Tải bản đầy đủ
Nguyên công 7 : Kiểm tra độ đồng tâm của 2 lỗ 32 và 70

Nguyên công 7 : Kiểm tra độ đồng tâm của 2 lỗ 32 và 70

Tải bản đầy đủ

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ
4.1 Xác định kích thước bàn máy,khoảng cách từ bàn máy tới trục chính
Máy gia công là máy khoan đứng 2A125,ta xác định được :
Kích thước bàn máy 355x730(mm x mm)
Khoảng cách từ bàn máy tới trục chính 20-400(mm)
4.2 Phương pháp định vị
Chi tiết định vị trên phiến tỳ được cấu tạo liền với chốt côn hạn chế 5 bậc tự do tất
cả.Phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do tịnh tiến theo OZ, và quay quanh OX và OY.còn chốt
côn hạn chế 2 bậc tự do tịnh tiến theo OX và OY
4.3 Xác định phương ,chiều,điểm đặt của lực cắt,lực kẹp
Các lực gồm có :
+ Lực cắt P0 ,lực vòng Mk
+Lực kẹp W
4.4 Xác định lực kẹp cần thiết
* Chế độ cắt: Khoan lỗ Φ6 (mm).
Lượng chạy dao: S = 0,1 (mm/vòng)
- Số vòng quay trục chính : nm = 2500 (vòng / phút).
Ta có Mx=10.Cm.Dq.Sy.kp
Po=10.Cp.Dq.Sy.kp
Theo bảng 5-32,ta chọn được
Cm=0,035,q=2,y=0,8
Cp=62,q=1,y=0,7
Bảng 5-9,ta chọn được kmp=kp=(σB/750)n=(1000/750)0.75=1,24
Chiều sâu cắt t=4mm
Lượng chạy dao S=0.1mm/vòng
Lực cắt Po=10.62.6.0,10.7.1,24=920,4(KG)
Mc=10.0,035.62.0,10.8.0,85=1,7(N.m)
Công suất cắt được xác định theo công thức :
M .n 1, 7.2500
Nc = X m =
=0,44( kW)
9750
9750
Hệ số an toàn
K=K0.K1. K2 . K3. K4. K5. K6
K0-Hệ số an toàn cho tất cả các trường hợp K0=1.5
K1- Hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi K 1=1
K2-Hệ số tăng lực cắt khi dao mòn K2=1
K3-Hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn K3=1
K4-Hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt K4=1
K5-Hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp chặt K5=1
K6-Hệ số tính đến mô men làm quay chi tiết K6=1,5
K=1,5.1.1.1.1,2.1,3.1,5=3,51
Ta có lực kẹp chặt khi khoan:
Q=p0 là lực cắt gọt gây ra khi khoan
l=26,5mm=0,0265m là khoảng cách từ tam ren vít tới điểm đặt lực Q

r0 là bán kính trung bình của ren vít r0=d/2=5
α góc nâng của ren vít α =30
α 0 là góc ma sát trong cặp ren vít đai ốc α 0=6040’
n
W
M
S

N

50±0.02

P0

N

12xØ6

Khi khoan như hình trên lực ma sát ở bề mặt tiếp xúc giữa bạc với chi tiết và giữa bạc với
đai ốc chống xoay do lực cắt P0 sinh ra
Ta có công thức tính lực kẹp:
K .P0 .l
3,51.920, 4.0, 0265
W=
=
=85,6(KG)
r0tg (α + α 0 )
5tg (30 + 6 0 40 ')

4.5 Chọn cơ cấu kẹp chặt
Theo công thức,ta tính được đường kính của bu lông kẹp chặt
D=

W
85, 6
=
=14,6 mm
0,5 [ σ ]
0,5.80

Theo tiêu chuẩn ta chọn bu lông M15
Theo bảng 8-20 STCNCTM2 ta chọn thanh kẹp có kích thước như sau

D

Ta cũng chọn được kích thước của bạc dẫn hướng như sau:

d1

H

h

D1

d
D
d1=6mm; D=10mm; D1=14mm; D2=17mm; D3=11,6mm; H=8/12mm;
h=1,5mm; k=1,5mm; m=15,5mm; r=0,8mm; r1=2mm;
4.6 Tính sai số cho phép của đồ gá
Chi tiết được định vị 5 bậc tự do ,kích thước lỗ ∅6 là do ta chọn mũi khoan.Số
chi tiết được gia công trên đồ gá là N= 7718
Sai số của đồ gá ảnh hưởng đến sai số của kích thước gia công nhưng phần lớn nó
ảnh hưởng đến sai số vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và bề mặt chuẩn.
Sai số của đồ gá tiên ngoài ,tiện trong,mài ngoài ảnh hưởng đến sai số vị trí tương
quan bề mặt gia công và bề mặt chuẩn của chi tiết gia công nhưng không ảnh hưởng đến
sai số hình dáng của bề mặt gia công .
a.Sai số chuẩn
εc do chuẩn định vị không trùng với gốc kích thước gây ra
Theo bảng 19-TKCNCTM ta có εc = 0(µm)
b.Sai số kẹp chặt ε k
Do lực kẹp gây ra sai số kẹp chặt được xác định
εk =0.04(mm)
c.Sai số mòn ε m
Do đồ gá bị gây ra sai số mòn được tính theo công thức sau:
εm = β. N (µm) chọn β=0,5
εm = 0,5. 7718 = 43,9(µm)
d.Sai số điều chỉnh ε dc

Là sai số sinh ra trong quá trình lắp ráp và điều chỉnh đồ gá.Sai số điều chỉnh phụ thuộc
vào khả năng điều chỉnh và dụng cụ được dùng để điều chỉnh khi lắp ráp.Trong thực tế
khi tính toán đồ gá ta có thể lấy εdc = 5÷10 (µm) ,lấy εdc = 8(µm)
e.Sai số chế tạo cho phép của đồ gá [ε ct]
Sai số này cần xác định khi thiết kế đồ gá.Do đó số các sai số phân bố theo quy luật
chuẩn và phương của chúng khó xác định nên ta dùng công thức sau để tính.
Sai số gá đặt cho phép εgđ
εct =
Với sai số gá đặt cho phép

[εct] =

[ε ] − [ε
2

gd

2
c

+ ε k2 + ε m2 + ε dc2

]

εgd = (1/2 ÷1/5).δ,
lấy [εgd] =1/3.δ = 1/2 .0,1 = 0.05 (mm)

0, 052 − ( 0 + 0.042 + 0, 0192 + 0.0082 ) = 0.024(mm)

Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá

:

1.độ không đồng tâm của 2 bề mặt F và N là ≤0.024mm
2. Độ không vuông góc giữa của mặt R so với tâm trục gá ≤0.024mm

R

E

N

Kết luận
Qua một thời gian tìm hiểu và học hỏi nhóm chúng em đã hoàn thành đồ án tốt
nghiệp Công nghệ chế tạo máy với đề tài : “Thiết kế đồ gá trên máy tiện CNC”. Đây là
một chi tiết khá đơn giản nhưng là bộ phận quan trọng của cụm lắp ghép do đó quá trình
thiết kế đòi hỏi nghiên cứu thận trọng và tìm hiểu rõ kết cấu của chi tiết để từ đó đưa ra
phương án gia công tối ưu nhất .
Trong quá trình làm đồ án nhúm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn
Chí Bảo đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ môn và các thầy cô trong
khoa cơ khí đã tạo điều kiện cho em trong quá trình làm đồ án.
Tuy đã rất cố gắng nhưng do chưa đi thực tế và kiến thức còn hạn chế nên trong quá
trình làm đồ án em không tránh khỏi những thiếu sót và em mong nhận được những nhận
xét và sự chỉ bảo của thầy cô để em có thể hoàn thành đồ án của mình, đồng thời cũng
trang bị kiến thức sau này ra trường.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nuyễn Ngọc Đào và các tác giả khác – Chế độ cắt gia công cơ khí - Nhà
xuất bản Đà Nẵng - 2002.
[2] GS.TS. Trần Văn Địch – Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy - Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 2004.
[3] GS.TS. Trần Văn Địch – Sổ tay và Atlat đồ gá - Nhà xuất bản Khoa học và
kỹ thuật - Hà Nội 2000.
[4] GS.TS. Trần Văn Địch và các tác giả khác – Công nghệ chế tạo máy - Nhà
xuất bản Khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 2003.
[5] GS.TS. Trần Văn Địch và các tác giả khác – Đồ gá cơ khì và tự động hoá Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 1999.
[6] Lê Công Dưỡng – Vật liệu học - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - 1997.
[7] Bành Tiến Long và các tác giả khác – Nguyên lý gia công vật liệu - Nhà
xuất bản Khoa học và kỹ thuật.
[8] GS.TS. Nguyễn Đắc Lộc và các tác giả khác – Hướng dẫn thiết kế đồ án
công nghệ chế tạo máy - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 2004.
[9] GS.TS. Nguyễn Đắc Lộc và các tác giả khác – Sổ tay công nghệ chế tạo
máy I, II, III - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 2005.
[10] Trần Đình Quý – Bài giảng Công nghệ chế tạo phụ tùng - Trường Đại học
Giao thông vận tải - Hà Nội 1999.
[11] PGS.Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật cơ khí - Nhà xuất bản Giáo dục.
[12] PGS.TS. Ninh Đức Tốn – Dung sai và lắp ghép - Nhà xuất bản Giáo dục.
[13] Trần Sỹ Tuý và các tác giả khác – Nguyên lý cắt kim loại - Trường Đại học
Bách khoa Hà Nội.