Tải bản đầy đủ
Khi chạy chương trình. Màn hình sẽ hiện lên một giao diện để nhập tên đăng nhập và mật khẩu cho cán bộ. Sau khi nhập xong người dùng bấm nút Đăng nhập để bắt đầu phiên làm việc.

Khi chạy chương trình. Màn hình sẽ hiện lên một giao diện để nhập tên đăng nhập và mật khẩu cho cán bộ. Sau khi nhập xong người dùng bấm nút Đăng nhập để bắt đầu phiên làm việc.

Tải bản đầy đủ

3.2 Chức năng nhập dữ liệu đầu vào
3.2.1 Mục đích
Cho phép chuyển dữ liệu tuyển sinh vào ESS Student Online 1.0 (Chuyển dữ
liệu cũ vào chương trình ESS Student Online 1.0 từ các file dữ liệu cũ Excel)
Thay đổi dữ liệu đầu vào trước khi đưa vào quản lý
3.2.2 Thao tác
Từ Menu chức năng “Tiếp nhận dữ liệu”, chọn chức năng “Nhập dữ liệu đầu
vào”  Form hiện ra như sau:

Hình 3.2.a: Giao diện tiếp nhận dữ liệu tuyển sinh của hệ thống

Bước 1: Nhấn “Nhập khẩu dữ liệu mới“ để chuyển dữ liệu từ file excel
Bước 2: Chức năng hiển thị một form mới để người dùng nhập dữ liệu mới

62

Hình 3.2.b: Giao diện nhập dữ liệu Excel

Các thao tác trên form:
Bước 1:Nhập khẩu dữ liêu.
- Chọn file Excel sau đó upload lên server để đọc vào CSDL
- Chọn vào tên bảng dữ liệu trên danh sách Tên bảng.
- Thiết lập các trường ánh xạ để lấy dữ liệu: Chọn một trường dữ liệu bên
trái và một trường dữ liệu tương ứng trong chương trình ESS Student Online 1.0
bên phải (Ví dụ: Họ tên – Ho_ten, Ngày sinh – Ngay_sinh…) rồi nhấn “Thêm“
để chuyển xuống “các trường thiết lập giữa CSDL nguồn và đích”.
- Xóa trường ánh xạ: Chọn một hoặc nhiều dòng trên danh sách các
trường thiết lập và nhấn “Xóa”
- Nhấn “Lưu” để ghi lại các trường thiết lập chuyển đổi.
-Sau khi thiết lập nhấn “Nhập khẩu dữ liệu” để chuyển dữ liệu từ file cũ
sang dữ liệu tạm của chương trình ESS Student Online 1.0.
Bước 2: Xem trước dữ liệu.
- Mở file dữ liệu cần chuyển.
- Chọn vào tên bảng dữ liệu trên danh sách tên bảng

63

- Nhấn “Xem trước dữ liệu” để xem dữ liệu có trong file đữ liệu đã được
mở.

Hình 3.2.c: Giao diện xem trước dữ liệu nhập khẩu

b. Lưu dữ liệu nhập khẩu.

Hình 3.2.d: Giao diện lưu dữ liệu nhập khẩu

- Sau khi thực hiện bước (a) dữ liệu đã được chuyển vào dữ liệu tạm và hiển thị
trên danh sách dữ liệu.

64

- Nhấn “Lưu dữ liệu nhập” để thực hiện chuyển dữ liệu trên danh sách phía dưới
vào chương trình .
- Thực hiện xong bước (b) thì dữ liệu đã chính thức được chuyển vào chương
trình và phần dữ liệu hiển thị trên danh sách sẽ không còn nữa.
c. Xóa dữ liệu nhập khẩu.
Bước 1: Chọn những dòng dữ liệu có trên danh sách (Có thể chọn tất cả)
Bước 2: Nhấn “Xóa dữ liệu nhập khẩu” thì dữ dòng dữ liệu được chọn đã
bị xóa khỏi dữ liệu tạm.

3.3 Chức năng gọi nhập học
3.3.1 Mục đích
Nhập học cho các sinh viên đã trúng tuyển sau khi đã có dữ liệu từ tuyển sinh.
3.3.2 Thao tác
Từ Menu chức năng “Sinh viên nhập trường”, Click chức năng “Gọi nhập học”.

Hình 3.3.a: Giao diện gọi nhập học

Bước 4: Nhập ngày nhập học, Nhập tên người tiếp nhận, Chọn các loại
giấy tờ sinh viên nộp trên danh sách các loại giấy tờ, Chọn các khoản tiển mà
sinh viên nộp.

65

Bước 5: Nhấn “Nhập học” để ghi lại thông tin. Lúc này cột đăng ký trên
danh sách sinh viên sẽ tự động được đánh dấu.
In phiếu nhập học, in danh sách sinh viên gọi nhập học.
- In phiếu nhập học: Chọn một sinh viên trên danh sách và nhấn “In
phiếu” để in ra thông tin nhập học của sinh viên đã chọn.
- In danh sách: in ra danh sách sinh viên trên danh sách tìm được.

Hình 3.3.b: Giao diện in biên lai giấy tờ

66

3.4 Chức năng tạo lớp mới
3.4.1 Mục đích
Tạo thêm một lớp học mới trong hệ thống các lớp học. Sau khi tạo xong,
có thể sửa, xoá thông tin về các lớp học đó.
3.4.2 Thao tác
Từ Menu chức năng “Tiếp Nhận Dữ Liệu”, Click chức năng “Tạo lớp
mới”.

Hình 3.4: Giao diện tạo lớp mới

a. Thêm một lớp mới.
Bước 1: Click “Thêm” Form thông tin bổ xung lớp hiện ra
Bước 2: Nhập các thông tin cho lớp mới
Bước 3: Click “Lưu”
b. Sửa thông tin cho 1 lớp đã tồn tại.
Bước 1: Chọn lớp cần sửa, click “Sửa” form sửa thông tin lớp hiện ra.
Bước 2: Nhập các thông tin cần sửa.
Bước 3: Click “Lưu” để ghi lại thông tin

67

c. Xóa lớp:
Bước 1 : Chọn lớp trên danh sách lớp
Bước 2 : Nhấn “ Xóa “

3.5 Chức năng phân lớp cho sinh viên
3.5.1 Mục đích
Tự động phân chia sinh viên vào các lớp với một lượng sinh viên và danh
sách lớp.
Giảm thiểu tối đa thời gian phân chia sinh viên.
3.5.2 Thao tác
Từ Menu “Tiếp Nhận Dữ Liệu”, chọn chức năng “Phân lớp cho sinh viên”
mới

Hình 3.5: Giao diện phân lớp cho sinh viên

a. Phân lớp cho sinh viên các khóa cũ (Nhập dữ liệu cũ vào chương trình)
Bước 1: Chọn tên lớp từ cột lớp trong lưới. Từ đó xổ ra một menu chọn
Filter

68

Bước 2: Nhập tên lớp vào ô Lọc tên lớp và bấm Enter. Danh sách sinh
viên đã lọc theo tên lớp hiện lên. Từ thanh công cụ bên trên chọn hệ, khoa, khóa ,
lớp muốn phân sinh viên vào.
Bước 3: Nhấn “Phân lớp” để phân các sinh viên được chọn vào lớp đó

3.6 Chức năng lập mã sinh viên
3.6.1 Mục đích
Tạo mã sinh viên cho 1 lớp học theo điều kiện đưa vào của người dùng.
Hỗ trợ lập mã với khối lượng lớn sinh viên.
3.6.2 Thao tác
Từ Menu “Sinh viên nhập trường”, chọn chức năng “Lập mã sinh viên”

Hình 3.6: Giao diện lập mã sinh viên

a. Lọc sinh viên và lập mã.

69

Bước 1: Nhập thông tin về lớp cần lập mã gồm:Hệ, khoá, khoa, ngành,
chuyên ngành
Bước 2: Nhấn “Tìm kiếm “
Bước 3: Xác định các thông tin cho một mã sinh viên như “Phần đầu”,
“Phần cuối”. Có thể nhập trực tiếp hoặc để phần mềm tự tính mã theo
quy chế 58 Bộ GDĐT khi người dùng chọn Hệ , Khoa , Khóa học,
Chuyên ngành.
Bước 4: Nhấn “Lập mã”.
b. Xoá mã:.
Nhấn “Xoá mã”  tất cả những mã được lập ở trên lưới sẽ bị xoá.

3.7 Chức năng quản lý hồ sơ sinh viên
3.7.1 Mục đích
Quản lý danh sách sinh viên trong hệ thống quản lý của nhà trường.
Quản lý theo khóa học, chuyên ngành, và lớp học.
3.7.2 Thao tác
Từ Menu Nhập liệu, chọn chức năng “Danh sách sinh viên”
Chọn trên cây quản lý lớp để hiển thị danh sách sinh viên theo Hệ, Khoa ,
Khóa học, chuyên ngành và lớp.

70

Hình 3.7.a: Giao diện danh sách sinh viên

71

Thêm sinh viên mới:
Bước 1: Chọn “Thêm sinh viên”.
Bước 2: Nhập các thông tin về sinh viên.
Bước 3: Chọn “Lưu” để ghi lại thông tin về sinh viên mới thêm
Chú ý: Bên phải của trường Mã sinh viên có nút Lập mã tự động cho
phép sinh Mã sinh viên tự động, khi Click vào biểu tượng, chương trình
sẽ sinh Mã sinh viên theo cấu trúc mã của lớp đã chọn trước đó (cấu trúc
lập mã sinh viên đã được thiết lập từ trước).
a.

Xem hồ sơ sinh viên:

b.

Bước 1: Chọn một sinh viên nào đó cần xem lý lịch trên danh sách sinh
viên.
Bước 2: Nhấn “Xem hồ sơ sinh viên”, Form thông tin lý lịch sinh viên
sẽ hiện lên trên màn hình. Tại Form này, ta có thể Xoá, Sửa lý lịch sinh
viên.
In danh sách:
Bước 1: Chọn lớp cần in danh sách (Có thể chọn đến khóa học, và
chuyên ngành)
Bước 2: Nhấnchuột trái vào “In danh sách” và chọn một số mẫu kiểu in
DSSV.

c.

Xóa danh sách:
Nhấn “Xóa danh sách”: để xóa danh sách sinh viên khỏi lớp được chọn
trên cây quản lý lớp.

72