sức lưu ý là: Phần mở đầu
phải gắn bó với nội dung Xêmina và nhiệm vụ cơ bản của buổi Xêmina:
Những sự kiện, số liệu, trích dẫn, những vấn đề nêu ra trong lời nói đầu phải
được thảo luận, phân tích sâu sắc trong quá trình Xêmina.
Thứ hai, phần nội dung của buổi Xêmina
Trong phần này, một hoặc một số HS tham gia báo cáo những vấn đề
chuẩn bị của mình, các HS khác tham gia tranh luận các vấn đề đã đề cập.
Việc tiến hành Xêmina đòi hỏi GV phải có trình độ chuyên môn sâu và
phương pháp sư phạm vững chắc. Bởi vì đôi khi trong buổi thảo luận xảy ra
tình trạng: HS chuẩn bị thảo luận không tốt, không có HS nào phát biểu, phân
tích hoặc chỉ trả lời vấn đề một cách hình thức, nông cạn.
Khi hướng dẫn Xêmina, GV phải cố gắng tạo nên không khí sáng tạo
nhằm tạo điều kiện cho HS suy nghĩ một cách sâu sắc đối với vấn đề nêu ra,
tìm cách giải quyết vấn đề đó, tự mình phát hiện những điều mới mẻ và say
mê đi vào những phát hiện đó.
Thứ ba, phần kết luận
Phần kết luận phải có quan hệ chặt chẽ với phần mở đầu: Điều gì được
đặt ra ở phần mở đầu, thì ở phần kết luận, vấn đề đó phải được trả lời một
cách rõ ràng, dễ hiểu.

66

Tốt nhất, trong phần kết luận, GV nhắc lại trình tự logic, những luận
điểm cơ bản của đề tài đã được phân tích, chứng minh.
Trong phần kết luận, GV cũng cần đánh giá chung về buổi Xêmina, về
những lời phát biểu tốt nhất cũng như chỉ ra nguyên nhân của tình trạng thiếu
chuẩn bị của HS (sự hiểu biết chưa đầy đủ về văn bản gốc và tài liệu tham
khảo đã được giới thiệu...)
Yêu cầu về phương pháp
Tiến trình thực hiện Xêmina môn Máy điện gồm các bước cơ bản sau:
+ Bước 1: GV kiểm tra tình hình chuẩn bị của HS, nêu chủ đề Xêmina
và mục đích, yêu cầu của buổi Xêmina.
+ Bước 2: Giáo viên công bố tiến trình buổi Xêmina sắp xếp thứ tự HS
phát biểu.
+ Bước 3: HS tham gia báo cáo những vấn đề chuẩn bị của mình, giảng
viên nhấn mạnh những vấn đề cần tập trung.
+ Bước 4: HS tham gia tranh luận, trao đổi ý kiến về các vấn đề đã đề
cập, GV điều khiển họ vào chủ đề chính.
+ Bước 5: GV kết luận: Đánh giá, nhận xét các ý kiến đúng, sai và tổng
kết buổi Xêmina, nêu yêu cầu với HS trong buổi Xêmina sau.
Buổi Xêmina môn Máy điện chỉ đạt yêu cầu khi đảm bảo được tính tích
cực ở mức độ cao của GV cũng như của HS.
c. Chuẩn bị tiến hành Xêmina
Ngoài những biện pháp nâng cao tính tích cực của HS trong Xêmina thì
việc chuẩn bị và tiến hành Xêmina của GV cũng là một khâu rất quan trọng
nhằm nâng cao chất lượng của buổi Xêmina. GV chuẩn bị cho một buổi
Xêmina bao gồm nhiều việc. Song, sự chuẩn bị đó cần 4 bước cần thiết sau:
Bước 1: Soạn thảo nội dung để chứng minh một cách có hệ thống và
logic cho những luận điểm Xêmina.
67

Bước 2: Xác định nhiệm vụ chủ yếu của buổi Xêmina.
Bước 3: Chọn hình thức Xêmina và trang bị “kỹ thuật” cho buổi
Xêmina.
Bước 4: Lập kế hoạch làm việc hay kế hoạch tiến hành Xêmina.
d. Xây dựng kế hoạch Xêmina
Sau khi chuẩn bị chi tiết cho buổi Xêmina, GV cần phải xây dựng kế
hoạch Xêmina. Bởi xây dựng được kế hoạch Xêmina đạt yêu cầu có ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả Xêmina.
GV khi xây dựng kế hoạch Xêmina phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Thứ nhất, các buổi Xêmina phải được tiến hành theo trình tự của chương
trình.
Thứ hai, những vấn đề chính và những vấn đề phụ phải được trình bày rõ
ràng và phải phản ánh được nội dung cơ bản của vấn đề được đưa ra Xêmina.
Thứ ba, dàn bài Xêmina phải được tổ bộ môn trao đổi ý kiến và quyết
định.
Thực hiện được những yêu cầu này sẽ đảm bảo được sự thống nhất của
dàn bài Xêmina giữa các GV, đảm bảo thống nhất nội dung Xêmina.
Kết quả của buổi Xêmina phụ thuộc nhiều vào số lượng vấn đề chính và
vấn đề phụ trong dàn bài.
Khi xác định các vấn đề chính và vấn đề phụ trong dàn bài GV căn cứ
vào hai yếu tố:
- Thời gian Xêmina
- Đối tượng Xêmina
2.2.2.2. Tổ chức tham quan có định hướng trước
a. Khái niệm
Hiện nay, hình thức học tập tham quan thực tế đang trở thành mô hình
học tập hết sức lý thú và hữu ích đối với HS. Tổ chức được một chuyến tham
68