Tải bản đầy đủ
2 Tích hợp thanh toán trực tuyến

2 Tích hợp thanh toán trực tuyến

Tải bản đầy đủ

-

Admin có chức năng lập tài khoản cho khách hàng và gửi thông tin tài khoản
( user và password) cho khách hàng.
- Hệ thống phải được phần quyền để khi khách hàng đăng nhập vào để thanh toán
thì chỉ có thể thự hiện được chức năng thanh toán của họ mà thôi.
- Chọn BaoKim.vn là cổng thanh toán trực tuyến.
 Bài toán được phát biểu như sau:
- Khi có khách hàng đặt hàng thì admin sẽ kiểm tra xem trong những “user” đã có
khách hàng này chưa. Nếu chưa có thì admin sẽ lập mộ tài khoản cho họ.
- Admin thiết lập đơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng (sửa hoặc xóa nếu
đơn đặt hàng chưa đúng ).
- Admin gửi mail(gọi điện) thông báo cho khách hàng về tài khoản của họ và
thông báo sẵn sàng thanh toán hoặc đã hết hàng...
- Sau khi khách hàng nhận được tin từ admin họ có thể đăng nhập vào tài khoản
của họ để thanh toán trực tuyến qua các cổng thanh toán trực tuyến.
-Khách hàng thanh toán thanh công thì bên cổng thanh toán trực tuyến sẽ gửi
thông tin là thanh toán đã hoàn thành cho Admin.
- Khi thanh toán thành công thì bên công ty sẽ cử người giao hàng tận nơi cho
khách hàng.
 Trong đó:
- SplendidCRM đã có chức năng quản lý email, cho phép quản lý tất cả các email
và cho phép gửi email nên chức năng này ta không cần thực tích hợp.
- SplendidCRM đã có sẵn chức năng quản lý User (Admin) bao gồm quản lý
những thông tin về users name và và password để Admin đăng nhập và một số
thông tin khác của Admin. Do vậy ta chỉ cần phần quyền cho những tài khoản
User là tài khoản Admin hay là tài khoản của User bình thường (khách hàng mua
hàng).
- SplendidCRM đã có chức năng đăng nhập nên ta có thể sử dụng chức năng này
để làm chức năng đăng nhập luôn cho User là khách hàng.

3.2.2 Tích hợp chức năng thanh toán.
Chọn BaoKim.vn là cổng thanh toán trực tuyến tích hợp vào hệ thống. Để
nhúng chức năng thanh toán quan baokim.vn cần đăng ký tại khoản tại
https://www.baokim.vn và làm theo hướng dẫn. Sau đó lấy mã nhúng đưa vào
code của phần mềm. Vậy là ta đã có chức năng thanh toán.

50

Hình 3.1: Quy trình mua hàng - thanh toán AN TOÀN tại BAOKIM.VN

Bước 1: Người mua đặt mua hàng trên Vật Giá và chọn thanh toán trực tuyến AN
TOÀN qua Bảo Kim.
Bước 2: Bảo Kim gửi SMS, email thông báo cho người bán có giao dịch thanh
toán mua hàng; và đóng băng số tiền đã giao dịch trên hệ thống.
Bước 3: Người bán kiểm tra và chuyển hàng cho người mua.
Bước 4: Người mua nhận được hàng và xác nhận với Bảo Kim đã nhận hàng
đúng như mô tả.
Bước 5: Bảo Kim mở đóng băng số tiền đã giao dịch. Giao dịch hoàn thành.

51

3.2.3 Biểu đồ Use Case .
-

Hệ thống có 3 tác nhân đó là : Admin, Customers, BaoKim.vn.

3.2.3.1 Biểu đồ Use Case cho tác nhân là Customers

Login

Customers

Payment

Hình 3.2: Biểu đồ Use Case cho tác nhân Customers.

3.2.3.2 Biểu đồ Use Case cho tác nhân là Admin

Login

Manage Accounts

Manage Calendar
Manage Emails

Manage Contacts
Admin
Manage Documents

Manage campaigns

Manage Opportunities
Manage Users
Manage Orders

Manage Products

Manage Projects

Hình 3.3: Biểu đồ Use Case cho tác nhân là Admin

3.2.3.3 Biểu đồ Use Case cho tác nhân BaoKim.vn

52

Payment

BaoKim.vn

Hình 3.4: Biểu đồ Use Case cho tác nhân BaoKim.vn

3.2.3.4 Biểu đồ Use Case Manage Orders và Manage Products

Create Orders
<>
<>
Edit Orders
<>
Manage Orders
Delete Orders

<>
Create Products

Admin
<>
Manage Products
<>

Edit Products

Delete Products

Hình 3.5: Biểu đồ Use Case Manage Orders và Manage Products

53

3.2.4 Kịch bản cho UC.
3.2.4.1 Kịch bản Manage Orders
- Tác nhân: admin.
- Mục đích: Mô tả việc người quản trị quản lý thông tin hóa đơn.
- Mô tả chung: người quản trị chọn chức năng quản lý hóa đơn. Khi có khách
hàng đặt hàng thì người quản trị sẽ lập đơn hàng, người quản trị có thể đồng thời
chỉnh sửa hóa đơn, xóa hóa đơn hàng.
- Luồng sự kiện:

Hành động của tác nhân

Phản ứng của hệ thống

1. Admin nhập thông tin đơn 3.Yêu cầu thêm Orders.
hàng.
4. Đưa thông báo lỗi nều thông tin
2. Chọn chức năng Create.
nhập chưa đúng.
7. Chọn đơn hàng.
5. Nếu đúng thì thêm vào Database
8. Chọn chức năng edit.
6.Hiển thị danh sách đơn hàng.
13.Chọn đơn hàng.
9.Thực hiện sửa .
14.Chọn chức năng delete.
10. thông báo nếu nhập lỗi.
11. Nếu đúng thì sửa trong Database.
12. Hiển thị danh sách đơn hàng.
15.Thực hiện xóa.
16.Câp nhật troang Database.
17. Hiển thị danh sách đơn hàng.

Bảng 3.1: Luồng sự kiện cho kịch bản Manage Orders

54

: Admin

: CT Manage Orders

: Page Orders

: DB Orders

1. Input_Infomation()

2 : BTCreate_click()

3. CreateOrders()

4 : Error information()

5 : Update()
6 : Show_Orders()
7 : Select_Orders()
8 : BTEdit_Click()
9 : EditOrders()
10 : Error information()
11 : Update()
12 : Show_Orders()
13 : Select_Orders()
14 : BTDelete_Click()
15 : DeleteOrders()
16 : Update()
17 : Show_Orders()

Hình 3.6: Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hóa đơn của admin.

55

1: Input_Infomation()

3: CreateOrders()

2: BTCreate_click()

4: Error information()
9: EditOrders()

7: Select_Orders()

15: DeleteOrders()

: Admin

8: BTEdit_Click()

: Page Orders

6: Show_Orders()

: CT Manage Orders

10: Error information()

13: Select_Orders()

12: Show_Orders()
14: BTDelete_Click()

17: Show_Orders()

5: Update()
11: Update()
16: Update()

: DB Orders

Hình 3.7: Biểu đồ cộng tác cho chức năng quản lý hóa đơn của admin.
3.2.4.2 Kịch bản Manage Products
- Tác nhân:Admin
- Mục đích: mô tả cách thức người quản trị quản lý sản phẩm như thêm, sửa, xóa
sản phẩm.
- Mô tả chung: admin chọn chức năng quản lý quản lý sản phẩm cho phép thêm,
sửa, xóa các sản phẩm.
- Luồng sự kiện:

56

Hành động của tác nhân

Phản ứng của hệ thống

1. Admin nhập thông tin sản 3.Yêu cầu thêm sản phẩm.
phẩm.
4. Đưa thông báo lỗi nều thông tin
2. Chọn chức năng Create.
nhập chưa đúng.
7. Chọn sản phẩm.
5. Nếu đúng thì thêm vào Database.
8. Chọn chức năng edit.
6.Hiển thị danh sách sản phẩm.
13.Chọn sản phẩm.
9.Thực hiện sửa.
14.Chọn chức năng delete.
10. Thông báo nếu nhập lỗi
11. Nếu đúng thì sửa trong Database
12. Hiển thị danh sách sản phẩm
15.Thực hiện xóa.
16.Câp nhật trong Database.
17. Hiển thị danh sách sản phẩm.
Bảng 3.2: Luồng sự kiện cho kịch bản Manage Products

57

: Admin

: CT Manage Products

: Page Products

: DB Products

1. Input_Infomation()

2 : BTCreate_click()

3. CreateProducts()

4: Error information()

5 : Update()
6 : Show_Products()
7 : Select_Products()
8 : BTEdit_Click()
9 : EditProducts()
10 : Error information()
11 : Update()
12 : Show_Products()
13 : Select_Products()
14 : BTDelete_Click()
15 : DeleteProducts()
16 : Update()
17 : Show_Products()

Hình 3.8: Biểu đồ trình tự cho chức năng quản lý hàng của admin.

58

3: CreateProducts()
: Admin

1: Input_Infomation()

9: EditProducts()

: CT Manage Products

2: BTCreate_click()
7: Select_Products()

15: DeleteProducts()

4: Error information()

5: Update()
11: Update()
16: Update()

6: Show_Products()

8: BTEdit_Click()

10: Error information()

13: Select_Products()

12: Show_Products()

14: BTDelete_Click()

17: Show_Products()

: Page Products

: DB Products

Hình 3.9: Biểu đồ cộng tác cho chức năng quản lý hàng hóa của admin.
3.2.4.3 Kịch bản Login của Customers
- Tác nhân:Customers
- Mục đích: Customers (Khách hàng) đăng nhập vào hệ thống
- Luồng sự kiện:
Hành động của tác nhân

Phản ứng của hệ thống

1. Customers nhập thông tin
user và password vào form
2. Chọn chức login

3. Lấy dữ liệu trong database
4. Đối chiếu dữ liệu với dữ liệu nhập
vào
5. Trả lại kết quả.

Bảng 3.3: Luồng sự kiện cho kịch bản Login của Customers

59

Hình 3.10 : Biểu đồ trình tự cho chức năng Login của Customers.
4: CheckData()

2: Login_Click()

1: Input_UserAndPass()

: Customers

: Form Login

5: Return_results()

: Control Login

3: Get_data()

: DB User

Hình 3.11 : Biểu đồ cộng tác cho chức năng Login của Customers.
3.2.4.4 Kịch bản Payment
- Tác nhân: Customers (khách hàng), BaoKim.vn
- Mục đích: Khách hàng thanh toán hóa đơn của họ.
60