Tải bản đầy đủ
S 1.1: Phng phỏp hch toỏn tin mt l tin Vit Nam

S 1.1: Phng phỏp hch toỏn tin mt l tin Vit Nam

Tải bản đầy đủ

Trường Đại học Công nghệ GTVT

Khóa luận tốt nghiệp

Doanh thu và thu nhập

Thanh toán tiền muaVT,HH,TSCĐ

133

3331
Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp

đầu vào nếu có
635

121, 221

241

Lỗ
Giá gốc

Chi đầu tư XDCB
sửa chữa TSCĐ

Giá bán

Thanh lý các khoản đầu tư

Chi phí cho hoạt động SXKD

TK 515
141

154, 642

Lãi

133
Thuế GTGT
đầu vào nếu có

Thu hồi tiền tạm ứng thừa

311, 341

811

Chi phí khác (thanh lý,
nhượng bán TSCĐ)

Vay ngắn hạn bằng tiền

331, 334, 338. 311

Thanh toán các khoản nợ phải trả
411

Nhận vốn góp, vốn đầu tư
421, 419

sở hữu, phát hành cổ phiếu
338, 341

3381

Trả cổ tức, mua lại cổ phiếu cũ

Nhận ký quy, ký
cược dài ngắn hạn

Trả vốn góp cho chủ sở hữu, các bên

411

góp vốn
Kiểm kê phát hiện thừa
Kiểm kê phát hiện
thiếu chưa rõ nguyên nhân

chưa rõ nguyên nhân

112
Xuất quy tiền mặt gửi ngân
hàng

Rút TGNH về nhập quy

7
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

138

112

7
Lớp: 63CCKT06

Trường Đại học Công nghệ
SƠ ĐỒ
GTVT
2 : KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ
Khóa
)
luận tốt nghiệp
111 – Tiền mặt ( 1112 )151, 152, 153,156
511 , 711

211, 213, 217,241
D.thu, thu nhập khác p/sinh bằng

623, 627, 642, 133…

ngoại tệ(đồng thời ghi Nợ TK 007 )

Mua ngoài vật tư, hàng hóa,

TSCĐ, dịch vụ … bằng ngoại tệ
( Tỷ giá ghi sổ )
131, 136, 138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
Tỷ giá

Tỷ giá

ghi sổ

thực tế,

GIAI

515

635
Lãi

Lỗ

tỷ giá

tỷ giá

311, 315, 331

ĐOẠN
SẢN

336, 341, 342…
515

XUẤT

635
Lãi

KINH
DOANH

Thanh toán nợ phải trả,

Lỗ

tỷ giá

tỷ giá

vay bằng ngoạị tệ
( Tỷ giá ghi sổ )

( Tỷ giá ghi sổ )

515

635

( Đồng thời ghi Nợ TK 007 )

Lãi

Lỗ

tỷ giá

tỷ giá

( Đồng thời ghi Có TK 007 )
……………………………………………………………………………………………………...
151,152,211,213…
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ bằng Ng.tệ
GIAI

Tỷ giá

ĐOẠN

ghi sổ

TRƯỚC

413
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
311,315,331,336,341,342

HOẠT

Thanh toán nợ phải trả, vay bằng N.tệ

ĐỘNG

Tỷ giá

413 Tỷ giá

ghi sổ Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá ghi sổ
( Đồng thời ghi Có TK 007 )
………………………………………………………………………………………………………
ĐÁNH GIÁ LẠI
SỔ DƯ NGOẠI
TỆ CUỐI NĂM

413

413
Chênh lệch tỷ giá tăng

Chênh lệch tỷ giá giảm do

do đánh giá lại ngoại tệ

đánh giá lại ngoại tệ

Để theo dõi chính xác, kịp thời các khoản thanh toán, kế toán cần quán triệt các
nguyên tắc sau:

8
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

8
Lớp: 63CCKT06

Trường
họcdõi
Công
GTVT
Khóatừng
luận đối
tốt nghiệp
PhảiĐại
theo
chinghệ
tiết từng
khoản nợ phải thu, phải trả theo
tượng,
thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra đôn đốc, việc thanh toán được kịp thời.
Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư nợ
lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát
sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản.
Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về
nguyên tệ và quy đổi theo “Đồng Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam”. Cuối kỳ phải
điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.
Đối với các khoản phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả
chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.
Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh toán cũng như
theo từng đối tượng, nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện pháp
thanh toán phù hợp.
Tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên nợ, có của một tài khoản thanh
toán như tài khoản 131, 331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết từng bên để lấy số liệu
ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán.
a , Chứng từ sử dụng:
-

Giấy báo nợ

-

Giấy báo có

-

Bảng sao kê của Ngân hàng ( kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như: ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi, sec chuyển khoản…)
b , Tài khoản sử dụng.
Tài khoản TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh số
hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi của công ty tại ngân
hàng, kho bạc, công ty tài chính.
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

-

TK 1121 Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân
hàng bằng đồng Việt Nam

9
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

9
Lớp: 63CCKT06

-

Trường
học tệ:
Công
nghệ
Khóa
tốt nghiệp
TK 1122Đại
Ngoại
phản
ánhGTVT
số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửiluận
tại ngân
hàng
bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt nam.

-

TK 1123 Vàng bạc kim khí quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi
vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng.
Kết cấu tài khoản 112 –Tiền gửi Ngân hàng:
Bên nợ:

-

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc…đã gửi vào ngân hàng

-

Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
Bên có:

-

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc…rút ra từ ngân hàng

-

Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái
Số dư bên Nợ: số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng
Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:
- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ được phép phát
hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình. Nếu phát hành quá số dư là doanh nghiệp
vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định. Chính vì vậy, kế
toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số dư tài khoản phát hành các chứng từ
thanh toán.
- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối chiếu
với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế
toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân
hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và
xử lý kịp thời. Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế
toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của Ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào
các Tài khoản chờ xử lý.(TK 138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa
chờ xử lý).Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để
điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
1.2.3.2 Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng.
Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng phát sinh bằng tiền VNĐ:



Kế toán các nghiệp vụ phát sinh bằng TGNH là VNĐ được minh họa bằng sơ đồ dưới
đây:

10
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

10
Lớp: 63CCKT06

TrườngSƠ
Đại
học Công
nghệ
GTVT
Khóatiền
luận
tốt Nam
nghiệp
ĐỒ1.3:
Phương
pháp
hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng
Việt

152,153, 156, 211..

TK112 (1121)

511, 515, 711

Doanh thu và thu nhập

Thanh toán tiền mua VT,HH,TSCĐ

133

3331
Thuế GTGT

Thuế GTGT
phải nộp

121, 221

đầu vào(nếu có)

241

Chi đầu tư XDCB, sửa chữa

635
Lỗ

154, 635, 642
Giá bán

Giá gốc

Chi phí hoạt động SXKD

Thanh lý các khoảnđầu tư
515
Lãi

133

Thuế GTGT

131, 138, 141

811

Thu hồi các khoản nợ phảithu

Chi phí khác

thu tiền tạm ứng thừa
331, 334, 338…

311, 341
Vay ngắn hạn, dài hạn bằng
tiền

Thanh toán các khoản nợ phải trả

411
Trả cổ tức, mua lại cổ phiếu cũ

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Trả vốn cho chủ sở hữu, bên
góp vốn

111

338, 341

421, 419

Nhận vốn góp, vốn đầu tư

411
111

Nhận ký quy, ký cược

11
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

Rút TGNH về nhập quy

11
Lớp: 63CCKT06



Trường
Công
Khóa
luận
nghiệp
Kế toán Đại
các học
nghiệp
vụnghệ
phátGTVT
sinh bằng TGNH là ngoại tệ được
minh
họatốtbằng

đồ dưới đây:
SƠ ĐỒ 1.4: Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ:

511, 711

TK 112 (1122)

Doanh thu, thu nhập bằng
GIAI
ngoại tệ
ĐOẠN
SẢN
XUẤT 131, 136, 138
KINH
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
DOANH
515

635

151, 152, 153, 156, 211…

Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ
515

635

lãi

311,315,331,
336,341,342

lỗ

Thanh toán nợ phải trả, vay bằng ngoại tê
635

515

151, 152, 211,
213, 214

GIAI
ĐOẠN

Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ

413

TRƯỚC

HOẠT
ĐỘNG

311, 315, 331,
336, 341, 342
Thanh toán nợ phải trả, vay bằng tiền
gửi ngân hàng
413
413

ĐÁNH
GIÁ
LẠI DƯ
CUỐI
NĂM

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
giá lại ngoại tệ

12
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá lại ngoại tệ

413

12
Lớp: 63CCKT06

Trường
họcTiền
Công
nghệChuyển.
GTVT
1.2.4 KếĐại
Toán
Đang

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.4.1 Chứng Từ sử dụng ,Tài Khoản sử dụng .
a.Chứng từ sử dụng :
- Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu.

b.Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tiền đang chuyển được thực hện trên tài khoản 113- “Tiền đang
chuyển”. Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân
hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển vào Ngân hàng hay đã làm
thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa
nhận đực giấy báo có của Ngân hàng.
Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ : Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
TK1131- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam.
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ
*Quy Định Hạch Toán
-Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trường hợp
sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị khác.

13
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

13
Lớp: 63CCKT06

Trường
Đại học
nghệ kế
GTVT
1.2.4.2 Trình
tự Công
hạch toán
toán tiền đang chuyển.

Khóa luận tốt nghiệp

113-Tiền Đang Chuyển
111,112

112
Xuất tiền mặt gửi vàongân hàng

Nhận được giấy báo có của ngân

Hoặc chuyển tiền gửi để trả nợ

Hàng về số tiên đã gửi
Nhưng chưa nhận được giấy báo có

131

331
Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng

Nhận được giấy báo nợ của ngân

Nhưng chưa nhận được giấy báo có

hàng về số tiền đã trả nợ

511,512,515,711
Thu tiền nộp thằng vào ngân hàng

413

nhưng chưa nhận được giấy
báo có

Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh

333(3331)

Giá lại số dư ngoại tệ cuối năm
Thuế

413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
Giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

14
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

14
Lớp: 63CCKT06

Trường
Đại các
học khoản
Công nghệ
1.3 Kế toán
thanhGTVT
toán.

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.1 Nguyên tắc Kế Toán các khoản thanh toán.
1.3.1.1 Nguyên tăc kế toán các khoản phải thu.
Khi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng cần tôn trọng các quy định sau
đây:
-

Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ và từng lần

-

thanh toán.
Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phẩn ánh vào tài khoản này.
Những khách hàng có giao dich thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kì cần phải
tiến hành kiểm tra, đối chiếu, từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ,

-

nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản.
Phải tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có
khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp xử lý

-

đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ sản phẩm
theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếu không đúng theo
thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xây

-

lắp giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao.
Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được theo dõi chi tiết
theo từng công trình xây dựng, khoản phái này là căn cứ để tính số trích trước về chi
phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng.
Nợ phải thu được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản nợ
và từng lần thanh toán, kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu và
thường xuyên kiểm tra đôn đốc, thu hồi nợ tránh bỏ sót .
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán các khoản phải trả.
Trong doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình thì doanh nghiệp
có quan hệ rất nhiều đối với các bạn hàng chuyên cung cấp nguyên vật liệu, tài sản cố
định, sửa chữa, các dịch vụ cần thiết để phục vụ cho khâu đầu vào của doanh nghiệp.
Chính vì lý do đó mà sẽ có mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và các nhà
cung cấp.
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ hoặc cho
người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.
Trong chi tiết cho từng đối tượng phải trả, phải phản ánh số tiền đã cung ứng trước

15
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

15
Lớp: 63CCKT06

Trường
Đạicung
họccấp,
Công
nghệnhận
GTVT
luậnphẩm,
tốt nghiệp
cho người
người
thầu xây lắp nhưng chưa nhận Khóa
được sản
hàng
hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có
hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận
hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
1.3.2 Kế toán Phải thu khách hàng.
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng, Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán.
a) Chứng từ sử dụng
-

Phiếu thu, Giấy báo có
Hóa đơn GTGT
Sổ kế toán phải thu khách hàng
Sổ tổng hợp phải thu khách hàng
b) Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản, kế toán sử dụng TK 131 “ Phải thu của khách
hàng” tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng.
Kết cấu TK 131 –Phải thu khách hàng:
Bên nợ:

-

Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành

-

được xác định là tiêu thụ
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên có:

-

Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao hàng khách hàng có khiếu nại, doanh thu

-

của số hàng đã bán bị người mua trả lại
Số thực thu về phí bảo hành công trình, xử lý số phí bảo hành công trình không thu
được.
Số dư bên nợ: số tiền còn phải thu khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu
nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.
Tài khoản này có thể có số dư bên có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu
nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.

16
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

16
Lớp: 63CCKT06

Trường
Đạira
học
GTVT
Khóa
luận
nghiệp
Ngoài
kếCông
toán nghệ
còn sử
dụng các tài khoản liên quan khác
như:
TKtốt111,
TK
112, TK 511,...

*Quy định hạch toán:
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ mà khách hàng đã nhận
của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền.
Khi hạch toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán cần tôn trọng các quy
định sau :



Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng khoản nợ và

từng lần thanh toán.



Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoản



Phải tiến hành phân loại nợ : loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó

này.
đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số lập dự phòng hoặc có
biện pháp đối với khoản nợ phải thu không đòi

1.3.2.2 Phương pháp kế toán.


Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng được minh họa bằng sơ đồ dưới
đây:
SƠ ĐỒ1.6: Kế toán các khoản phải thu khách hàng

17
SV: Nguyễn Thị Kiều Loan

17
Lớp: 63CCKT06