Tải bản đầy đủ
Tính toán vốn đầu tư

Tính toán vốn đầu tư

Tải bản đầy đủ

rác

1x1

Máy

2

lược

rác tinh
Hố

3

thu

nước thải

Cơ khí

Cái

2

170

5.000

50.000

BTCT

m3

1

105

2.000

210.000

4

Bể điều hòa

BTCT

m3

1

600

2.000

7.200.000

5

Bể UASB

BTCT

m3

1

1008

2.000

2.016.000

BTCT

m3

1

18

2.000

36.000

7

Bể aerotank BTCT

m3

2

714

2.000

1.428.000

8

Bể lắng

BTCT

m3

1

80

2.000

160.000

BTCT

m3

1

31.2

2.000

62.400

BTCT

m3

1

75

2.000

150.000

Cơ khí

m3

1

145.000

145.000

Bể

6

trung

gian

Bể

9

chứa

bùn

10
11

Bể

khử

trùng
Máy ép bùn

Tổng chi phí xây dựng

11.460.000

2. Chi phí thiết bị
Số
STT Loại thiết bị

lượng
(cái)

Đơn giá
Thành tiền (VNĐ)
(VNĐ)

1

Máy thổi khí

3

20.100.000

60.300.000

2

Bơm nước thải

3

13.986.000

41.958.000

2

16.800.000

33.600.000

3

Bơm nước thải đầu
vào bể UASB

42

4

Bơm tuần hoàn

2

4.289.000

8.578.000

5

Bơm bùn dư

2

4.289.000

8.578.000

6

Bơm nén bùn

2

4.289.000

8.578.000

1

9.450.000

9.450.000

1

5.000.000

5.000.000

2

20.000.000

40.000.000

1

15.000.000

30.000.000

7
8
9
10

Bơm nước rửa máy
ép
Thiết bị trộn tĩnh bể
UASB
Máy khuấy chìm bể
cân bằng
Thiết bị gạt bùn bể
nén bùn
Tổng

246.042.000

5.2 Tổng chi phí đầu tư cho hệ thống
MĐT = MXD + MTB
MĐT = 11.460.000 + 609.644.300 = 12.249.300 nghìn VNĐ
• Chi phí khấu hao
- Phần đầu tư xây dựng tính trong 20 năm
Mxdkh = Mxd : 20 = 11.460.000.000 : 20 = 573.000.000 VNĐ/năm
- Phần đầu tư cho thiết bị tính khấu hao trong 10 năm
Mtbkhtb = Mtb : 10 = 609.644.300 : 10 = 60.964.430 VNĐ/năm
- Tổng chi phí khấu hao
Mkh = Mxdkh + M tbkhtb = 573.000.000 + 60.964.430 = 633.964.430 VNĐ/năm
• Chí phí vận hành
- Hóa chất
Hóa chất để khử trùng nước là Clo
Khối lượng Clo sử dụng cho 1 giờ:

Trong đó:
43

Q: lưu lượng nước thải trong 1 giờ, Q = 100 (m3/h)
a: hàm lượng Clo, a = 3g/m3
P: hàm lượng Clo hoạt tính, % trong clorua vôi, thường lấy bằng 30% có tính đến
tố chất trong bảo quản
Giá thành 1kg Clo 4.000 VNĐ, số tiền sử dụng Clo trong 1 năm
8760 * 4.000 = 35.040.000 (VNĐ)
Hóa chất H2SO4 dùng để điều chỉnh pH: (Theo: Xử lí nước thải đô thị và công
nghiệp tính toán và thiết kế công trình – Lâm Minh Triết)

Lượng axit dùng = 0,6285 (l/ngày) = 225,288 (l/năm)
Giá thành 1 lít axit = 28.000 (VNĐ)
Vậy giá thành axit sử dụng trong 1 năm là: 255,288 * 28.000 = 6.308.000 (VNĐ)
Hóa chất NaOH dùng điều chỉnh pH: (Theo: Xử lí nước thải đô thị và công nghiệp
tính toán và thiết kế công trình – Lâm Minh Triết)

44

Lượng NaOH dùng = 3,144 (l/ngày) = 1147,56 (l/năm)
Giá thành 1 lit NaOH = 40.000 (VNĐ)
Vậy chi phí sử dụng NaOH trong 1 năm là:
1147,56 * 40.000 = 45.906.000 (VNĐ)
Vậy chi phí hóa chất dùng trong 1 năm là:
35.000.000 + 6.038.000 + 45.906.000 = 86.944.000 (VNĐ)
- Điện
Với số lượng bơm như trên, cộng với nhu cầu thắp sáng và hoạt động sinh hoạt của
nhân viên vận hành trạm, ước tính điện năng tiêu thụ hằng ngày khoảng 200 KWh.
Giá điện cho sản xuất 1.200 VNĐ/KWh.
Vậy chi phí điện cho 1 năm:
200 * 365 * 1.200 = 87.600.000 (VNĐ)
- Lương công nhân
Với một hệ thống xử lí nước thải như vậy cần phải có 1 kỹ sư và một công nhân
vận hành với mức lương như sau:
Kỹ sư: 4.000.000 VNĐ/tháng
Công nhân: 2.000.000 VNĐ/tháng
45

Vậy số tiền phải trả trong 1 năm:
12 * (4.000.000 + 2.000.000) = 72.000.000 (VNĐ)
- Chi phí bảo dưỡng định kì
Ước tính chi phí bảo dưỡng khoảng 15.000.000 VNĐ/năm
- Tổng chi phí vận hành trong năm
Mvh = 86.944.000 + 87.600.000 + 72.000.000 + 15.000.000 = 174.631.000
(VNĐ/năm)
Tổng chi phí cho vận hành hệ thống xử lí nước thải hoạt động trong 1 năm

- Chi phí xử lí 1 m3 nước thải

VI. Kết luận và kiến nghị
6.1. Kết luận
Nước thải nhà máy bia là một trong những loại nước thải chứa nhiều chất ô
nhiễm, tải trọng COD, BOD, SS cao vượt nhiều lần tiêu chuẩn thải do nhà nước
quy định. Trước khi thải vào nguồn tiếp nhận cần xử lý để không gây ô nhiễm môi
trường
Phương án xử lý nước thải được tính toán thiết kế ở trên dựa theo tính chất
nước thải và điều kiện kinh tế, mặt bằng, ... Riêng của công ty Công ty TNHH
SABMiller Việt Nam nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn thải loại B theo TCVN
5945:2005.
6.2. Kiến nghị

46

Để công trình đi vào thuận lợi chúng ta cần phải lưu ý một số vấn đề trong
khâu vận hành và bảo trì như sau:
• Bể điều hòa có nhiệm vụ là điều hòa lưu lượng và nồng độ, ổn định
PH do đó cần cung cấp đầy đủ oxy cho bể , đảm bảo việc khuấy trộn hóa
chất với nước thải nhằm giúp ổn định cho các công trình xử lý .
• Cần điều chỉnh pH về mức trung hòa trước khi đưa vào các công trình
sinh học.
• Đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy cho các bể hiếu khí
• Cần thường xuyên theo dõi các công trình sinh học để có thể khắc
phục ngay khi có sự cố sảy ra vì quá trình nuôi cấy vi sinh vật mất thời gian
dài.

• Cần tăng cường nhân viện quản lí môi trường có ăng lực nhằm đảm

bảo cho việc quản lý và bảo vệ môi trường cho công ty tốt hơn
• Cần thường xuyên có những lớp học kiến thức về môi trường và bảo
vệ môi trường cho tất cả nhân viên làm việc trong công ty.

47

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ThS. Nguyễn Ngọc Tú. Bài giảng công nghệ xử lý nước thải.
2. ThS. Lâm Vĩnh Sơn. Giáo trình xử lý nước thải, Trường Đại học Kỹ thuật
Công nghệ, năm 2008.
3. Lâm Minh Triết. Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Nhà XB Đại học
Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.
4. Trịnh Xuân Lia. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây
dựng, Hà Nội,2009.
5. PGS.TS Lương Đức Thẩm. Công nghệ xử lý nước thải, NXB Giáo Dục.
6. TCVN 5945: 2005. Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
7. QCVN 40:2011/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp
8. http://123doc.org/document/1429126-thiet-ke-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-sanxuat-bia-tai-cong-ty-tnhh-sabmiller-viet-nam-khu-cong-nghiep-my-phuoc-iihuyen-ben-cat-tinh-binh-duong-cong-suat.htm
9. https://l.facebook.com/l.php?u=http%3A%2F%2Fdoc.edu.vn%2Ftai-lieu
%2Fdo-an-thiet-ke-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-san-xuat-bia-tai-cong-ty-tnhhsabmiller-viet-nam-khu-cong-nghiep-my-phuoc-ii50042%2F&h=ATNIaIqG1NXALwKsV630AqOU3baZcjWAA6AnmqbiKu
xDl9Uoh3SGYo0HTkh1gwCOmVQTFLtbdt4LhiSD6CHObFv28RIG0uHY5H
K84Icrnvhd50yYBOEgmGr8bs1jCFq1XQB7Nw
10.http://moitruongsach.vn/phuong-phap-xu-ly-nuoc-thai-nha-may-bia/

48

MỤC LỤC
I.Đặt vấn đề__________________________________________________3_
II.Tổng quan_________________________________________________4_
2.1.Lịch sử hình thành và tốc độ phát triển………………………………4
2.2.Đặc tính nước thải phát sinh………………………………………….6
2.3.Các phương pháp xử lý nước thải của ngành và lĩnh vực đó………...10
III.Lựa chọn đối tượng và biện pháp xử lý_________________________18
3.1.Đối tượng ……………………………………………………………..18
3.2.Biện pháp xử lý………………………………………………………..22
IV.Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải______________________23
4.1 Tính toán ………………………………………………………………23
4.2. Dự toán công trình……………………………………………………39
V.Kết luận và kiến nghị _________________________________________46
VI.Tài liệu tham khảo___________________________________________48

49