Tải bản đầy đủ
XÉT NGHIỆM LẬP CÔNG THỨC MÁU

XÉT NGHIỆM LẬP CÔNG THỨC MÁU

Tải bản đầy đủ

- Chức năng vận chuyển
• Máu vận chuyển khí oxy từ phổi đến tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến
phổi. Vì vậy máu có chức năng hô hấp.
• Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng sau khi hấp thụ từ ống tiêu hóa như acid
amin, acid béo, glucose... tới nuôi dinh dưỡng các tế bào.
• Máu vận chuyện các sản phẩm do tế bào sinh ra như CO2, ure, nước, acid
latic... đến các cơ quan bài tiết( thận, phổi, tuyến mồ hôi..) để đào thải ra ngoài.
• Khi trời nóng máu vận chuyển nhiệt ra phần nông của cơ thể( do dãn mạch
ngoại biên) để tỏa nhiệt ra ngoài. Khi trời lạnh, máu vận chuyển nhiệt vào sâu
của cơ thể nhiều hơn( do co mạch ngoại biên) để giữ nhiệt cho cơ thể.
- Chức năng bảo vệ cơ thể
• Tế bào bạch cầu của máu làm nhiệm vụ thực bào, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn
xâm nhập cơ thể.
• Các kháng thể kháng độc tố và hệ thống bổ thể của huyết tương tạo khả năng
miễn dịch của cơ thể( giúp phát hiện và tiêu diệt các tác nhân lạ xâm nhập cơ
thể).
• Khi bị chấn thương, tiểu cầu và các yếu tố đông máu trong huyết tương có chức
năng tạo cục máu đông, làm cho máu ngừng chảy. Đây là một hình thức bảo vệ
cơ thể khi bị chảy máu.
- Chức năng điều hòa hoạt động các cơ quan trong cơ thể
• Máu vận chuyển các hormon, các chất hóa học, các ion, các chất khí oxy và
CO2, các chất này có tác dụng điều hòa hoạt động các cơ quan một cách nhịp
nhàng, thống nhất.
• Máu có các hệ đệm có tác dụng điều hòa cân bằng acid-base làm cho độ pH của
máu được duy trì ở mức độ bình thường, giúp cho hoạt động của các cơ quan
được ổn định.
2.1.2. Các thành phần chính của huyết tương
Huyết tương là phần dịch lỏng của máu, chiếm khoảng 55% thể tích máu toàn
phần. Huyết tương có các thành phần:
-

Nước: Chiếm 90% thể tích huyết tương. Nước là dung môi hòa tan các chất, tạo

-

điều kiện cho hấp thu, vận chuyển các chất và giúp điều hòa thân nhiệt.
Muối khoáng: Muối khoáng ở trong huyết tương thường dưới dạng clorua,
bicarbonat,sunfat, phosohat của các ion Na+,Ka+,Ca++,Mg++.....Trong đó
muối NaCl rất quan trọng việc duy trì áp suất thẩm thấu của máu. Các ion Na+,
17

Ka+,Ca++ giúp tạo điện thế màng tế bào. Ion Ca++ có vai trò quan trọng trong
đông máu...
- Các chất hữu cơ: Bao gồm các chất Protein, Lipid, Glucid
• Protein: Gồm Albumin, Golobulin,Fibrinogen..Albumin có vai trò tạo áp suất
keo, duy trì cân bằng dịch giữa máu và mô, duy trì huyết áp. Globulin làm
nhiệm vụ kháng thể bảo vệ cơ thể. Fibrinogen tham gia hình thành cục máu
đông, ngăn ngừa mất máu khi cơ thể bị chấn thương.
• Lipid: Gồm Cholesterol, Acid béo, Triglycerid... Lipid là nguồn cung cấp và dự
trữ năng lượng, tham gia vào cấu trúc tế bào và một số thành phần cơ thể, làm
dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu, giúp cho hấp thu các chất này dễ
dàng.
• Glucid: Gồm các đường đơn chủ yếu là glucose ở dạng tự do, Glucose có vai
trò là trung tâm của chuyển hóa glucid.
• Các chất khác: Ure, các hormon, kháng thể, kháng độc tố....
2.1.3. Các thành phần của huyết cầu
Có ba loại tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
-

Hồng cầu

Hồng cầu được hình thành trong tủy xương, đặc biệt ở tủy đỏ của các xương dẹt
(xương sườn, xương ức....). Hồng cầu hình đĩa, lõm hai mặt, không có nhân (Hình
2.1 Tế bào bạch cầu). Trong bào tương có một chất màu đỏ là huyết cầu
tố( Hemoglobin).





Tuổi thọ trung bình của hồng cầu là 100-200 ngày.
Số lượng : 4 triệu-4,5 triệu hồng cầu trong 1mm3
Số lượng hồng cầu của nam nhiều hơn của nữ
Số lượng hồng cầu ở trẻ sơ sinh bình thương rất nhiều, có tới 6 triệu hồng cầu

trong 1 mm3 máu.
Số lượng hồng cầu thay đổi theo các trạng thái hoạt động của cơ thể và trong trường
hợp bệnh lý( tăng khi cơ thể mất nước, giảm khi mất máu nhiều và kéo dài, sốt rét,
nhiễm giun móc, suy tủy...)

18

Hình 2. 1 Tế bào hồng cầu
-

Huyết cầu tố (Hemoglobin-Hb):

Là một protein phức tạp ở trong bào tương của hồng cầu, có chứa ion Fe++ có thể
hết hợp với khí oxy và có các nhóm amin (-NH2) có thể kết hợp với khí CO2. Vì
vậy huyết cầu tố đóng vai trò quan trọng trong các chức năng hô hấp và vận chuyển
oxy từ phổi đến mô và vận chuyển CO2 từ mô đến phổi, theo các phản ứng sau:
Hb+ 02 Hb02 (Oxyhemogolobin).
Oxy được vận chuyển chủ yếu nhờ Hb
Hb + C02 HbC02( Carbaminheglobin)
Hb chỉ vận chuyển khoảng 20% CO 2 còn khoảng 80% CO2 được vận chuyển ở
huyết tương dưới dạng NaHCO3
-

Bạch cầu

Bạch cầu là những tế bào không màu, có nhân trong bào tương có các hạt có khả
năng bắt màu thuốc nhuộm (gimesa..)



Tuổi thọ của bạch cầu rất ngắn, chỉ vài giờ đến 2 hoặc 3 ngày.
Số lượng bạch cầu: Bình thường 5.000 đến 8.000 bạch cầu trong 1 mm 3 máu ở
trẻ sơ sinh là 10.000 bạch cầu trong 1mm 3. Bạch cầu tăng khi ăn no, có thai và



trong nhiều trường hợp bệnh lý( nhiễm khuẩn cấp và mãn..)
Các loại bạch cầu: dựa vào sự có mặt hay không có mặt các hạt trong bào tương
và sự bắt màu thuốc nhuộm của các hạt này, người ta chia bạch cầu thành các



loại.
Bạch cầu đa nhân: Có 3 loại là đa nhân trung tính , đa nhân ưa acid, đa nhân ưa
base.
19



Bạch cầu đơn nhân: Có 2 loại là đơn nhân nhỏ (lypho bào), đơn nhân to.

Chức năng của bạch cầu: Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng thực bào, sinh
kháng thể và chống độc.
Các đặc tính của bạch cầu: Để thực hiện được chức năng bảo vệ cơ thể, bạch cầu có
các đặc tính sau:
• Tự di chuyển bằng chân giả kiểu con amip
• Thường bịthu hút và tìm đến nơi có vi khuẩn, độc tố, ô viêm nhiễm....
• Có khả năng bám vào thành mạch và xuyên qua mạch tới nơi có vi khuẩn xâm
nhập.
• Có khả năng thực bào: Dùng chân giả ôm lấy vi khuẩn, vật lạ hoặc xác tế bào,
rồi tiết ra các men tiêu hóa chúng.

Hình 2. 2Các dạng tế bào bạch cầu
- Tiểu cầu
• Tiểu cầu là những tế bào nhỏ, hình đa giác, không màu, không có nhân, được
sinh ra ở trong tủy xương.
• Số lượng: Bình thường có từ 150.000 đến 300.000 tiểu cầu trong 1 mm 3 máu. Số
lượng tiểu cầu thay đổi trong các trường hợp bệnh lý(giảm trong bệnh chảy máu,
tăng khi bị dị ứng....)
• Chức năng của tiểu cầu: Tiểu cầu có vai trò quan trọngtrong cầm máu
• Tạo nút tiểu cầu trong “giai đoạn tiểu cầu”
• Tạo ra chất phospholipid của tiểu cầu, tham gia hình thành phức hợp men
prothrombinase trong “giai đoạn đông máu”.

20

Hình 2. 3Các dạng tế bào tiểu cầu
2.2.

Lập công thức máu và ý nghĩa

2.2.1. Khái niệm
Công thức máu toàn bộ (Complete blood count) hay còn gọi là huyết đồ là xét
nghiệm máu thường qui được sử dụng để đánh giá sức khỏe tổng thể và phát hiện
một loạt các rối loạn, bao gồm nhiễm trùng, thiếu máu và bệnh bạch cầu. Một xét
nghiệm đánh giá các tế bào lưu thông trong máu. Máu bao gồm ba loại tế bào lơ
lửng trong chất lỏng gọi là huyết tương (plasma) : các tế bào bạchcầu, các tế bào
hồng cầu, và tiểu cầu(PLTs). Trong những trường hợp bình thường chúng được tạo
ra và trưởng thành chủ yếu trong tủy xương, và được phóng thích vào máu khi cần
thiết.
2.2.2. Xét nghiệm lập công thức máu
CBC (xét nghiệm công thức máu toàn bộ) thường được thực hiện bằng cách
sử dụng một công cụ tự động để đo các thông số khác nhau, bao gồm cả số lượng
của các tế bào có mặt trong mẫu máu của một người. Các kết quả của một CBC có
thể cung cấp thông tin không chỉ về số lượng các loại tế bào mà cũng có thể cung
cấp một chỉ số của các đặc tính vật lý của một số tế bào.
Một CBC tiêu chuẩn bao gồm những điều sau đây:
- Đánh giá các tế bào bạch cầu ( WBC count ) có thể có hoặc không bao gồm một
sự phân biệt các loại bạch cầu.
- Đánh giá các tế bào hồng cầu: số lượng hồng cầu, hemoglobin (Hb), hematocrit
(Hct) và các chỉ số hồng cầu, trong đó bao gồm : khối lượng hồng cầu (MCV),
hemoglobin hồng cầu (MCH), nồng độ hemoglobin hồng cầu (MCHC), và đôi
21

khi là chiều rộng phân phối tế bào màu đỏ (RDW). Việc đánh giá RBC có hoặc
không bao gồm số lượng hồng cầu lưới.
- Đánh giá tiểu cầu: số lượng tiểu cầu, có thể có hoặc không bao gồm khối lượng
tiểu cầu (MPV) hoặc chiều rộng phân phối tiểu cầu (PDW)
Ba loại tế bào được đánh giá bởi CBC bao gồm:
- Tế bào Bạch cầu
Có năm loại khác nhau của tế bào bạch cầu, còn được gọi là bạch cầu
(Leukocytes), mà cơ thể sử dụng để duy trì một trạng thái khỏe mạnh và chống lại
nhiễm trùng hoặc các nguyên nhân bị thương khác. Đó là bạch cầu trung tính, tế bào
lympho, basophils, bạch cầu ái toan, và bạch cầu đơn nhân. Số lượng các loại bạch
cầu trong máu tương đối ổn định. Những con số này có thể thay đổi tạm thời cao
hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào những gì đang xảy ra trong cơ thể. Ví dụ, một
bệnh nhiễm trùng có thể kích thích cơ thể sản xuất một số lượng bạch cầu trung tính
cao hơn để chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn. Bị dị ứng, có thể có một số lượng gia
tăng bạch cầu ái toan. Một số lượng tế bào lympho có thể đượcgia tăng sản xuất với
một nhiễm virus. Trong một vài bệnh nhất định, chẳng hạn như bệnh bạch cầu, bạch
cầu bất thường (chưa trưởng thành hoặc trưởng thành) gia tăng nhanh chóng gấp
nhiều lần, tăng bạch cầu
- Tế bào hồng cầu
Tế bào hồng cầu, còn được gọi làhồng cầu, được sản xuất trong tủy xương và
phóng thích vào máu khi hồng cầu trưởng thành. Chúng chứa hemoglobin, một
protein vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Tuổi thọ trung bình của một hồng cầu là 120
ngày, do đó tủy xương phải tiếp tục sản xuất các tế bào hồng cầu mới để thay thế
những hồng cầu giàbị tanrã hoặc bị mất thông qua chảy máu. Một số nguyên
nhân có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất hồng cầu mới và hoặc tuổi thọ của
chúngngắn, những nguyên nhân có thể dẫn đến chảy máu đáng kể. CBC xác định số
lượng hồng cầu và lượng hemoglobin, tỷ lệ thể tích của hồng cầu trong đơn vị thể
tích máu (hematocrit), và cho dù số lượng của hồng cầu xuất hiện là bình
thường. Bình thường hồng cầu không thay đổihoặc biến đổi tối thiểu trong kích
thước và hình dạng, tuy nhiên, sự thay đổi có thể xảy ra với các nguyên nhân như
thiếu hụt vitamin B12 và folate, thiếu sắt, và với một loạt các nguyên nhânkhác.
22

Nếu có hiện diện hồng cầu không bình thường , người đó được cho là bị thiếu máu
và có thể có các triệu chứng như mệt mỏi và suy nhược. Tỷ lệ ít hơn nhiều, có thể
có quá nhiều hồng cầu trong máu ( nhiều hồng cầu hoặc đa hồng cầu). Trong trường
hợp nặng, đa hồng cầu có thể ảnh hưởng đến dòng chảy của máu qua các tĩnh mạch
và động mạch nhỏ.
- Tiểu cầu
Tiểu cầu, còn được gọi là thrombocytes, những mảnh vỡ tế bào đóng một vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc đông máu bình thường. Một người không có đủ tiểu
cầu có thể tăng nguy cơ chảy máu quá mức và bầm tím. CBC đo lường số lượng và
kích thước của tiểu cầu.Trong một hoặc nhiều các quần thể tế bào máu bất thường
đáng kể, có thể chỉ ra sự hiện diện của một hoặc nhiều nguyên nhân. Những xét
nghiệm khác thường được thực hiện để giúp xác định nguyên nhân gây ra kết quả
bất thường. Điều nàythường được đòi hỏi phải có sự xác nhận bằng cách kiểm tra
máu dưới kính hiển vi. Một kỹ thuật viên được đào tạo có thể đánh giá các đặc điểm
xuất hiện và thể chất của các tế bào máu như hình dạng, kích thước và màu sắc, chú
ý những bất thường có thể xuất hiện. Bất kỳ thông tin bổ sung gì phải được ghi
nhận và báo cáo với bác sĩ. Những thông tin này cung cấp cho các bác sĩ bổ sung
manh mối để tìm nguyên nhân gây ra kết quả bất thường CBC.
2.2.3. Ý nghĩa lập công thức máu
Công thức máu đầy đủ (CBC) thường được sử dụng như là một xét nghiệm sàng lọc
rộng rãi để xác định tình trạng sức khỏe chung của một cá nhân.Nó có thể được sử
dụng:
-

Tầm soát rộng rãi các nguyên nhân và các bệnh. Giúp chẩn đoáncác nguyên
nhân khác nhau, chẳng hạn như thiếu máu, nhiễm trùng, viêm nhiễm, rối loạn

-

chảy máu hoặc bệnh bạch cầu.
Theo dõi căn nguyên hoặc hiệu quả điều trị sau khi chuẩn đoán.
Theo dõi điều trị ( phương pháp điều tị có ảnh hưởng đến các tế bào máu) chẳng
hạn như hóa trị hoặc xạ trị.

CBC là một bảng chỉ số xét nghiệm đánh giá ba loại tế bào lưu thông trong máu bao
gồm:
23

-

Đánh giá của các tế bào bạch cầu, các tế bào là một phần của hệ thống phòng thủ
của cơ thể chống lại sự nhiễmtrùng và ung thư và cũng có thể đóng một vai trò
quan trọng trong di ứng và viêm:

 Số lượng tế bào bạch cầu (WBC) là một số của tổng số tế bào bạch cầu trong
mẫu máu của một người.
 Phân biệt giữa các tế bào bạch cầu có thể có hoặc không được bao gồm như là
một phần của bảng báo cáo kết quả xét nghiệm. Nó xác định và đếm số lượng các
loại tế bào bạch cầu. Bao gồm năm loại bạch cầu trung tính, tế bào lympho, bạch
cầu đơn nhân, bạch cầu ái toan,basophils.
- Đánh giá các tế bào hồng cầu, các tế bào vận chuyển oxy đi khắp cơ thể:
Số lượng hồng cầu (RBC) là một số thực tế về số hồng cầu các tế bào hồng
cầutrong mẫu máu của một người.
- Đo lượng Hemoglobin, protein vận chuyển oxy trong máu.
- Hematocrit đo tỷ lệ phần trăm thể tích của tế bào hồng cầutrong một đơn vị thể
tích máu.
- Chỉ số tính toán tế bàohồng cầucung cấp thông tin về các đặc tính vật lý của hồng
cầu.
- Khối lượng hồng cầu (MCV) là một phép đo kích thước trung bình của hồng cầu.
- Mean corpuscular hemoglobin (MCH) là một tính toánsố lượng trung bình của
hemoglobin mang oxy bên trong một tế bào hồng cầu.
- Nồng độ hemoglobin hồng cầu (MCHC) là một tính toán nồng độ trung bình của
hemoglobin bên trong hồng cầu.
- Chiều rộng phân phối hồng cầu (RDW), có thể bao gồm trong một CBC, là một
tính toán của sự thay đổi trong kích thước của hồng cầu.
- CBC cũng có thể bao gồm số lượng hồng cầu lưới, đó là một phép đo số lượng
tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm của các tế bào hồng cầu chưa trưởng thành trong
máu.
- Đánh giá của tiểu cầu, mảnh vỡ tế bào là rất quan trọng chođông máu bình
thường của máu.
- Số lượng tiểu cầu là số lượng tiểu cầu trong mẫu máu của một người.
- Khối lượng tiểu cầu (MPV) có thể được báo cáo với một CBC. Đó là một tính
toán kích thước trung bình của tiểu cầu.
- Chiều rộng phân phối tiểu cầu (PDW) cũng có thể được báo cáo với một CBC.
Đó là một phép đo của sự thay đổi kích thước tiểu cầu.
- Chỉ định lập công thức máu.
24

CBC là một thử nghiệm rất phổ biến. CBC thực hiện khi có một cuộc kiểm tra sức
khỏe định kỳ. Nếu một người khỏe mạnh và có kết quả trong giới hạn bình thường,
thì người đó không cần thử nghiệm CBC cho đến khi họ tình trạng sức khỏe thay
đổi hoặc cho đến khi bác sĩ của họ cảm thấy rằng xét nghiệm CBC là cần thiết.
CBC có thể được chỉ định khi một người có bất kỳ các dấu hiệu và triệu chứng có
thể liên quan đến rối loạn, ảnh hưởng đến các tế bào máu. Khi một cá nhân có mệt
mỏi hay ốm yếu hoặc bị nhiễm trùng, viêm, bầm tím, hoặc chảy máu, bác sĩ có thể
yêu cầu một CBC để giúp chẩn đoán nguyên nhân và hoặc xác định mức độ nghiệm
trọng của bệnh.
Khi một người đã được chẩn đoán một căn bệnh ảnh hưởng đến các tế bào máu,
công thức máu thường được chỉ định một cách thường xuyên để theo dõi tình trạng
của bệnh. Tương tự như vậy, nếu có ai đó đang được điều trị cho một rối loạn liên
quan đến máu. CBC có thể được thực hiện thường xuyên sau đó để xác định nếu
việc điều trị có hiệu quả.
Một số phương pháp điều trị, chẳng hạn như hóa trị liệu, có thể ảnh hưởng đến sự
sản xuất các tế bào máu của tủy xương.Một số loại thuốc có thể làm
giảm lượng bạch cầu tổng số. CBC có thể được chỉ định một cách thường xuyên để
theo dõi các điều trị bằng thuốc.
Bảng 2. 1 Các giá trị bình thường của hồng cầu

Giá trị bình thường

Nữ giới

Nam giới

Hồng cầu RBC hay HC (1012/l)

3.87 - 4.91

4.18 - 5.42

Hemoglobin - Hb (g/l)

117.5 - 143.9

132.0 - 153.6

Hematocrit - Hct (%)

34 - 44

37 - 48

92.57 - 98.29

92.54 - 98.52

MCV (fl)( khối lượng hồng cầu)

25

MCH (pg)(số lượng trung bìnhcủa một
hemoglobin)
MCHC (g/dl)(nồng độ hemoglobin)

30.65 - 32.80

31.25 - 33.7

33.04 - 35

32.99 - 34.79

Bảng 2. 2 Các giá trị bình thường của bạch cầu
Giá trị tuyệt đối
Tỷ lệ phần trăm

Các loại bạch cầu
(trong 1mm³)

Đa nhân trung tính - NEUTROPHIL

1700 - 7000

60 - 66%

Đa nhân ái toan - EOSINOPHIL

50 - 500

2 - 11%

Đa nhân ái kiềm – BASOPHIL

10 - 50

0.5 - 1%

Mono bào – MONOCYTE

100 - 1000

2 - 2.5%

Bạch cầu Lymphô - LYMPHOCYTE

1000 - 4000

20 - 25%

26

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐẾM CÔNG
THỨC BẠCH CẦU
Trong chương 3 trình bày mạch nguyên lý, mô phỏng, thiết kế cơ khí, market
chi tiết máy đếm công thức bạch cầu.

3.1. Giới thiệu các phần mềm sử dụng trong đề tài
3.1.1. Giới thiệu phần mềm Solidworks
Phần mềm Solidworks là một trong những phần mềm chuyên về thiết kế 3D
do hãngDassault System phát hành dành cho những xí nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng
hầu hết các nhu cầu thiết kế cơ khí hiện nay. Solidworks được biết đến từ phiên bản
Solidworks 1998 và được du nhập vào nước ta với phiên bản 2016 và cho đến nay
với phiên bản 2012 và phần mềm này đã phát triển đồ sộ về thư viện cơ khí và phần
mềm này không những dành cho những xí nghiệp cơ khí nữa mà còn dành cho các
ngành khác như: đường ống, kiến trúc, trang trí nội thất, mỹ thuật …

Hình 3. 1 Phần mềm vẽ thiết kế cơ khí Solidworks
3.1.2. Phần mềm lập trình Code Vision
CodeVisionAVR - là một môi trường phát triển tích hợp phần mềm cho vi
điều khiển Atmel AVR. Nó cung cấp sự hỗ trợ rộng rãi cho các thiết bị AVR và tạo
ra một đoạn mã nhỏ gọn và hiệu quả.

27