Tải bản đầy đủ
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH

b. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH

Tải bản đầy đủ

Tình huống: Tại sao 1 mét vải trao được 5 kg thóc? Có phải
tỷ lệ đó là bất biến không?
- Yêu cầu làm rõ:
+ Tại sao 2 vật phẩm đó trao đổi được với nhau?
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì? Theo ví dụ trên ở phần
hàng hóa thì thời gian lao động xã hội cần thiết của hai vật phẩm
(1m vải và 5kg thóc) là bao nhiêu?
+ Trong nền kinh tế hàng hóa tỷ lệ trao đổi đó bất biến không vì
sao?
-Các nhóm theo tổ chức như cũ (6 nhóm), Nhóm 1-2 chuẩn bị nội
dung1; nhóm 3-4 chuẩn bị nội dung 2; nhóm 5-6 chuẩn bị nội
dung 3. Tất cả đều chuẩn bị vào giấy dưới sự điều hành của
nhóm trưởng và cử người báo cáo theo yêu cầu của giảng viên;
hết giờ nộp nội dung chuẩn bị cho giảng viên.
- Thời gian chuẩn bị 10 phút
- Thảo luận báo cáo trước lớp 15 phút
- Giáo viên kết luận 5 phút

KẾT LUẬN:
- Hai sản phẩm Vải, Thóc trao đổi được với nhau vì: đều là
sản phẩm của lao động. Hai sản phẩm đó đều có giá trị và giá
trị sử dụng. Có thời gian lao động xã hội cần thiết bằng nhau.
-Thời gian LĐXH cần thiết là thời gian: Là thời gian cần thiết
để SX HH trong điều kiện SX trung bình của XH. Thời gian lao
động xã hội cần thiết của 1m vải = thời gian lao động xã hội
cần thiết 5 kg thóc (là 2 giờ) chính vì vậy trao đổi cho nhau
với tỷ lệ đó (1-5).
-Trong nền sản xuất hàng hóa đại lượng trao đổi đó luôn biến
đổi phụ thuộc vào năng suất lao động cũng như tính chất của
lao động của từng ngành sản xuất…
Vậy, tỷ lệ 1 mét vải trao đổi 5 kg thóc luôn là đại lượng biến
động; sự biến động đó phụ thuộc vào năng suất lao động của
ngành dệt vải và ngành trồng lúa.

TÓM LẠI:
-Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán
- Sản xuất hàng hóa ra đời khi đồng thời có 2 điều kiện
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động đi vào tiêu dùng thông qua
trao đổi, mua bán
- Gọi là hàng hóa phải có 2 thuộc tính GTSD và GT …
- Lao động cụ thể tạo ra GTSD lao động trừu tượng tạo ra GT của
hàng hóa
- Lượng giá trị của hàng hóa chính là lượng lao phí lao động xã
hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa
- Lao động cụ mang tính chất tư nhân, lao động trừu tượng mang
tính chất xã hội
- Tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất
hàng hóa luôn mâu thuẫn với nhau và đó chính mâu thuẫn của
nền sản xuất hàng hóa.

Bài tập tình huống:
Mục đích: kiểm tra lại kiến thức đã học và vận dụng vào
giải quyết những vấn đề thực tiễn thực tiễn đặt ra.
Yêu cầu: người học nghiên cứu tình huống đặt ra bằng lí
luận đã được học để giải quyết
Tổ chức thực hiện: giảng viên nêu lần lượt từng tình
huống, từng học viên theo cách hiểu của mình trả lời.
Thời gian: 3-5 phút một tình huống

Tình huống 1
Một hộ nông dân sản xuất được 7 tấn lúa, biết rằng số lúa
đó không bán mà hộ nông dân dùng vào chăn nuôi lợn hàng hóa.
Vậy, sản xuất ra số lúa đó có phải là sản xuất hàng hóa không. vì
sao?
Cách giải quyết:
7 tấn lúa hộ nông dân sản xuất ra dùng để nuôi lợn hàng
hóa không phải là sản xuất hàng hóa. Vì, số lúa dùng để chăn
nuôi thuộc sản phẩm tự cung, tự cấp, chưa đi vào thị trường.
Lợn hộ nông dân nuôi mới được gọi là hàng hóa. Vì, dù
chưa bán nhưng mục đích để bán, trao đổi trên thị trường...

Tình huống 2
Ngày chủ nhật Tôi thuê thuyền ra biển câu cá hết
200.000đồng, câu được 20 kg cá để làm thực phẩm. Biết rằng
nếu không có số cá đó, gia đình cũng phải mua cá hoặc thực
phẩm khác để tiêu dùng trong một tuần. Cá đó phải hàng hóa
không? Vì sao?
Cách giải quyết:
Số cá đó không phải là hàng hóa.
Vì nó chưa đủ điều kiện gọi là hàng hóa mặc dầu cá đó là
sản phẩm của lao động; không đi vào lưu thông trao đổi, mua
bán, không đi vào thị trường; hơn nữa chưa phản ánh đầy đủ
thuộc tính giá trị của hàng hóa.

Tình huống3
Trong đợt hành quân dã ngoại vừa qua thời tiết nóng nực
mồ hôi nhễ nhại bộ đội khát nước. Học viên A có mang theo 01 bi
đông nước lọc (giá trị 5000 đồng), Học viên B có mang theo 02
phong lương khô (giá trị 10.000 đồng). Học viên C rất khát nước
nên cho rằng Bi đông nước có giá trị hơn 02 phong lương khô.
Quan điểm đồng chí thế nào, vì sao?
Cách giải quyết:
Hai sản phẩm nước và lương khô đều là hàng hóa. Muốn
biết sản phẩm nào có giá trị hơn, phải lcăn cứ vào giá trị của
chúng.
Ở đây, bi đông nước có giá trị là 5000 đồng; lương khô có
giá trị là 10000 đồng.
Vậy, Học viên C nói như trên là không chính xác với nghĩa
giá trị của sản phẩm hàng hóa, dù đồng chí ấy có khát nước cũng
không ảnh hưởng đến giá trị của nước.

Tình huống 4 :
Có 2 Học viên tranh luận: Học viên A nói, tôi mua 1 đầu đĩa
hãng Phi Líp đời cũ ( mua năm 1998) với giá 2.000.000 đồng, vì
vậy giá trị hơn của Học viên B; Học viên B nói, ngày hôm qua tôi
mua 1 đầu đĩa cũng của hãng Phi Líp (đời mới) với nhiều chức
năng vượt trội mà giá chỉ có 1.500.000 đồng, vì vậy đầu đĩa của
tôi giá trị hơn đầu đĩa học viên A?
Cách giải quyết:
Nếu căn cứ vào bản chất của giá trị, đó chính là lao động
xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa vì
vậy, đầu đĩa của học viên A mang giá trị lớn hơn so với đầu đĩa
đời mới mà học viên B mua. Hơn nữa do sự áp dụng khoa học kỹ
thuật và công nghệ tiên tiến đã làm cho năng suất lao động ngành
điện tử cao gấp bội vì thế số lượng giá trị của hàng hóa giảm
(năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị của hàng hóa). Thông
thường dưới tác động của khoa học và công nghệ, hàng hóa ra
đời sau thường công dụng lớn hơn dễ sử dụng mà giá trị của
hàng hóa đó lại giảm...

Tình huống 5
Có quan điểm cho rằng các doanh nghiệp chỉ biết sản xuất
còn giá trị của hàng hóa đó là do thị trường tiêu dùng quyết định.
Điều đó đúng hay sai, vì sao?
Cách giải quyết:
Quan điểm trên là sai.
Vì, giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất
hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (được đo bằng thời gian ngày,
giờ lao động)...Như vậy, giá trị của hàng hóa được tạo ra trong
sản xuất hàng hóa. Khi hàng hóa bán trên thị trường giá cả đó
phản ánh giá trị của hàng hóa và xoay quanh trục giá trị (giá cả
lên xuống, cao hay thấp do quan hệ cung - cầu của thị trường đối
với hàng hóa đó). Vậy giá trị của hàng hóa là do lao động của
người sản suất hàng hóa quyết định...

III. TIỀN TỆ
1.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HÌNH THÁI CỦA GIÁ TRỊ
Các hình thái giá trị

Tương đối

HÌnh thái giản
đơn (ngẫu nhiên)

20 vuông
vải

Hình thái đầy đủ
(mở rộng)

20 vuông
vải

Ngang giá
1 cái áo

= 1 cái áo hoặc =10 đấu chèhoặc = 0,2 gram vàngv.v…

Các hình thái giá
trị

Tương đối

Ngang giá

1 cái áo

10 đấu chè

Hình thái
chung
40 đấu cà phê

0,2 gram vàng

v.v…

20 vuông
vải