Tải bản đầy đủ
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ

trong đó 600 chỉ tiêu Đại học, gần 1.000 chỉ tiêu Cao đẳng, lưu lượng học sinh sinh viên trong trường khoảng 3.500 - 4.000, với các ngành đào tạo : kế toán,
trồng trọt, chăn nuôi thú y, quản lý đất đai, lâm sinh…
Để cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu của nhà trường cũng như nhu cầu cần
thiết của các tổ chức hay các cá nhân khác, phục vụ nhu cầu trao đồi kinh nghiệm
học tập, nghiên cứu của giảng viên và sinh viên hay các thành viên trong và
ngoài trường…thì nhà trường cần xây dựng cổng thông tin để đăng tải thông tin
về trường như thông tin về các phòng ban, thông tin về các bộ môn, thông tin về
việc đào tạo, các văn bản pháp quy, thông tin cần thiết phục vụ cho nhu cầu
tuyển sinh…, là cầu nối giữa nhà trường với các tổ chức khác. Thông qua cổng
thông tin này các đơn vị có thể theo dõi tình hình của nhà trường cũng như các
hoạt động từ đó thúc đẩy cơ hội giao lưu học hỏi hợp tác cùng với các đơn vị tổ
chức khác.
2.1.2. Mô tả hệ thống hiện hành
Hiện tại trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang đang sử dụng một trang Web
tĩnh nhằm cung cấp thông tin về các hoạt động của trường tới các sinh viên cũng
như cán bộ.
Khi muốn đưa một tin mới lên mạng, người quản trị phải đăng nhập vào
trang quản trị, sau đó tiến hành thêm mới hay sửa, xóa thông tin bài viết trên giao
diện chính của Website.
Hệ thống chỉ cho phép khách truy cập để xem thông tin về các hoạt động, các
phòng ban, lịch học,….
2.1.3. Đánh giá hiện trạng hệ thống
Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang đã hình thành được một hệ thống
quản lý thống nhất trên môi trường Internet.
Các Khoa, trung tâm hoạt động độc lập ít có mối liên kết để trao đổi thông tin
giữa sinh viên các Khoa, sinh viên với những người trực tiếp quản lý hệ thống.
Tuy nhiên công tác cập nhật thông tin còn khá khó khăn, chưa quản lý được
thông tin các thành viên tham gia vào hệ thống.

33

2.1.4. Phương hướng giải quyết
Từ những nhược điểm trên đặt ra yêu cầu cấp bách cho hệ thống mới cung
cấp một cổng thông tin điện tử cho phép:
-

Người quản trị quản lý các thông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng.

-

Đảm bảo tuân thủ theo đúng qui trình quản lý tại Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang.

-

Thực hiện tốt chức năng của hệ thống hiện tại.

-

Tốc độ xử lý thông tin nhanh, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác.

-

Người quản lý có thể theo dõi được một cách chi tiết các thông tin về hệ
thống mà mình được giao…

-

Có khả năng cập nhật các Module viết thêm để cập nhật vào hệ thống.

-

Tin tức cập nhật mang tính thời sự.

34

2.2. Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Yêu cầu hệ thống
a) Về nội dung
Nội dung của cổng thông tin điện tử trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang
thể hiện được những nội dung sau:
• Giới thiệu lịch sử của trường, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức của






trường.
Thông tin về khoa và đội ngũ cán bộ giảng viên.
Thông tin liên hệ: địa chỉ, số điện thoại, Email…
Thông tin về các ngành, nghề đào tạo.
Tìm kiếm thông tin.
Ngoài ra, còn có liên kết tới một số website khác.

b) Về chức năng
Hệ thống gồm các đối tượng chính :
• Người duyệt web :
- Người duyệt web thông thường.
- Thành viên.
- Người quản trị web (Admin).
 Người duyệt web thông thường :
- Xem thông tin:
Tin tức: sự kiện nổi bật, tin tức sự kiện, tin hợp tác quốc tế, tin đào tạo và
tuyển sinh.
Về tổ chức khoa, hoạt động khoa, công tác sinh viên, …
Tên giảng viên và các công trình nghiên cứu.
Thời khóa biểu, lịch thi có trên trang web.
- Tra cứu : tìm kiếm thông tin.
 Thành viên :
- Xem thông tin: giống người duyệt web thông thường.
- Đóng góp ý kiến.
- Tra cứu: tìm kiếm thông tin.
- Cập nhật thông tin.
 Người quản trị (Admin) :

35

- Sau khi đã đăng nhập sẽ được sử dụng giao diện quản trị riêng của mình
bao gồm các chức năng đã được phân quyền: quản lý tin tức, quản lý thành viên,
quản lý liên kết, xem thông tin, tìm kiềm thông tin, cập nhật thông tin.
- Hệ thống cần cung cấp cho người quản trị khả năng tổ chức, đăng tải, xuất
bản các bản tin một cách dễ dàng, khả năng chỉnh sửa, cập nhật, thêm, bớt các
bản tin.
-

Hệ thống cần cung cấp cho người sử dụng thông thường một giao diện

thân thiện để truy cập dễ dàng đến các nội dung thông tin được đăng tải. Hệ
thống cần có các chức năng như xem những thông tin được đăng tải gần đây
nhất, những thông tin được truy cập nhiều nhất và tìm kiếm thông tin theo từ
khóa.
- Hệ thống cung cấp cho thành viên nơi cập nhật thông tin một cách nhanh
chóng, nơi giao lưu với các thành viên khác.
c) Yêu cầu về trang Web
Nhiệm vụ đặt ra của bài toán là xây dựng được một cổng thông tin :
• Giao diện đơn giản, dễ sử dụng.
• Thông tin được cập nhật nhanh chóng, chính xác.
• Đối với bộ phận quản lý website phải kiểm soát được thông tin và cập
nhật các thông tin một các an toàn và nhanh chóng.

36

2.2.2. Biểu đồ USER CASE
Mô tả các tình huống sử dụng :
- Biểu đồ User case tổng thể của toàn hệ thống :
Dang ky

Gui cau hoi/y kien

Thanh vien
Nguoi duyet web TT

Xem thong tin
Quan ly tin tuc

Cap nhat thong tin

Quan ly lien ket

Dang nhap
Admin

Quan ly thanh vien
Tim kiem thong tin

Hình 2.1: Biểu đồ User case tổng thể
- Tác nhân: Người duyệt web.
Người duyệt web có chức năng đăng ký, xem thông tin, gửi câu hỏi /ý kiến
và tìm kiếm thông tin.
Dang ky

Gui cau hoi/y kien
Nguoi duyet web
Xem thong tin

Tim kiem thong tin

Hình 2.2: Biểu đồ User case - tác nhân người duyệt web
- Tác nhân : Thành viên.
Thành viên có chức năng đăng nhập và cập nhật thông tin cá nhân: thêm
thông tin, sửa thông tin cá nhân và xóa thông tin cá nhân.

37

Dang nhap

Them TT

<>

Thanh vien
Cap nhat thong tin

<>
Sua TT

<>

Xoa TT

Hình 2.3: Biểu đồ User case - tác nhân thành viên
- Tác nhân : Người quản trị web(admin)
Admin có chức năng quản lý tin tức, quản lý thành viên, đăng nhập, tìm
kiếm, quản lý liên kết, …

Sua chu de

Them chu de
<>

Xoa chu de
<>
<>

Tim kiem thong tin
Dangnhap

Quan ly chu de
Them nhom tin
<>

Them thanh vien
<>

<>

Sua nhom tin

Quan ly nhom tin
Xoa thanh vien

Quan ly tin tuc

Quan ly thanh vien
<>

<>

Admin

Xoa nhom tin

<>
<>

Sua tt thanh vien
Quan ly lien ket

Quan ly bai viet
<>

Sua bai viet

<>
Them bai viet

Xoa bai viet

Hình 2.4: Biểu đồ User case – tác nhân người quản trị

38

2.2.3. Đặc tả chi tiết từng ca sử dụng
 Ca sử dụng User case người duyệt web thông thường
a) Xem thông tin
- Mục đích : mô tả cách thức người duyệt web xem thông tin chi tiết về tin
tức.
- Tác nhân : người duyệt web
- Thông tin đầu vào : tin tức cần xem.
- Thông tin đầu ra : chi tiết tin tức cần xem.
- Mô tả chung : người duyệt web chọn tin tức cần xem. Hệ thống hiển thị chi
tiết tin tức mà người duyệt web cần xem
- Luồng sự kiện chính :
Bảng 2.1: Luồng sự kiện chính của chức năng xem thông tin
Hành động của tác nhân
1. Chọn mục tin tức cần xem

Phản ứng của hệ thống
2. Hiển thị form tin tức theo

3. Chọn tin tức cần xem chi tiết

từng mục
4. Hiển thị form chi tiết tin tức
cần xem
5. Kết thúc ca sử dụng

- Luồng sự kiện phụ : không có.
- Biểu đồ trình tự :

Frm Chu

Frm Thong tin

DK Hien thi

tin tuc

: Nguoi duyet web
1 : Chon tin tuc can xem()
2 : Gui thong tin yeu cau()
3 : Lay thong tin trong CSDL()

4 : Thong tin phan hoi
5 : Hien thi

Hình 2.5: Biểu đồ trình tự của chức năng xem thông tin

39

- Biểu đồ tương tác :

Hình 2.6: Biểu đồ tương tác của chức năng xem thông tin
b) Tìm kiếm thông tin
- Mục đích: Giúp người duyệt web có thể tìm kiếm thông tin về tin tức
- Tác nhân: Người duyệt web.
- Thông tin đầu vào : Thông tin về vấn đề cần tìm kiếm.
- Thông tin đầu ra : Kết quả tìm kiếm.
- Mô tả chung: Người duyệt web chọn chủ đề cần tìm kiếm, sau đó nhập
thông cần tìm kiếm. Hệ thống sẽ hiển thị thông tin có liên quan đến từ khóa vừa
gõ theo thứ tự ưu tiên.
- Luồng sự kiện chính :
Bảng 2.2: Luồng sự kiện chính của chức năng tìm kiếm thông tin
Hành động của tác nhân
1. Chọn chức năng tìm kiếm

Phản ứng của hệ thống
2. Hiển thị form tìm kiếm

thông tin
3. Chọn chủ đề tìm kiếm và
nhập thông tin cần tìm kiếm
4. Gửi lên hệ thống

5. Thực hiện tìm kiếm
6. Thông báo kết quả
7. Kết thúc ca sử dụng

40

- Biểu đồ trình tự :
<>
Frmchu

<>
FrmTimkiem

<>
DKtimkiem

<>
tintuc

: Nguoi duyet web

1 : chon chuc nang tim kiem()

2 : hien thi frm tim kiem()

3 : nhap vao thong tin tim kiem()

4 : bam nut tim kiem()
5 : gui thong tin yeu cau()

6 : xac thuc thong tin()

7 : gui thong tin phan hoi
8 : Hien thi

Hình 2.7: Biểu đồ trình tự của chức năng tìm kiếm thông tin
- Biểu đồ cộng tác :

Hình 2.8: Biểu đồ cộng tác của chức năng tìm kiếm thông tin
c) Gửi câu hỏi / ý kiến
- Mục đích : mô tả người duyệt web gửi yêu cầu của mình đến người quản trị
- Tác nhân : người duyệt web
- Thông tin đầu vào : Câu hỏi/ý kiến của người duyệt web
- Thông tin đầu ra : thông báo thành công
- Luồng sự kiện chính :
41

Bảng 2.3: Luồng sự kiện chính của chức năng gửi câu hỏi / ý kiến
Hành động của tác nhân
1. Chọn chức năng gửi câu hỏi

Phản ứng của hệ thống
2. Hiển thị form nhập câu hỏi

3. Nhập vào câu hỏi
4. Gửi lên hệ thống

5. Kiểm tra hợp lệ: Nếu các
thông tin nhập vào hợp lệ thì cập
nhật vào CSDL. Nếu không hợp
lệ thực hiện luồng A1.
6. Thông báo thành công
7. Kết thúc ca sử dụng

- Luồng sự kiện phụ:
Luồng A1: Nếu các thông tin nhập vào không hợp lệ, hệ thống yêu cầu nhập
lại. Tiếp tục kiểm tra tính hợp lệ, nếu thỏa mãn thì chuyển sang bước 6 của luồng
sự kiên chính.
- Biểu đồ trình tự :
<>
Frmchu

<>
FrmLienhe

<>
DKlienhe

<>
cauhoi/ykien

: Nguoi duyet web
1 : Chon chuc nang lien he()

2 : Hien thi frm lien he()

3 : Yeu cau nhap thong tin lien he
4 : Nhap vao thong tin can lien he()

5 : Gui yeu cau()

6 : Kiem tra tinh hop le()

7 : Them vao CSDL()

8 : Thong tin phan hoi
9 : Thong bao thanh cong

Hình 2.9: Biểu đồ trình tự của chức năng gửi câu hỏi / ý kiến

42

- Biểu đồ cộng tác :

Hình 2.10: Biểu đồ cộng tác của chức năng gửi câu hỏi / ý kiến
d) Đăng ký thành viên
- Mục đích: Giúp người duyệt web có thể đăng ký thành viên
- Tác nhân: Người duyệt web
- Mô tả chung: Thực hiện việc đăng kí để trở thành thành viên trang web cho
người có nhu cầu
- Luồng sự kiện chính:
Bảng 2.4: Luồng sự kiện chính của chức năng đăng ký thành viên
Hành động của tác nhân

Phản ứng của hệ thống

1.Chọn form đăng ký

2.Hiện form đăng kí

3.Điền đầy đủ thông tin yêu
cầu

4.Kiểm tra tính hợp lệ của thông
tin. Nếu thông tin vừa nhập hợp lệ
thì lưu vào cơ sở dữ liệu, ngược lại
thực hiện luồng A2.
5. Thông báo đăng ký thành
công.
6. Kết thúc ca sử dụng.

43