Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ 1 MẶT ,TRA LƯỢNG DƯ CÁC MẶT CÒN LẠI VÀ XÂY DỰNG BẢN VẼ LỒNG PHÔI

CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ 1 MẶT ,TRA LƯỢNG DƯ CÁC MẶT CÒN LẠI VÀ XÂY DỰNG BẢN VẼ LỒNG PHÔI

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Độ chính xác phôi đúc cấp I, khối lượng phôi 116 kg, vật liệu gang xám GX 15-32.
Quy trình công nghệ gia công gồm 3 bước: Phay thô , phay tinh. Chi tiết được định vị
bằng mặt đáy và 2 mặt bên bằng chốt tỳ.kẹp chặt bằng cơ cấu mỏ kẹp
I.

Tính lượng dư gia công.

Chọn bề mặt là mặt A để tính lượng dư gia công.

Ta có bảng tính toán sau:
Bước

Phôi

δ
µm
250

Phay Thô 50

µm
600

µm
353

µm

100

21,1

88,568

350

88,218

88,568

116,6 87,249

50

87,199

87,249 1019 1319

8,3

25

86,93

87,07

Phay
Tinh

20

45

87,07

Quy trình công nghệ gồm các bước: Phay Thô, Phay Tinh
Định vị và kẹp chặt:
GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page7

179

269

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Theo bảng 4.3 (sách hướng dẫn thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máyHaUI), giá trị và

là 600 µm, (250+350). Vì Hộp làm bằng gang nên bỏ qua

, tra

bảng 4.6 (sách hướng dẫn thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy- HaUI) ta có
chi tiết sau khi Phay thô có

= 50 µm, sau khi Phay tinh

= 20 µm

Sai lệch không gian tổng cộng được xác định theo công thức sau:
=
Trong đó là giá trị cong vênh của mặt A
=

= 216.6µm, giátrị

theo bảng 3-67( sổ tay 1)

= 1, L là chiều rộng bề

mặt L=48mm
được xác định theo công thức sau:
= δ = 350 µm trong đó δ là dung sai nguyên công δ= 350 µm
Như vậy sai lệch không gian tổng cộng là:
=

=

= 353 µm

Sai lệch không gian còn lại với tiện thô là
= k.



với k=0,06 vì đây là gia công mặt phẳng và gia ông sau thô

=353.0,06=21,1µm

Sai số gá đặt nguyên công tiện thô được xác định như sau:

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page8

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
= δ (với δ là dung sai của nguyên công)

Vậy

= 116,6 µm

Sai số gá đặt nguyên công tiện tinh là:
= 8,3 µm
Ta xác định lượng dư nhỏ nhất theo công thức:
=

+T+ρ+

Lượng dư nhỏ nhất của phay thô:
= 250+600+ 353+116,6= 1319 µm
Lượng dư nhỏ nhất của phay tinh:
= 50+100+21+8,3= 179 µm
Cột kích thước tính toán

được xác định như sau: ta lấy kích thướccuối cùng trừ đi

lương dư khi phay tinh ta sẽ được kích thước khi phay thô, sau đó lấy kích thước khi
phay thô trừ lượng dư phay thô sẽ ra kích thước phôi:
= 87,07+0,179= 87,249 mm

= 87,249 + 1,319= 88,568 mm
Cột kích thước lớn nhất, kích thước nhỏ nhất được tính:
=

, sau đó lấy

- dung sai là có được

Ta có:

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page9

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sau khi phay tinh:

= 87,07 mm,

Sau khi phay thô:

= 87,249,

Kích thước của phôi:

= 87,07- 0,14= 86,93 mm
87,249- 0,05= 87,199 mm

=88,568

= 88,568- 0,35= 88,218 mm

Cột lương dư giới hạn được xác định như sau:
bằng hiệu giữa 2 kích thước lớn nhất của hai nguyên công kề nhau
bằng hiệu giữa 2 kích thước nhỏ nhất của hai nguyên công kề nhau
Khi phay tinh:

= 87,249-87,07= 0,129 mm=179 µm
=87,199-86,93 = 0,269mm =269 µm

Khi phay thô:

= 88,218-87,119= 1,019mm = 1019µm
= 88,568-87,249 = 1,369mm=1319µm

Lượng dư tổng cộng tính toán như sau:

= 179+1019=1198 µm
= 269+1319= 1588 µm

Kết quả tính toán:
Sau khi phay tinh :
-

= 269-179=90 µm;

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page10

-

= 140- 50=90 µm

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Sau khi phay thô:
-

= 1319- 1019= 300 µm;

-

= 350- 50=300 µm

II. Tra lượng dư gia công cho các bề mặt còn lại.
Chi tiết đúc với cấp chính xác II vì vậy tra bảng 3-95(sổ tay 1) ta có lượng
dư cho các bề mặt
Trên bề mặt B có Z=3mm,
bên cạnh C, D E có Z=3mm
bề mặt lỗ ϕ28 có Z(tổng cộng)= 2,5mm
bề mặt lỗ ϕ35 cóZ(tổng cộng)= 2,5mm
bề mặt lỗ ϕ60 có Z(tổng cộng)= 3mm

Ta có bản vẽ lượng dư cho chi tiết:

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page11

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page12

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
C
B

44
Ø28H7
2,5

2,5
2,5

4
11

M6x6

2,5

M6x6
5

4

Ø35H7

D
87

Ø60H7

Ø60H7

M10

2,5

2,5

2,5

2,5

10

2,5

Ø35H7
48

A

4.1 Trình tự gia công chi tiết.
- Nguyên công 1: Đúc phôi.
- Nguyên công 2: Phay mặt đáy A
- Nguyên công 3: Phay mặt trên .B
- Nguyên công 4: Phay 2 mặt bên C và D
- Nguyên công 5: Doa lỗ Φ28 và Φ 35
- Nguyên công 6: Doa lỗ Φ 60
- Nguyên công 7: Khoan và taro ren 6 lỗ ở mặt bên C
- Nguyên công 8: : Khoan và taro ren 6 lỗ ở mặt bên D
- Nguyên công 9: Phay mặt E
- Nguyên công 10:Khoan và taro ren lỗ Φ10 .
- Nguyên công 11: Kiểm tra sau gia công và tháo hộp..

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page13

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
4.2

Thiết kế quy trình công nghệ.
4.2.1
Nguyên công 1: tạo phôi

Lượng dư gia công của chi tiết tra trong bảng 3-96 (sổ tay CNCTM 1) còn dung sai
của chi tiết sau khi đúc tra trong bảng 3-99 (sổ tay CNCTM 1).
Chọn mặt phân khuôn cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
-

Đảm bảo yêu cầu về mặt.
Đảm bảo độ chính xác bề mặt của vật đúc.
Đảm bảo lấy được mẫu dễ dàng, khi rút mẫu không được vỡ nát, ít

miếng mẫu rời và sửa khuôn dễ.
4.2.2 Nguyên công 1: Phay mặt đáy:
Yêu cầu về độ nhám bề mặt Rz=2,5 có thể đạt được sau khi phay tinh.

Phương án gá đặt :
Định vị: chuẩn thô là mặt đáy. Chi tiết được định vị ở mặt phẳng đáy bằng phiến tỳ
phẳng hạn chế 3 bậc tự do. Mặt bên định vị bằng 2 chốt tỳ chỏm cầu hạn chế 2 bậc tự
do. Mặt cạnh bên định vị bằng 1 chốt tỳ chỏm cầu hạn chế 1 bậc tự do
 Chi tiết được hạn chế 6 bậc tự do.
Kẹp chặt : Lực kẹp bằng bulong đai ốc, có phương vuông góc với bàn máy.

GVHD :NGUYỄN TRỌNG MAI
SVTH: MAI SĨ LONG

Page14