Tải bản đầy đủ
2 Một số ứng dụng của XML

2 Một số ứng dụng của XML

Tải bản đầy đủ

chắc chắn rằng những thay đổi trong dữ liệu cở bản trong XML sẽ không có yêu
cầu bất kỳ thay đổi nào với HTML.
- Với một dòng mã Javascript, bạn có thể đọc được một file XML bên ngoài
và cập nhật nội dung dữ liệu vào trang web của bạn.

1.2.2 XML đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu:
Trong thế giới thực, các hệ thống máy tính và các cơ sở dữ liệu chứa dữ
liệu định dạng không tương thích. Dữ liệu XML được lưu trữ ở dạng văn bản
thuần. Điều này cung cấp một phần mềm và phần cứng một cách độc lập với dữ
liệu lưu trữ. Điều này làm cho nó dễ dàng hơn trong việc tạo ra dữ liệu có thể
chia sẻ bởi các ứng dụng khác nhau.

1.2.3 XML đơn giản hóa việc vận chuyển dữ liệu:
Một trong những thách thức tốn thời gian cho các nhà phát triển là việc trao
đổi các dữ liệu giữa các hệ thống không tương thích trên internet. Trao đổi dữ
liệu bằng XML làm giảm đáng kể độ phức tạp này, kể từ khi các dữ lieeujj có thể
được đọc bởi các ứng dụng không tương thích khác nhau.

1.2.4 XML làm cho dữ liệu của bạn khả dụng hơn:
Các ứng dụng khác nhau có thể truy cập dữ liệu của bạn, không chỉ trong các
trang HTML mà còn từ các nguồn dữ liệu XML.
Dữ liệu XML được lưu trữ trong định dạng văn bản. Chính điều này làm cho
nó dễ dàng hơn khi mở rộng hoặc nâng cấp lên hệ điều hành mới, ứng dụng mới,
hoặc các trình duyệt mới mà không làm mất dữ liệu.

1.2.5 XML đơn giản hóa việc thay đổi nền tảng:
Khi nâng cấp lên hệ thống mới (phần cứng hay nền tảng phần mềm) một phần
lớn dữ liệu phải được thay đổi, và phần dữ liệu không tương thích thường bị mất.
Dữ liệu XML được lưu trữ trong định dạng văn bản. Chính điều này làm cho
nó dễ dàng hơn khi mở rộng hoặc nâng cấp lên hệ điều hành mới, ứng dụng mới,
hoặc các trình duyệt mới mà không làm mất dữ liệu.

1.2.6 XML dùng để tạo ngôn ngữ internet mới.
Dưới đây là một số ví dụ:

24

XHTML (Extensible HyperText Markup Language) : Ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản mở rộng.
WSDL (Web Service Definition Language) : Dùng để mô tả các dịch vụ web
có sẵn.
WAP (Wireless Application Protocol) và WML (Wireless Markup Language)
là ngôn ngữ đánh dấu cho thiết bị cầm tay.
RSS (Really Simple Syndication Frameword) và OWL (The Web Ontology
Language) để mô tả tài nguyên và ontology.
SMIL (Synchronized Multimedia Integration Language) để mô tả đa phương
tiện cho web.
Tương lai chúng ta có thể đọc,, ghi cơ sở dữ liệu trong XML (giống như một
trình xử lý văn bản) mà không cần bất kỳ tiện ích chuyển đổi trung gian như hiện
nay.

1.2.7 Ứng dụng truy vấn dữ liệu từ file XML: Sử dụng LinQ
LinQ to XML là gì ?
LINQ to XML cung cấp một giao diện lập trình XML.
LINQ to XML sử dụng những ngôn ngữ mới nhất của .Net Language
Framework và được nâng cấp, thiết kế lại với giao diện lập trình XML DOM.
XML đã được sử dụng rộng rãi để định dạng dữ liệu trong một loạt các ngữ
cảnh ( các trang web, trong các tập tin cấu hình, trong các tập tin Word, và trong
cơ sở dữ liệu ).
LINQ to XML có cấu trúc truy vấn tương tự SQL. Nhà phát triển trung bình
có thể viết các truy vấn ngắn gọn, mạnh mẽ, viết mã ít hơn nhưng có ý nghĩa
nhiều hơn. Họ có thể sử dụng các biểu thức tuy vấn dữ liệu các lĩnh vực tại một
thời điểm.
LINQ to XML giống như DOM ở chỗ nó chuyển các tài liệu XML vào bộ
nhớ. Bạn có thể truy vấn và sửa đổi các tài liệu, và sau khi bạn chỉnh sửa nó, bạn
có thể lưu nó bào một tập tin hoặc xuất nó ra. Tuy nhiên, LINQ to XML khác
DOM: Nó cung cấp mô hình đối tượng mới đơn giản hơn và để thao tác hơn để
làm việc, và đó là tận dụng các cải tiến ngôn ngữ trong Visual C# 2008.
25

Khả năng sử dụng kết quả truy vấn là tham số cho đối tượng Xelement và
Xattribute cho phép một phương pháp mạnh mẽ để tạo ra cây XML. Phương
pháp này, được gọi là functional construction, cho phép các nhà phát triển để dễ
dàng chuyển đổi cây XML từ một hình dạng này sang hình dạng khác.

Sử dụng LINQ to XML có thể:
- Load XML từ nhiều file hoặc luồng.
- Xuất XML ra file hoặc luồng.
- Truy vấn cấy XML bằng những truy vấn LINQ.
- Thao tác cây XML trong bộ nhớ.
- Biến đổi cây XML từ dạng này sang dạng khác.

Chương trình Demo Nhập Liệu thông tin sinh viên:

Hình 1.2.1. Giao diện chính của chương trình nhập liệu thông tin sinh viên

26

Hình 1.2.2.Kết quả của chương trình nhập liệu thông tin sinh viên

27

CHƯƠNG 2.XML VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
2.1 Cơ sở dữ liệu quan hệ

2.1.1 Sơ lược về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là gì ?
Thông tin được lưu trữ trở thành dữ liệu (data). Tổng hợp các dữ liệu lại trở
thành thông tin.
Ví dụ:
- Thông tin về mỗi trận đấu của một kỳ bóng đá WorldCup được lưu lại gồm
đội tham gia, tỷ số, dánh sách cầu thủ,…
- Dựa vào các dữ liệu (thông tin của mỗi trận đấu đã được lưu lại) chúng ta có
thể biết được thông tin về 10 trận đấu hay nhất, các đội chơi hay, cầu thủ suất sắc
trong kỳ WorldCup.
Khái niệm dữ liệu thường hẹp hơn khái niệm thông tin. Thông tin luôn mang
ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dữ liệu.
Vậy, một cơ sở dữ liệu (Database _ viết tắt là CSDL) là một tập hợp các thông
tin có quan hệ với nhau về các hoạt động (mua bán, tuyển sinh, khám chữa bệnh,
…) của một tổ chức cụ thể được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ và được các
chương trình ứng dụng khai thác cho việc xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ
xung hay loại bỏ dữ liệu.
Ví dụ: Trong quản lý thư viện có các dữ liệu thông tin về sách, độc giả, mượn
trả, … phục vụ cho chương trình ứng dụng quản lý thư viện. Trường học có các
dữ liệu thông tin về sinh viên, giáo viên,… phục vụ cho các chương trình quản lý
đào tạo.
Một CSDL đơn giản:

Hình 2.1. Một CSDL đơn giản
28

Vì vậy, một CSDL là một tập dữ liệu được tổ chức sao cho dễ dàng truy cập,
quản lý và cập nhật.

Phân loại CSDL:
CSDL được phân thành nhiều loại khác nhau:
- CSDL dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là text, ascii,
*.dbf. Tiêu biểu cho CSDL dạng file là Foxpro.
- CSDL quan hệ: dữ liệu được lưu trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể,
giữa các thực thể này có mối quan hệ với nhau gọi là các quan hệ, mỗi quan hệ
có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khoá chính. Các hệ quản trị hỗ
trợ CSDL quan hệ như: SQL Server, Ocracle, MySQL,…Chúng ta sẽ tìm hiểu cơ
bản CSDL quan hệ trong những phần tiếp theo.
- CSDL hướng đối tượng: dữ liệu cũng được lưu trữ trong các bảng dữ liệu
nhưng các bảng có bổ sung thêm các tính năng hướng đối tượng như lưu trữ thêm
các hành vi, nhằm thể hiện hành vi của đối tượng. Mỗi bảng xem như một lớp dữ
liệu, một dòng dữ liệu trong bảng là một đối tượng. Các hệ quản trị có hỗ trợ cơ
sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, Postgres.
- CSDL bán cấu trúc: dữ liệu được lưu dưới dạng XML, với định dạng này
thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong các tag. Đây là CSDL có nhiều ưu
điểm do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ sở dữ liệu bán
cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng.

Quản lý dữ liệu:
Quản lý dữ liệu là xử lý số lượng lớn thông tin bao gồm sự lưu trữ và thao
tác thông tin.
Có hai cách tiếp cận khác nhau để quản lý dữ liệu:
- Các hệ thống file
- Các hệ thống cơ sở dữ liệu
Các đặc trưng của các hệ thống file .
- Mỗi chương trình ứng dụng có một file lưu trữ dữ liệu riêng biệt. Ví dụ:
Phòng quản lý sinh viên, sử dụng hệ thống quản lý danh sách sinh viên, lưu trữ

29