Tải bản đầy đủ
Nguyên công I: Phay mặt đáy

Nguyên công I: Phay mặt đáy

Tải bản đầy đủ

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

2. Nguyên công II: Phay mặt trên 4 lỗ φ 16
- Định vị: Chi tiết định vị ở mặt đáy hạn chế 3 bậc tự do và 2 chốt tỳ ở mặt bên
hạn chế 2 bậc tự do.
- Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên vuông góc
với mặt đáy.
- Chọn máy: Máy phay đứng 6H12.
- Chọn dao: Dao phay ngón thép gió.
Chế độ cắt: t = 3 mm, Sz=0,12mm/răng, nm= 750 vg/ph, Số răng Z = 5 răng.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 8

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

3. Nguyên công III: Khoan, khoét 4 lỗ và doa 2 lỗ
- Định vị : Chi tiết được định vị bằng 3 chốt tỳ lên mặt 4 lỗ φ16 vừa được phay
ở nguyên công II hạn chế 3 bậc tự do, 2 chốt tỳ ở mặt bên hạn chế 2 bậc tự do,
1 chốt tỳ phụ ở mặt bên còn lại hạn chế 1 bậc tự do còn lại.
- Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động.
- Chọn máy : Máy khoan 2H55 . Công suất máy Nm = 2,8KW.
- Chọn dao : Mũi khoan thép gió , mũi khoét, doa thép gió.
Chế độ cắt bước 1: Khoan lỗ ( 4 lỗ φ 13 mm )
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 9

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

Chiều sâu cắt t =6,5 mm So = 0,35 mm/vòng Số vòng quay nm= 950 vg/ph.
Chế độ cắt bước 2: Khoét 2 lỗ φ 15,6 và 2 lỗ φ 16
Chế độ cắt cho lỗ φ16 Chiều sâu cắt t = (16-13)/2 = 1,5mm ,lượng chạy dao
So = 0,75 mm/vòng số vòng quay nm= 540 vg/ph.
Chế độ cắt bước 3 : doa 2 lỗ φ 16
Chiều sâu cắt t =(16-15,6)/2 = 0,2 mm
Lượng chạy dao So = 2,4mm/vòng Số vòng quaynm= 135vg/ph.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 10

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

4. Nguyên công IV: Phay 2 mặt bên φ 40
- Định vị: Chi tiết được định vị ở mặt đáy hạn chế 3 bậc tự do và 2 lỗ hạn
chế 3 bậc tự do (Dùng 1 chốt trụ ngắn và 1 chốt trám).
- Kẹp chặt: dùng đòn kẹp liên động kẹp lên mặt đối diện của mặt đáy.
- Chọn máy : máy phay nằm ngang 6H82. Công suất máy Nm = 6,3 KW

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 11

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

- Chọn dao : Dao phay đĩa 2 mặt răng liền P18, đường kính dao D =
225mm, số răng Z=22 răng.

5. Nguyên công V : Khoét, doa, vát mép lỗ φ 40
- Định vị: như nguyên công trên.
- Kẹp chặt: chi tiết được kẹp bằng cơ cấu tháo lắp nhanh, lực kẹp vuông
góc với mặt đáy.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 12

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

Để tăng độ cứng vững ta dùng thêm chốt tì phụ đỡ mặt đầu của chi tiết.
- Chọn máy : Máy 2H125
- Chọn dao : Mũi khoét, doa thép gió.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 13

Đồ án công nghệ CTM

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 14

GVHD : Phùng Xuân Lan

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

6. Nguyên công VII: Phay mặt lỗ φ 6
- Định vị như nguyên công trên.
- Kẹp chặt: dùng đòn kẹp liên động kẹp từ trên xuống.
- Chọn máy: Máy phay đứng 6H12.
- Chọn dao: Dao phay ngón thép gió.
Chế độ cắt: t = 3 mm , Sz=0,12mm/răng, nm= 750 vg/ph. Số răng Z = 5
răng.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 15

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

7. Nguyên công VIII: Khoan lỗ φ 6
- Định vị và kẹp chặt: như nguyên công trên.
- Chọn máy: Máy khoan 2H125.
- Chọn dao: Mũi khoan thép gió.
Chế độ cắt: t =3 mm, So = 0,3 mm/vòng, nm= 1360 vg/ph.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 16

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

8. Nguyên công IX: Kiểm tra
- Kiểm tra độ song song giữa lỗ trụ φ40 và mặt đáy < 0,02/100 (mm).

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 17

Đồ án công nghệ CTM

GVHD : Phùng Xuân Lan

VI. TÍNH TOÁN LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO MỘT BỀ MẶT VÀ TRA
LƯỢNG DƯ CHO CÁC BỀ MẶT CÒN LẠI:
5.1. Tính lượng dư khi gia công lỗ φ 40±0,03
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành LiêmPage 18