Tải bản đầy đủ
3 Giới thiệu về Google Maps

3 Giới thiệu về Google Maps

Tải bản đầy đủ

đặt, hay quản lý. Sản phẩm hỗ trợ các APIs để tạo ra các chức năng tùy biến của ứng
dụng.
Google Maps hỗ trợ các dịch vụ như định vị, tìm đường, thêm dữ liệu cá
nhân, các điều khiển làm cho việc ứng dụng bản đồ trong ứng dụng Web trở nên dễ
dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết.
Để sử dụng Google Maps trong ứng dụng Client cần để thêm vào thư viện sử
dụng câu lệnh trong file AndroidManifest.xml. Project tạo ra nó tự động nếu chọn
một phiên bản Google API.
"com.google.android.maps"
Để dễ dàng hơn khi tăng khả năng ứng dụng google map, các nhà cung cấp
Google đã đưa ra một thư viện mở rộng nó bao gồm gói: Các lớp của các gói
com.google.android.maps được xây dựng tải về, dựng hình, và bộ nhớ đệm của
Maps,

cũng

như

một

loạt

các

tùy

chọn

hiển

thị



điều

khiển

com.google.android.maps.
Lớp chính trong gói này là com.google.android.maps.MapView, là một lớp
con của ViewGroup. Một MapView hiển thị một bản đồ với dữ liệu thu được từ dịch
vụ của Google Maps. Khi MapView đã hiển thị, nó sẽ nắm bắt các phím nhấn và
cảm ứng cử chỉ để xoay và phóng to bản đồ tự động, bao gồm cả xử lý các yêu cầu
mạng cho các bản đồ bổ sung. Nó cũng cung cấp tất cả các yếu tố giao diện người
dùng cần thiết cho người dùng để kiểm soát bản đồ.
Lớp “MapController” có thể sử dụng để tương tác với “MapView” bởi di chuyển nó
Một “Geopoint” dùng miêu tả vị trí thông qua kinh độ và vĩ độ và lớp “Overlay” có
thể sử dụng để vẽ trên bản đồ, các vị trí đánh dấu.
android:layout_width="fill_parent"
android:layout_height="fill_parent"
android:clickable="true"
android:enabled="true"
24

android:focusable="true"
android:focusableInTouchMode="true"
android:apiKey="0tsie_1ve1s-wJU3hUdddc6QRTJ_qcxDHZ7HHqw" />
Đoạn mã nguồn trên cho phép hiển thị bản đồ, lưu ý thuộc tính:
android:apiKey="0tsie_1ve1s-wJU3hUdddc6QRTJ_qcxDHZ7HHqw"
Để sử dụng được Google map thì cần thêm vào một API key, cách lấy API key như
sau:
Trước hết cần đăng kí có một tài khoản trên Google, sau đó tìm kiếm file
debug.keystore, thường thì file này sẽ lằm trong thư mục C:\\.android.
Sau đó tạo một thư mục mới ví. Bạn copy file này để vào thư mục vừa tạo. Ví dụ để
trong thư mục C:\android. Tiếp theo mở cửa sổ run gõ vào dòng lệnh cmd. Trong
này gõ lệnh dẫn tới thư mục bin của jdk mà đã cài đặt. Sau copy đoạn lệnh sau :
keytool.exe -list -alias androiddebugkey -keystore "C:\android\debug.keystore"
-storepass android -keypass android
Kết quả như hình sau:

Hình 1.8: Lấy fingerprint từ máy tính

25

Sau khi thu được fingerprint vào địa chỉ:
http://code.google.com/android/maps-api-signup.html để đăng kí nhận google api
key, sau đó thu được key thường có dạng như sau:
0tsie_1ve1s-wJU3hUdddc6QRTJ_qcxDHZ7HHqw
Cuối cùng là sẽ nhúng key này vào filemail. Xml trong thư mục res/layout/mail.xml
như trên.
Nói chung, lớp MapView cung cấp một bao bọc xung quanh Google Maps API cho
phép ứng dụng thao tác dữ liệu Google Maps thông qua các phương thức, và nó cho
phép làm việc với dữ liệu bản đồ.
Vì Maps không phải là một phần của thư viện Android tiêu chuẩn, do đó nó có thể
không có mặt trên một số thiết bị Android-powered. Tương tự như vậy, các thư viện
Maps bên ngoài không được bao gồm trong thư viện Android tiêu chuẩn được cung
cấp trong SDK. Vì vậy, bạn có thể phát triển bằng cách sử dụng các lớp của gói
com.google.android.maps, thư viện Maps bên ngoài được tạo sẵn cho bạn như là
một phần của các API của Google add-on cho Android SDK.
1.4 Tìm hiểu dịch vụ web (web service)
1.4.1 Khái niệm về dịch vụ web
Web Services là chuẩn mở của tổ chức W3C (World Wide Web Consortium)
và được định nghĩa như sau: “Web Service là ứng dụng phần mềm được định danh
bởi URI (Uniform Resource Identifier), các giao diện và sự gắn kết của nó là có khả
năng định nghĩa, mô tả, và khám phá bằng XML. Một Web Service hỗ trợ trực tiếp
sự tương tác với những tác nhân phần mềm (software agents) khác bằng việc sử
dụng những thông điệp dựa trên XML được trao đổi thông qua giao thức dựa trên
Internet.”
Về cơ bản thì Web Service được phối hợp bởi hai sức mạnh của công nghệ phổ
biến đó là : XML, ngôn ngữ mô tả dữ liệu; và giao thức truyền tải HTTP được hỗ trợ
rộng khắp bởi trình duyệt và Web server.

26

Web Services = XML + Transport Protocol (HTTP)
1.4.2 Đặc điểm của dịch vụ web
− Dịch vụ Web cho phép client và server tương tác được với nhau ngay cả trong
những môi trường khác nhau.
− Phần lớn kĩ thuật của dịch vụ Web được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và
được phát triển từ các chuẩn đã được công nhận như XML.
− Một Dịch vụ Web bao gồm có nhiều mô-đun.
− Là sự kết hợp của việc phát triển theo hướng từng thành phần với những lĩnh
vực cụ thể và cơ sở hạ tầng Web.
− Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server. Nó
có thể được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như PHP,
Oracle Application server hay Microsoft.Net…
Ngày nay dịch vụ Web đang rất phát triển, những lĩnh vực trong cuộc sống có
thể áp dụng và tích hợp dịch vụ Web là khá rộng lớn như dịch vụ chọn lọc và phân
loại tin tức (hệ thống thư viện có kết nối đến web portal để tìm kiếm các thông tin
cần thiết); ứng dụng cho các dịch vụ du lịch (cung cấp giá vé, thông tin về địa
điểm…), các đại lý bán hàng qua mạng, thông tin thương mại như giá cả, tỷ giá hối
đoái, đấu giá qua mạng…hay dịch vụ giao dịch trực tuyến (cho cả B2B và B2C)
như đặt vé máy bay, thông tin thuê xe…
1.4.3 Ưu và nhược điểm
 Ưu điểm:
 Dịch vụ Web cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các ứng dụng phần

mềm khác nhau chạy trên những nền tảng khác nhau.
 Sử dụng các giao thức và chuẩn mở. Giao thức và định dạng dữ liệu dựa trên

văn bản giúp các lập trình viên dễ dàng hiểu được.
 Nâng cao khả năng tái sử dụng.
 Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại bằng cách cho phép các tiến

trình/chức năng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện dịch vụ Web.
27