Tải bản đầy đủ
Tính toán các nguyên công gia công tấm vuông

Tính toán các nguyên công gia công tấm vuông

Tải bản đầy đủ

S = 0,3 mm/v.
c.Tốc độ cắt V(m/ph)

- Định vị: định vị mặt đáy 6 bậc tự do bằng hai má êtô, định vị 2 bậc tự do ở
mặt đáy của êtô, 2 má êtô cố định. 2 bậc tự do của êtô di động.
Chọn máy .
Tra bảng 9.38 ( sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3) dùng máy phay đứng vặn
năng 6h12 thực hiện nguyên công này là tốt nhất vì máy có những đặc tính phù
hợp với nguyên công nay .
Các dặc tính của máy :

198

+ công xuất trục chính 4,5kw
+ công suất động cơ 1,7kw
+ khối lượng máy 2900kg
+ chiều dài 2100mm ,rộng 2440mm,cao 1875mm
+ phạm vi tốc độ trục chính 30÷1500 vòng/phút
+ số vòng quay trục chính (vg/ph): 30-37.5-47,5-60-70-95-118-190-235-300375-475-950-1180-1500

V=

Cv
.k v
T .t x .S y
m

Trong đó Cv, m, x, y là hệ số và các số mũ tra bảng 5.3 (tr14) Sổ tay công
nghệ chế tạo máy tập 2, ta được:
Cv = 292x0,9=263; m = 0,2x0,9=0,18 ; x = 0,15x0,9 = 0,135; y = 0,2x0,9 =
0,18;.
T – chu kì bền của dao T = 30 - 60 phút. Chọn T = 60
kv - hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cắt cụ
thể.

k v = k Mv .k nv .k uv
Trong đó : kMv - hệ số phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu gia công
nv

k Mv

 190 
=
 . Tra bảng ta được nv = 1.25, vật liệu gia công là Gang Xám 15 HB 

32 có

Knv – hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi. Tra bảng 5.5
(tr 8) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được knv = 0,8.
199

Kuv – hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt. Tra bảng 5.6 (tr8)
Sổ tay công nghệ chế tạo máy, ta được kuv = 1.

⇒ k v = 0,94.0,8.1 = 0,75.
⇒V =

60

263
.0,75 = 111m / p
.1,50,135.0,30,18

0 ,18

Áp dụng với điệu kiện cụ thể của xưởng sản xuất, khi hệ thống công nghệ không
đạt độ cứng vững 100% ta có hệ số điều chỉnh vận tốc cắt k = 0,8

Khi đó số vòng quay trục chính sẽ là :

Chọn theo số vòng quay của máy ta được nm = 355 v/p. Do đó vận tốc cắt thực
tế sẽ là Vt =

n.π .D 355.π .75
=
= 84m / p
1000
1000

d. Lực cắt.
Lực cắt được chia thành 3 thành phần, tính theo công thức:
Pz , y , x = 10.C p .t x .S y .V n .k p
Trong đó :
• Pz Lực cắt theo hướng tiếp tuyến (gây mômen quay ngược chiều
trục chính)
Cp: hệ số, tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
Cp = 92.
Các số mũ x, y, n tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2
ta được ta được: x = 1; y = 0,75; n = 0.
kp : hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
200

k p = k MP .kϕp .kγp .k λp .k rp
MP

k

hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công, tra

bảng 5.9 (tr9) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
0, 4

n

k MP

φp

 HB   200  0,55
=
= 1,04
 =

 190   190 
γp,

λp

rp

k , k k , k là các hệ số phụ thuộc vào thông số hình học của lưỡi cắt,
tra bảng 5.22 (tr17) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được:
φp

γp

λp

rp

k = 1; k = 1,1; k = 1; k = 0,87
→ kp = 1,04.1.1,1.1.0,87 = 1
1
0 , 75
0
→ Pz = 10.92.1,5 .0,3 .84 .1 = 559 N

• Py Lực cắt theo hướng kính (đẩy phôi lệch không đồng tâm với trục
chính)
Cp: hệ số, tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
Cp = 54.
Các số mũ x, y, n tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2
ta được ta được: x = 0,9; y = 0,75; n = 0.
kp : hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
k p = k MP .kϕp .kγp .k λp .k rp
MP

k

hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công, tra

bảng 5.9 (tr9) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
201

n

 HB   200 
k MP = 
 =

190

  190 
φp

γp,

λp

0, 4
0 , 55

= 1,04

rp

k , k k , k là các hệ số phụ thuộc vào thông số hình học của lưỡi cắt,
tra bảng 5.22 (tr17) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được:
φp

γp

λp

rp

k = 1; k = 1,4; k = 1; k = 0,66
→ kp = 1,04.1.1,4.1,25.0,66 = 1,2
0,9
0 , 75
0
→ Py = 10.54.1,5 .0,3 .84 .1,2 = 378 N

• Px Lực cắt theo hướng dọc trục (đẩy phôi về phía đồ gá)
Cp: hệ số, tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
Cp = 46.
Các số mũ x, y, n tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2
ta được ta được: x = 1; y = 0,4; n = 0.
kp : hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
k p = k MP .kϕp .kγp .k λp .k rp
MP

k

hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công, tra

bảng 5.9 (tr9) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
n

 HB   200 
k MP = 
 =

 190   190 

0, 4
0 , 55

= 1,04

202

φp

γp,

λp

rp

k , k k , k là các hệ số phụ thuộc vào thông số hình học của lưỡi cắt,
tra bảng 5.22 (tr17) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được:
φp

γp

λp

rp

k = 1; k = 1,4; k = 0,85; k = 1
→ kp = 1,04.1.1,4.0,85.1 = 1,24
1
0, 4
0
→ Px = 10.46.1,5 .0,3 .84 .1,24 = 528 N

e. Công suất cắt N, kW.
Công suất cắt được tính theo công thức:
Ne =

Pz .V
559.84
=
= 0,77 kW
1020.60 1020.60

e

Ta thấy N = 0,77< N.η =6,7.0,75 = 5,02kW
Nguyên Công 3: Phay cạnh A.
a.Chiều sầu cắt t = 1 mm.
b.Lượng chạy dao tra bảng 5.17 (tr13) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2,
ta được S = 0,1 mm/v.

203

- Định vị: định vị 5 bậc tự do bằng hai 2 má êtô, định vị bậc tự do ở má êtô
tĩnh 2 , 2má êtô di động.và 1 bậc tự do tịnh tiến theo phương xz:

c.Tốc độ cắt V(m/ph).

V=

Cv
.k v
T m .t x .S y

Trong đó Cv, m, x, y là hệ số và các số mũ tra bảng 5.17 (tr14) Sổ tay công
nghệ chế tạo máy tập 2, ta được:
Cv = 292x0,9=263; m = 0,2x0,9=0,18 ; x = 0,15x0,9 = 0,135; y = 0,2x0,9 =
0,18;.
T – chu kì bền của dao T = 30 - 60 phút. Chọn T = 60
kv - hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cắt cụ
thể.

k v = k Mv .k nv .k uv
Trong đó : kMv - hệ số phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu gia công tra
bảng 5.1(tr6) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
204

nv

k Mv

 190 
=
 . Tra bảng 5.2 (tr7) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
HB



nv = 1.25, vật liệu gia công là gang xám có HB = 200
1, 25

→ k Mv

 190 
=

200



= 0,94

Knv – hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi. Tra bảng 5.5
(tr 8) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được knv = 0,8.
Kuv – hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt. Tra bảng 5.6 (tr8)
Sổ tay công nghệ chế tạo máy, ta được kuv = 1.

⇒ k v = 0,94.0,8.1 = 0,75.
⇒V =

263
.0,75 = 157m / p
60 0,18.0,50,135.0,10,18

Áp dụng với điệu kiện cụ thể của xưởng sản xuất, khi hệ thống công nghệ
không đạt độ cứng vững 100% ta có hệ số điều chỉnh vận tốc cắt k = 0,8

⇒ V = 157.0,8 = 126m / p
Khi đó số vòng quay trục chính sẽ là :

n=

1000.V 1000.126
=
= 535v / p
π .D
3,14.75

Chọn theo số vòng quay của máy và kinh nghiệm ta được n m = 515 v/p. Do
đó vận tốc cắt thực tế sẽ là: Vt =

n.π .D 515.π .75
=
= 121m / p
1000
1000

d. Lực cắt.
Lực cắt được chia thành 3 thành phần Pz, Py, Px, tính theo công thức:
Pz , y , x = 10.C p .t x .S y .V n .k p

Trong đó :
205

• Pz Lực cắt theo hướng tiếp tuyến (gây mômen quay ngược chiều
trục chính)
Cp: hệ số, tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
Cp = 92.
Các số mũ x, y, n tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2
ta được ta được: x = 1; y = 0,75; n = 0.
kp : hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
k p = k MP .kϕp .kγp .kλp .k rp
MP

k

hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công, tra

bảng 5.9 (tr9) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
n

 HB   200 
k MP = 
 =

190

  190 
φp

γp,

λp

0, 4
0 , 55

= 1,04

rp

k , k k , k là các hệ số phụ thuộc vào thông số hình học của lưỡi cắt,
tra bảng 5.22 (tr17) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được:
φp

γp

λp

rp

k = 1; k = 1,1; k = 1; k = 0,87
→ kp = 1,04.1.1,1.1.0,87 = 1
1
0 , 75
0
→ Pz = 10.92.0,5 .0,1 .121 .1 = 82 N

• Py Lực cắt theo hướng kính (đẩy phôi lệch không đồng tâm với trục
chính)
Cp: hệ số, tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
Cp = 54.
206

Các số mũ x, y, n tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2
ta được ta được: x = 0,9; y = 0,75; n = 0.
kp : hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
k p = k MP .kϕp .kγp .k λp .k rp
MP

k

hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công, tra

bảng 5.9 (tr9) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
n

 HB   200 
k MP = 
 =

190

  190 
φp

γp,

λp

0, 4
0 , 55

= 1,04

rp

k , k k , k là các hệ số phụ thuộc vào thông số hình học của lưỡi cắt,
tra bảng 5.22 (tr17) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được:
φp

γp

λp

rp

k = 1; k = 1,4; k = 1,25; k = 0,66
→ kp = 1,04.1.1,4.1,25.0,66 = 1,2
0,9
0 , 75
0
→ Py = 10.54.0,5 .0,1 .121 .1,2 = 62 N

• Px Lực cắt theo hướng dọc trục (đẩy phôi về phía đồ gá)
Cp: hệ số, tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2, ta được
Cp = 46.
Các số mũ x, y, n tra bảng 5.23 (tr18) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2
ta được ta được: x = 1; y = 0,4; n = 0.
kp : hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
k p = k MP .kϕp .kγp .k λp .k rp

207

MP

k

hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu gia công, tra

bảng 5.9 (tr9) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được
n

 HB   200 
k MP = 
 =

 190   190 
φp

γp,

λp

0, 4
0 , 55

= 1,04

rp

k , k k , k là các hệ số phụ thuộc vào thông số hình học của lưỡi cắt,
tra bảng 5.22 (tr17) Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta được:
φp

γp

λp

rp

k = 1; k = 1,4; k = 0,85; k = 1
→ kp = 1,04.1.1,4.0,85.1 = 1,24
1
0, 4
0
→ Px = 10.46.0,5 .0,1 .121 .1,24 = 114 N

e. Công suất cắt N, kW.
Công suất cắt được tính theo công thức:
Ne =

Pz .V
82.121
=
= 0,16kW
1020.60 1020.60

e

Ta thấy N = 0,16< N.η =6,7.0,75 = 5,02kW
Nguyên Công 4: Phay tinh mặt B
a.Chiều sầu cắt t = 1 mm.

208