Tải bản đầy đủ
2 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng

2 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng

Tải bản đầy đủ

- Gui thong bao: Người dùng gửi thông báo các trạng thái giao thông
cho hệ thống.
- Xem trang thai theo duong: Người biên tập chọn một đường trong danh
sách để xem thông tin trạng thái đường đó.
- Tao trang thai: Người biên tập thông báo một trạng thái mới qua một
điểm trên bản đồ.
- Cap nhat trang thai: Người biên tập thực hiện cập nhật trạng thái tại
điểm. Mục đích cập nhật là thay đổi mô tả, hoặc thời gian dự kiến kết thúc.
- Ket thuc trang thai: Người biên tập kết thúc một trạng thái sớm hơn thời
gian dự kiến, thông tin về trạng thái sẽ không được gửi đến cho người dùng nữa.
 Biểu đồ ca sử dụng

Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng của Server
32

Hình 2.2 Biểu đồ ca sử dụng Client
2.2.2 Đặc tả sơ đồ ca sử dụng
 Xem theo bản đồ
Tên ca sử dụng
Xem bản đồ
Tác nhân
Người dùng
Sự kiện kích hoạt
Người dùng chọn nút xem bản đồ trong client
Luồng sự kiện chính:
Khởi tạo Map Activity, chuyển đến vị trí người dùng
2. Tạo luồng mới truy cập dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu trả về
3. Hiển thị lên bản đồ
Luồng sự kiện phụ:
33

3.1 Không kết nối được với hệ thống, kết thúc truy vấn chờ thời gian truy cập lại

Bảng 2.1 Ca sử dụng xem theo bản đồ

Hình 2.3 Biểu đồ tuần tự xem theo bản đồ
 Xem theo danh sách
Tên ca sử dụng
Xem theo danh sách
Tác nhân
Người dùng
Sự kiện kích hoạt
Người dùng chọn nút xen theo danh sách trong client
Luồng sự kiện chính:
1. Khởi tạo màn hình xem theo danh sách
2. Tạo luồng mới truy vấn dữ liệu từ hệ thống chờ dữ liệu trả về
3. Liệt kê ra màn hình các trạng thái nhận được
Luồng sự kiện phụ:
34

2.1. Không tìm thấy hệ thống. Kết thúc luồng truy vấn, chờ thời gian cập nhật lại
2.2. Người dùng sử dụng hộp thoại lọc kết quả theo quận huyện. Hiện thị kết quả
những quận huyện tương ứng
Bảng 2.2 Ca sử dụng theo danh sách

Hình 2.4 Biểu đồ tuần tự xem theo danh sách
 Gửi thông báo
Tên ca sử dụng
Gửi thông báo
Tác nhân
Người dùng
Sự kiện kích hoạt
Người dùng click vào nút gửi thông báo trong client
Luồng sự kiện chính:
1. Khởi tạo màn hình Gửi thông báo
2. Khởi tạo luồng mới, truy xuất dữ liệu về danh sách thành phố và quận huyện
từ
hệ thống, để tạo bộ lọc địa chỉ
3. Người dùng sử dụng bộ lọc để nhập vào các thông tin về địa chỉ và mô tả
35

4. Tạo luồng mới gửi thông tin lên hệ thống.
5. Hiển thị thông báo thành công, quay về màn hình chính.
Luồng sự kiện phụ:
4.1. Không tìm thấy hệ thống. Hiện thị thông báo lỗi, quay về màn hình trước
4.1. Không thực hiện thành công. Hiện thông báo để người dùng kiểm tra kết quả
và gửi lại
Bảng 2.3 Ca sử dụng gửi thông báo

Hình 2.5 Biểu đồ trình tự gửi thông báo

 Xem thông tin trạng thái đường
Tên ca sử dụng
Xem thông tin trạng thái đường
Tác nhân
Người biên tập
Luồng sự kiện chính:
1 Người biên tập xem danh sách trạng thai
2 Hệ thống hiển thị danh sách trạng thái các con đường hiên tại

36

Bảng 2.4 Ca sử dụng xem thông tin trạng thái đường

Hình 2.6: Hiển thị danh sách trạng thái đường
 Thêm mới dữ liệu đường
Tên ca sử dụng
Tác nhân
Sự kiện kích hoạt

Thêm dữ liệu đường mới
Người biên tập
Người biên tập chọn vào liên kết thêm
dữ liệu đường phố mới

Luồng sự kiện chính:
1. Hiển thị trang thêm mới đường
2. Hiện thị màn hình thêm mới đường
3. Người biên tập nhập dữ liệu
4. Người biên tập nhấn nút hoàn tất
5. Hệ thống nhận thông tin
6. Hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu
7. Trình duyệt quay về trang danh sách đường
Bảng 2.5 Ca sử dụng Thêm mới dữ liệu đường

37

Hình 2.7 Biểu đồ trình tự thêm mới dữ liệu đường

 Tạo trạng thái mới
Tên ca sử dụng
Tác nhân
Sự kiện kích hoạt

Tạo trạng thái mới
Người biên tập
Người biên tập bấm chuột phải lên bản
đồ và chọn một mục trong menu được
hiển thị.

Luồng sự kiện chính:
1. Người biên tập nhấn nút tạo trạng thái.
2. Hệ thống căn cứ vào thời gian hiện tại, tạo mới trạng thái, cập nhật cơ sở
dữ liệu
3. Hệ thống gửi thông tin lại cho trình duyệt
4. Trình duyệt thêm trạng thái mới vào các trạng thái đang có và hiển thị lên
Bảng 2.6 Ca sử dụng tạo trạng thái mới

38

Hình 2.8 Biểu đồ trình tự tạo trạng thái mới

 Cập nhật trạng thái
Tên ca sử dụng
Tác nhân
Sự kiện kích hoạt

Cập nhật trạng thái
Người biên tập
Ngưới biên tập chọn vào một biểu tượng trạng thái
trên bản đồ
Người biên tập xem trạng thái theo danh sách

Điều kiện cần
Luồng sự kiện chính:
1. Hiển thị của sổ chỉnh sửa thông tin trạng thái
2. Người dùng điền các thông tin mới như thời gian dự kiến kết thúc, mô tả chi tiết
về trạng thái
3. Gửi thông tin tạo trạng thái mới lên hệ thống cho con đường đang được chọn.
4. Hệ thống căn cứ vào thời gian hiện tại, tạo mới trạng thái, cập nhật cơ sở
39

dữ liệu
5. Hệ thống gửi thông tin lại cho trình duyệt
6. Trình duyệt cập nhật trạng thái và hiển thị lên bản đồ
Bảng 2.7 Ca sử dụng cập nhật trạng thái

Hinh 2.9: Biểu đồ trình tự của cập nhật trạng thai

40

2.2.3 Biểu đồ lớp

Hình 2.10 Biểu đồ lớp
− Người dùng có thể thêm các định nghĩa mới về trạng thái của đường. Mỗi
định nghĩa mới sẽ thuộc lớp LoaiTrangThai.
− Một con đường có thể thuộc địa bàn Quận/Huyện khác nhau, nhưng để
đơn giản trong lập trình, mỗi con đường trong chương trình chỉ thuộc một
quận huyện duy nhất.
− Lớp TrangThai đại diện cho các trạng thái được tạo ra do người biên tập.
− Lớp DangKyTrangThai đại diện cho trạng thái được gửi lên từ người
dùng Android.
− Các lớp này đều có bảng tương ứng trong cơ sở dữ liệu.

 Chi tiết các lớp trong cơ sở dữ liệu như sau:
• Bảng LoaiTrangThai (Loại trạng thái)

41

STT

Tên cột

Kiểu dữ liệu

Ý nghĩa

1
2
3

IDTrangThai
TenTrangThai
IconTrangThai

int
String
String

Khóa chính
Tên trạng thái
Chưa icon tương ứng với loại trạng
thái

• Bảng “TrangThai” ( Trạng thái)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên cột
IDTrangThai
IDDuong
Lancapnhat
Vido
Kinhdo
ThoiGianDienRa
ThoiGianKetThuc
LanCapNhatCuoi
Mota

Kiểu dữ liệu
int
int
int
float
float
DateTime
DateTime
DateTime
String

Ý nghĩa
Khóa chính
Khóa chính
Lần cập nhật trong ngày
Vĩ độ
Kinh độ
Thời gian diễn ra tắc đường
Thời gian kết thúc
Lần cập nhật cuối trong ngày
Mô tả

• Bảng Duong (Đường)
STT
1
2
3

Tên cột
IDDuong
TenDuong
IDHuyen

Kiểu dữ liệu
int
String
int

Ý nghĩa
Khóa chính
Tên đường
Mã huyện mà con đường này thuộc
về

Kiểu dữ liệu
int
String
int

Ý nghĩa
Khóa chính
Tên huyện
Mã thành phố (khóa ngoài)

• Bảng Huyen (Huyện)
STT
1
2
3

Tên cột
IDHuyen
TenHuyen
IDThanhPho

• Bảng ThanhPho (thành phố)
42