Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SHAREPOINT 2010

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SHAREPOINT 2010

Tải bản đầy đủ

thương hại kể từ khi họ được cung cấp một số tính năng cộng tác tiên tiến, đặc
biệt là cho người sử dụng MS Office. STS là một dựa trên web miễn phí sản
phẩm sử dụng cho hợp tác. Bạn có thể sử dụng nó để liên lạc chia sẻ, sự kiện
lịch, và các tài liệu trong các đội, các ngành nhỏ. Thông tin này được lưu trữ
trong một cơ sở dữ liệu MS SQL. Đó là một ứng dụng tốt đẹp, nhưng nó đã
không có bất kỳ tính năng quản lý văn bản, và nó đã không được xây dựng để
tạo ra các giải pháp mạng nội bộ cho các tổ chức lớn hơn.
SPS là một sản phẩm riêng biệt, ban đầu được thực hiện như là một ứng
dụng MS Exchange 2000 thư mục công cộng (dưới tên beta Tahoe). Tuy
nhiên, trong giai đoạn beta của Tahoe, Microsoft nhận được tin nhắn âm thanh
to và rõ ràng từ các khách hàng: "Đừng gây rối với hệ thống Exchange của
chúng tôi!" Vì vậy, Microsoft cuối cùng đã phát hành SPS bằng cách sử dụng
một-xây dựng trong cơ sở dữ liệu MS Exchange server 2000 (mà thực hiện
nhiều hơn một quản trị viên SharePoint tự hỏi tại sao trên trái đất sự kiện đăng
nhập máy chủ SharePoint chứa thư từ trao đổi thông tin Store). SPS mới này
đã được xây dựng trong văn bản quản lý các tính năng, chẳng hạn như tài liệu
phiên bản, kiểm tra / checkin, tài liệu và quy trình làm việc. Nó cũng có một
công cụ tìm kiếm tốt cho phép người dùng tìm kiếm thông tin, không phân
biệt nơi nó được lưu trữ.Một vấn đề nghiêm trọng với SPS năm 2001 là chất
lượng hiệu quả của nó và số lượng giới hạn các tài liệu nó có thể quản lý.Và
nó không có một số tính năng cộng tác tốt đẹp mà STS đã có. Trong thực tế,
hai sản phẩm đã cạnh tranh với nhau, ở một mức độ, mà không phải là một
cách hay của thuyết phục khách hàng để đầu tư vào công nghệ
SharePoint.Ngoài ra, SPS đã không được miễn phí như STS, nhưng cấp phép
cho mỗi máy chủ và mỗi người dùng.
Trong Tháng Mười 2003, Microsoft phát hành thế hệ thứ hai của
SharePoint. Các STS cũ, bây giờ đổi tên thành Windows SharePoint Services
(WSS), là cơ bản một phiên bản fancier của STS (nội bộ, Microsoft gọi nó là
STS phiên bản 2). SPS giữ tên gọi của nó, SharePoint Portal Server, nhưng đó
là về tất cả những gì đã được giữ từ phiên bản SPS trước.Không còn SPS đã
6

có MS Exchange cơ sở dữ liệu của riêng mình, và không còn là một sản phẩm
riêng biệt SPS! Bây giờ nó là một add-on cho các ứng dụng WSS.Cuối cùng,
Microsoft đã có một giải pháp tích hợp SharePoint, hoàn toàn dựa trên cơ sở
dữ liệu MS SQL Server.
Tuy nhiên, có một số những điều gây phiền nhiễu về SharePoint 2003
phiên bản. Mặc dù họ bây giờ nhìn rất giống nhau, họ không hành xử theo
cách tương tự. Ví dụ, các thiết lập cho phép cho các danh sách trong WSS đã
khác nhau từ cùng một loại danh sách trong SPS, và trong khi SPS được an
ninh-trimmed (người dùng chỉ thấy những gì họ được phép để xem), WSS đã
không được.
Vào cuối năm 2006, Microsoft phát hành thế hệ thứ ba của
SharePoint.WSS giữ tên gọi của nó, và số lượng phiên bản thay đổi để WSS
3.0. WSS vẫn còn là một add-on miễn phí cho Windows 2003 Server và sử
dụng một máy chủ dựa trên MS SQL để lưu trữ nội dung của nó. SPS lớn hơn
người anh em của nó là bây giờ đổi tên thành MS Office SharePoint Server
(MOSS), nhưng nó vẫn là một tùy chọn add-on để WSS và được sử dụng cùng
một MS SQL cơ sở dữ liệu như WSS. Các máy chủ Moss đã có sẵn trong các
phiên bản khác nhau và với các dịch vụ tùy chọn, chẳng hạn như MOSS 2007
MOSS 2007 Standard và Enterprise, cộng với hình thức Văn phòng Server và
Office SharePoint Server 2007 cho tìm kiếm.
1.2. Định nghĩa sharepoint
SharePoint là một nền tảng (Platform) của việc trao đổi thông tin và làm
việc cộng tác trong nội bộ doanh nghiệp và trên nền Web. SharePoint là giải
pháp kết nối và hỗ trợ người dùng chia sẻ thông tin tốt nhất, cho dù những
thông tin đó nằm trong mạng lưới Intranet, Extranet của Doanh Nghiệp hay có
thể chia sẻ ra bên ngoài Internet cho cả khách hàng và đối tác.
Với SharePoint, chúng ta sẽ không chỉ giới hạn việc cung cấp khả năng
làm việc cộng tác cho nhân viên văn phòng hoặc các nhóm kinh doanh mà
còn có thể đầu tư sâu vào việc phát triển các ứng dụng mở rộng cho doanh
7

nghiệp. SharePoint được xem là nền tảng để bạn có thể phát triển những ứng
dụng rất nhanh chóng đáp ứng mọi nhu cầu trong hoạt động kinh doanh, có
thể là một ứng dụng nhỏ cho một nhóm hay một phòng ban, hoặc có thể là
những giải pháp doanh nghiệp tầm cỡ và phức tạp với nhiều quy trình xử lý
thông tin phức tạp, chỉnh sửa code hoặc tích hợp với các phần mềm ứng dụng
khác.
1.3. Các tính năng chính của SharePoint 2010

-

Sharepoint Site
SharePoint Sites cung cấp cho bạn những công nghệ thiết yếu nhất để

xây dựng các cổng thông tin ví dụ như Web Parts, các mô hình Security, khả
năng cá nhân hóa từng trang, hỗ trợ đa ngôn ngữ, hỗ trợ truyền thông đa
phương tiện và nhiều hơn nữa. Và khi chúng ta nhắc đến khái niệm SharePoint
Sites thì phạm vi của chúng ta không phải chỉ bị giới hạn ở những Team Sites
hoặc cổng thông tin nội bộ của doanh nghiệp mà bạn có thể mở rộng ra thành
những Extranet cho phép kết nối thông tin giữa công ty với các đối tác hoặc
nhà cung cấp, và tất nhiên là có thể triển khai thành trang Internet cho phép
khách hàng truy cập tự do.
- SharePoint Communities
SharePoint Communities là khái niệm thứ hai của SharePoint là khả năng
cho phép mọi người làm việc với nhau đơn giản và hiệu quả hơn. Nó bao gồm
8

những hình thức làm việc cộng tác truyền thống như tạo các Workspace
(không gian làm việc) để chia sẻ tài liệu, tạo Workflow (quy trình) xử thông
tin, chia sẻ Calendar (lịch làm việc) và Task (tác vụ) chung cho cả nhóm.
Ngoài ra, nó còn bao gồm cả luôn công nghệ Enterprise 2.0 mới nhất (hay còn
gọi là Social Networking). SharePoint sẽ là một nền tảng tốt để phát triển
mạng lưới Social Computing trong doanh nghiệp với sự hỗ trợ của Blog và
Wiki, RSS, khả năng tìm kiếm nhân sự và chuyên gia, tạo quan hệ nhân viên
và mạng cộng đồng. Thêm vào đó, SharePoint còn có thể tích hợp chặt chẽ với
Microsoft Lync (tên cũ là Office Communication Server) nên chức năng
SharePoint Communities còn có thể bổ sung thêm khả năng thể hiện Presence
(thông tin trạng thái Online, Offline, Free, Busy…), chat và chia sẻ thông tin
trực tuyến.
- SharePoint Content
SharePoint Content là khả năng quản lý thông tin doanh nghiệp toàn diện
từ việc phân rã đến tổng hợp nội dung. SharePoint quản lý tất cả nội dung số
bao gồm các văn bản dạng Office, các tài liệu dạng đa phương tiện, trang
Web, nội dung dạng HTML và cả các nội dung dạng mạng xã hội như Blog và
Wiki. Để đảm bảo việc tuân thủ những quy định về an toàn thông tin,
SharePoint cũng hỗ trợ việc quản lý các chính sách và theo dõi việc chỉnh sửa
nội dung (Record Management), quản lý và tùy biến được Workflow (quy
trình xử lý thông tin), hỗ trợ một hạ tầng mạnh mẽ,nhiều chức năng giúp
doanh nghiệp kiểm soát được thông tin. Với một kiến trúc đồng nhất, bạn có
thể dùng những tiện ích quản lý thông tin nhất quán cho việc phát hành thông
tin lên intranet cũng như Extranet và thậm chí Internet Site dành cho khách
hàng.
- Sharepoint Search
Vấn đề chính trong việc quản lý khối lượng lớn thông tin trong tổ chức là
khả năng tìm kiếm tốt nhất giúp người dùng có thể tìm và khám phá ra những
thông tin mà họ cần một cách nhanh chóng và chính xác. SharePoint Search có
9

thể tạo ra những chỉ mục cho nội dung không chỉ trong những SharePoint
Sites mà thậm chí có thể cho cả những hệ thống thông tin khác có liên quan,
những tập tin được chia sẻ, cơ sở dữ liệu và các phần mềm ứng dụng được tích
hợp với SharePoint.
SharePoint cũng có thể tìm kiếm nhân viên hoặc chuyên gia trong tổ
chức, hiển thị các thông tin cơ bản, chức vụ trong sơ đồ tổ chức, v.v… Thêm
vào đó, những chức năng mới vượt trội về tìm kiếm của Sharepoint được gọi
là FAST Search Engine cho phép tìm kiếm thông minh theo kinh nghiệm của
người dùng, và khả năng mở rộng quy mô tìm kiếm cho hàng tỉ tài liệu trong
một tổ chức.
- SharePoint Insights
SharePoint Insights, chúng ta đã nói nhiều về khả năng tìm kiếm và làm
việc cộng tác và sự kết hợp chúng với những công cụ phân tích dữ liệu thông
minh truyền thống giúp cho người dùng văn phòng khả năng phân tích và
đánh giá thông tin từ những dữ liệu bên trong doanh nghiệp. Nhờ dựa trên
SQL Server, SharePoint có thể chia nhỏ những thông tin phân tán rời rạc thành
những báo cáo dạng Scorecard, Dashboard rất sinh động. Những báo cáo này
có thể pha trộn cả dữ liệu dạng có cấu trúc và phi cấu trúc để tạo ra một bức
tranh thông tin một cách chân thực nhất cho tổ chức. Người dùng văn phòng
có thể sàng lọc và phân tích những dữ liệu đó nhờ sự tích hợp chặt chẽ giữa
SharePoint và Excel, SharePoint hiện là một trong những công cụ phân tích
thông tin được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới và cho phép bạn có thể
nhanh chóng tạo ra những giải pháp phân tích tùy biến.
- SharePoint CompoSites
SharePoint CompoSites cung cấp cho mọi đối tượng từ người dùng thành
thạo đến những nhà phát triển ứng dụng những công cụ dễ dùng và nhanh nhất
để tạo ra những ứng dụng ghép.
1.4. Lợi ích SharePoint mang lại
- Khả năng kết nối và tăng thêm sức mạnh người dùng
10

Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghe phản hồi từ phía khách hàng rằng
đại đa số những ứng dụng cho doanh nghiệp thường bị một hạn chế là khó sử
dụng.Với SharePoint 2010, Microsoft đã nghiên cứu khá kỹ kinh nghiệm sử
dụng của người dùng trên toàn thế giới để rồi đưa ra giải pháp kết nối và trao
quyền cao nhất cho người dùng.

Ngoài ra, Microsoft cũng đã đầu tư sâu vào sản phẩm mới mang tên là
SharePoint Workspace, trước đây gọi là Groove, và sẽ được tích hợp luôn
trong bộ Office 2010, cho phép làm việc “offline” với những thông tin được
lưu trữ trên SharePoint bao gồm Document libraries, Lists và kể cả những
workflow.
Tương tự như thế, những dịch vụ Access Services mới cho phép người
dùng tự xây dựng những ứng dụng và cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản sau đó
có thể chia sẻ trong nội bộ một phòng hoặc cho cả công ty thông qua
SharePoint Site nhưng vẫn được quản lý và kiểm soát bởi bộ phận IT.
- Cắt giảm chi phí nhờ dựa trên một nền tảng thống nhất.
Song song với việc kết nối và gia tăng sức mạnh cho người dùng thì việc
cắt giảm chi phí luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của tất cả các khách hàng.
Với môi trường kinh tế hiện nay, các công ty càng lúc càng phải siết chặt ngân
sách cho IT nhưng đồng thời vẫn đòi hỏi nhiều giá trị hơn từ những đầu tư
hiện tại.SharePoint 2010 cung cấp thêm những cơ hội cho doanh nghiệp tiết
kiệm chi phí trong khi vẫn cam kết họ sẽ có được những lợi ích từ những xu
hướng công nghệ mới nhất.
- Đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu công việc
Với SharePoint 2010, những nhà phát triển ứng dụng sẽ có thể tạo ra các
chương trình quản lý nội dung và làm việc cộng tác chạy trong Firewall hoặc
tương tác bên ngoài internet.Tất cả những khả năng của SharePoint đều có thể
được mở rộng nhờ các hàm API hỗ trợ các chuẩn như REST, LINQ và Web

11

services. Microsoft cũng đã bổ sung thêm nhiều tính năng mới như Sliverlight
Web Part và các Client Object Model mới.
Nhưng điểm quan trọng nhất đó chính là các dịch vụ Business
Connectivity Services, hay viết tất là BCS. BCS cho phép bạn truy cập an toàn
đến dữ liệu, workflows và các thành phần khác trong hệ thống ứng dụng, tất
cả các truy cập tới Web Services, SQL connections hoặc. NET. Chắc chắn với
sự ra đời của phiên bản 2010, SharePoint sẽ trở thành một nền tảng xuyên suốt
toàn doanh nghiệp để tạo ra những ứng dụng quản lý nội dung và làm việc
cộng tác.
1.5. Thao Tác Trên Sharepoint 2010
1.5.1. Cấu trúc của sharepoint 2010
SharePoint Foundation 2010 là một ứng dụng web. Do đó nó có cấu trúc như
sau:

-

Một site collection là top-level site, có thể chứa nhiều subsite bên

-

trong nó.
Mỗi site collection chạy bên trong một ứng dụng web.
Một ứng dụng web có thể chứa nhiều site collection.
12

-

Một web application kết nối đến một hoặc nhiều content database.

-

Các content database được lưu trữ trong SQL Server.
Các ứng dụng web nằm trong một application pool.
Tất cả các application pool chạy trong Internet Information

-

Services (IIS).
IIS là một dịch vụ trong Windows Server để quản lý các ứng dụng
web, ví dụ là SharePoint.

Bên cạnh đó, bạn có thể xem cấu phân cấp site trong SharePoint.

1.5.2. Tạo Site Collection
-

Để tạo Site Collection, thực hiện các bước sau:
1. Click Start > All Programs > Microsoft SharePoint 2010

Products > SharePoint 2010 Central Administration.
2. Tại giao diện Central Administration, click Create site collection.
3. Tại trang Create Site Collection, chọn ứng dụng web tại Web
Application. Nếu bạn chỉ có một ứng dụng web thì để mặc định.

13

4. Tại Title, nhập tiêu đề cho site collection. Tại Description, nhập mô
tả hoặc một câu slogan nào đó.

5. Tại Web Site Address, bạn có thể để mặc định, cho phép bạn tạo một
Top-level site với URL mặc định. Nếu bạn muốn sử dụng một URL khác, có
thể chọn sites và nhập tên cho URL.

1. Tại Template Selection, chọn một template cụ thể.
2. Tại Primary Site Collection Administrator, nhập tên tài khoản đóng
vai trò quản trị site collection.
3. Tại Secondary Site Collection Administrator, nhập tên tài khoản
thứ hai đóng vai trò quản trị site collection.
14

4. Tại Select a quota template, để mặc định No Quota.

5. Click OK để bắt đầu tạo site collection.
6. Click OK để xác nhận.

7. Mở trình duyệt và đăng nhập bằng URL bạn mới tạo

15

-

Tùy chỉnh giao diện Team Site
Để tùy chỉnh giao diện Team Site, bạn có thể click Site Action > Edit

Page hoặc click tab Page trên thanh Ribbon. Sau đó click Edit.

Bạn có thể sử dụng các công cụ trên thanh Ribbon để chỉnh sửa nội dung
bên trong giao diện chính của site.

Sử dụng Look and Feel để tùy chỉnh giao diện
SharePoint Foundation cung cấp cho bạn tính năng Look and Feel để tùy
chỉnh giao diện theo ý bạn, để truy cập vào Look and Feel, tại menu Site
Actions chọn Site Setting.
16