Tải bản đầy đủ
Chương 2: Phân tích nhân tố thúc đẩy và cản trở toàn cầu hóa đối với Honda

Chương 2: Phân tích nhân tố thúc đẩy và cản trở toàn cầu hóa đối với Honda

Tải bản đầy đủ

Đối với các quốc gia đang phát triển thì quá trình toàn cầu hóa giúp họ có
cái nhìn tích cực đối với vấn đề đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Bởi lợi ích
của nó mang lại không chỉ tăng lên về nguồn thu ngân sách nhà nước mà
còn là giải quyết số lượng lớn lao động không có việc làm của xã hội,tăng
thu nhập quốc dân, góp phần ổn định an sinh xã hội. Đặc biệt khi các quốc
gia tiến hành đầu tư thì song hành với nó là việc họ sẽ đem công nghệ đến
các quốc gia đang phát triển để tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
do đó các nước đang phát triển sẽ có thể tiếp thu, học tập những tiến bộ về
khoa học công nghệ từ các quốc gia đầu tư. Bởi vậy, các quốc gia đang phát
triển khi chưa có đủ nguồn lực để phát triển thì họ sẽ nghĩ đến việc mở cửa,
khuyến khích các quốc gia đầu tư trực tiếp để góp phần ổn định và phát
triển đất nước.
Honda là một công ty lớn của Nhật Bản- một cương quốc về phát triển kinh
tế, do đó để tối đa hóa lợi nhuận trong khi thị trường ở trong nước Honda
sẽ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhiều ưu thế
và nhu cầu của thị trường gần như đã bão hòa thì việc Honda xây dưngj
chiến lược kinh doanh toàn cầu đẻ vươn mình tới những thị trường tiềm
năng nhiều tính hấp dẫn là điểu tất yếu. Trong mối quan hệ kinh tế với Nhật
Bản thì Việt Nam là cùng thành viên với Nhật Bản trong nhiều hiệp định
thương mại: ASEAN, WTO ,NAFTA ... vậy nên chính phủ Việt Nam sẽ có nhiều
ưu tiên cho Honda khi họ đầu tư trực tiếp vào thị trường này. Mặt khác thì
thị trương Việt Nam là một thị trường tiềm năng trong việc tiêu thụ xe
máy-sản phẩm chính của Honda. Bởi vậy có thể khẳng định toàn cầu hóa
giúp cho Việt Nam có cái nhìn lạc quan, tích cực trong việc thực hiện chính
sách mở cửa giao thương với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới để
nền kinh tế giữa các quốc gia trở nên bình đẳng và phụ thuộc lẫn nhau để
cùng nhau phát tiển. Đây là tác động tích cực của toàn cầu hóa góp phần
xây dựng một thế giới với thương mại không biên giới, khoảng cách giữa
các quốc gia trở nên “phẳng” hơn.

1.5.2. Các nhân tố xã hội

Các nhân tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp, góp phần thúc đẩy quá trình toàn
cầu hóa trở nên sâu rộng hơn. ở khía cạnh này đặc biệt nhấn mạnh vai trò
của sự hội tụ của nhu cầu khách hàng trở nên đồng nhất, ít có sự khác biệt.
Sở dĩ có sự đồng nhất này là do sự phát triển về phim ảnh giữa các quốc
gia. Toàn cầu hóa giúp công dân của mọi quốc gia đều có quyền xem những

bộ phim mà họ mong muốn của mọi quốc gia trên thế giới một cách dễ
dàng và thuận tiện thông qua hệ thống internet được bao phủ trên phạm vi
toàn cầu. Khi phim ảnh ở thành toàn cầu hóa thì tất yếu những khán giả
xem bộ phim sẽ cảm thụ được nền văn hóa của các quốc gia đó và có thể họ
sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều từ các nền văn hóa đó.
Mặt khác, với sự phát triển của vận tải hàng không với việc tham gia vận
tải hàng hóa nên sự chuyển giao hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia
khác diễn ra nhanh chóng và thuận lợi. Đồng thời, quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa làm cho khách hàng toàn cầu chú trọng nhiều vào độ hàm
chứa kĩ thuật của sản phẩm hay nói cách khác là họ có yêu cầu cao về chất
lượng và lợi ích mà họ nhận được khi sử sử sản phẩm phải lớn hơn giá trị
mà họ đã bỏ ra để tiêu dùng sản phẩm. Vậy nên họ sẽ không chú trọng đến
việc sản phẩm đó do quốc gia nào sản xuất, hay yếu tố văn hóa của quốc gia
có tương đồng hay không. Toàn cầu hóa làm cho quyết định mua hàng của
khách hàng có thể rộng khắp trên thế giới miễn sao sản phẩm đó thỏa mãn
nhu cầu. Đặc biệt cùng với việc phát triển của thương mại điện tử với các
ông lớn như: Amadon, ebay,.... và sự tham gia vận chuyển của hàng không
thì việc khách hàng sử dụng sản phẩm của các quốc gia trên toàn cầu trở
nên dễ dàng và ngày càng phổ biến. Do đó các công ty toàn cầu sản xuất
những sản phẩm ít tính văn hóa riêng hơn và mang tính kĩ thuật nhiều hơn
để trở thành sản phẩm tiêu chuẩn hóa của mọi quốc gia.
Đối với Honda thì toàn cầu hóa ở mặt xã hội giúp cho khách ở các quốc gia
khác có thể tiếp cận với các mẫu xe cũng như các loại động cơ đã được sản
xuất tại thị trường Nhật Bản,do đó các quốc gia sẽ ít nhiều quan tâm tới
sản phẩm của Honda trên thị trường Nhật Bản, đặc biệt là con người Việt
Nam . Hai quốc gia đều nằm trong khu vực Đông Á, với điểm là chiều cao
trung bình của dân số chỉ tương đối, vóng dáng tương đối nhỏ bé so với các
quốc gia khác trên thế giới nên về hình dáng của xe ở hai thị trường này
tương đương nhau. Nên về hình thức và động cơ xe của hai quốc gia này sẽ
có sự tương đồng nên Honda có thể tận dụng được lợi thế về công nghệ-kĩ
thuật của mình để sản xuất ra những sản phẩm tính văn hóa riêng hơn và
độ hàm chứa kĩ thuật cao hơn.
1.5.3. Các nhân tố kĩ thuật

Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ có tác động mạnh mẽ tới
quá trình toàn cầu hóa, là động lực quan trọng để thúc đẩy quá trình này.
Những tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ bao gồm những phát
minh, sáng chế ,các biện pháp kĩ thuật tiên tiến, các giống mới, các công
nghệ kĩ thuật hiện đại, các lí thuyết và phương thức quản lý, các phương

tiện truyền thông mới ngày càng được sử dụng phổ biến trong mọi lĩnh
vực của sản xuất, kinh doanh làm tăng năng xuất lao động, tạo được tính
kinh tế theo quy mô với ngày càng nhiều sản phẩm, thặng dư cho xã hội với
chi phí thấp hơn,giá rẻ hơn, tạo ra tiền đề thúc đẩy sự hình thành và phát
triển sự phân công, chuyên môn hóa lao động,sản xuất và kinh doanh theo
ngành nghề,vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia. Nhờ đó, thương mại và
trao đổi quốc tế về hàng hóa,dịch vụ,vốn, lao động và tri thức ngày càng
một tăng.
Đối với một doanh nghiệp, công nghệ kĩ thuật là một yếu tố không thể thiếu,
đặc biệt khi mà khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng việc
phát minh ra các thiết bị máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu con người
ngày càng xuất hiện nhiều hơn. Việc nhận biết, áp dụng các thành tựu đó
vào sản xuất, quản lý, bán hàng giúp các doanh nghiệp tạo ra lợi thế riêng
cho mình. Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học kĩ thuật công
nghệ, công ty Honda đã không ngừng nghiên cứu và cập nhật cũng như áp
dụng các công nghệ kĩ thuật, tiên tiến nhất, hiện đại nhất để áp dụng vào
quy trình sản xuất các sản phẩm của công ty mình.
Honda áp dụng công nghệ tự động hóa vào quy trình sản xuất, giúp Honda
tăng năng suất chất lượng sản phẩm giảm thiểu những sai xót trong quá
trình sản xuất lắp ráp sản phẩm. Những công nghệ tiên tiến nhất đã được
Honda tích cực đưa vào sản xuất và các dự án với quyết tâm hạn chế tối đa
các chất thải ra môi trường đồng thời đảm bảo kinh tế, tiết kiệm trong việc
tái chế chất thải.
Cũng nhờ có sự phát triển của khoa học– kĩ thuật mà khi Honda áp dụng
vào sản xuất đã mang lại năng xuất lao động cao, tạo ra nhiều sản phẩm
thặng dư cho xã hội với chi phí thấp và rẻ hơn, tạo tiền đề thúc đâỷ sự hình
thành và phát triển sự phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất.
Tính kinh tế theo qui mô cũng giúp Honda tiếp cận được nguồn lực giá rẻ,
đáp ứng được yêu cầu R&D và xu hướng rút ngắn vòng đời sản phẩm.
Đăc biệt, công nghệ kĩ thuật phát triển kéo theo sự phát triển của các
phương tiện vận chuyển cũng đa dạng hơn. Các quốc gia có thể trao đổi,
mua bán vận chuyển hàng hóa một cách dễ dàng hơn.Từ đó,thương mại và
trao đổi hàng hóa giữa công ty Honda với các quốc gia khác ngày càng
tăng.
1.5.4. Nhân tố cạnh tranh:

Gắn liền với mở rộng quan hệ trong bối cảnh của nền kinh tế toàn cầu hóa,
sự cạnh tranh cũng trở nên quyết liệt hơn bao giờ hết, cạnh tranh phát
triển cả về bề rộng và chiều sâu, nó trở thành động lực thúc đẩy đổi mới

phát triển của nền kinh tế đồng thời nó cũng chính là nguyên nhân của đổ
vỡ, của thua thiệt và tụt hậu.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tin học đã và đang làm
thay đổi vai trò của các nguồn năng lực tăng trưởng và vì vậy cạnh tranh
không chỉ là cạnh tranh giá cả và chất lượng mà cạnh tranh hướng vào
thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Điều này cho thấy hoạt động
kinh doanh đòi hỏi phải năng động hơn, luôn đổi mới bám sát nhu cầu
khách hàng.
Điểm mới của cạnh tranh trong kỷ nguyên toàn cầu hóa là cạnh tranh
trong một khuôn khổ được quản lý. Các quốc gia tham gia hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới đều phải tuân thủ các qui chế và các luật chơi
hiện hành, cạnh tranh vì vậy càng quyết liệt, các yếu tố may rủi giảm đi,
trong điều kiện cạnh tranh này người thắng đòi hỏi phải có sự cố gắng vượt
lên, thắng bằng chính ưu thế, thực lực của bản thân. Đối với những quốc
gia đi sau càng phải nỗ lực nếu như không muốn thua, tụt hậu.
Honda là một công ty sản xuất xe máy, ô tô rất lớn và có tiếng của Nhật
Bản. Tuy nhiên, ở Nhật Bản cũng có rất nhiều những công ty khác chuyên về
lĩnh vực này như Yamaha hay Suzuki…đây là những đối thủ khá nguy hiểm
đối với Honda.Ngoài ra các dòng xe máy, ô tô từ Trung Quốc và một số quốc
gia khác cũng đang cũng đang cạnh tranh ngày càng gay gắt. Chính vì vậy
Honda bắt buộc phải tạo cho mình một con đường đi, một chiến lược thật
đúng đắn. Honda bắt đầu mở rộng thị trường, tăng quy mô, mang thế mạnh
của mình tới những quốc gia khác, những quốc gia tiềm năng. Họ tiếp cận
nguồn lực và các nhà cung cấp cần thiết từ chính quốc gia đó. Hơn thế nữa
khi tiến hành toàn cầu hóa, Honda đã có thể sử dụng được cơ sở hạ tầng có
sẵn và chi phí nhân công giá rẻ từ các quốc gia khác, trong đó có Việt Nam.
Từ áp lực cạnh tranh trong nước và thế giới, Honda đã dựa vào đặc điểm
của từng quốc gia để phát triển chính lợi thế của mình. Đối với Việt Nam,
một quốc gia đang phát triển, Honda đã thâm nhập vào thị trường và đặt
chi nhánh sản xuất tại nơi đây. Một phần vì Việt Nam là một đất nước có
thu nhập bình quân khá thấp nên việc chi trả cho các phương tiện cũng ở
mức trung bình. Honda vào Việt Nam đã Mang vào Việt Nam những dòng
xe máy, xe oto giá rẻ và chất lượng nên đã chiếm được tương đối thị phần ở
đây. Hơn nữa, nhân công lao động giá rẻ của Việt Nam khá dồi dào chính vì
vậy việc xây dựng nhà máy sản xuất ở đây khá hợp lí. Tuy nhiên, trên thị
trường cũng có rất nhiều các hãng xe nổi tiếng khác đang canh tranh nhau
cũng như việc đáp ứng nhu cầu của các khách hàng đa quốc gia, tạo ra cho
mình một thương hiệu toàn cầu để phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa của

thế một cách gay gắt,vì vậy Honda phải lựa chọn một xu hướng tất yếu đó
chính là toàn cầu hóa để mở rộng thị trường giới.
1.6. Nhân tố cản trở toàn cầu hóa đối với Honda
1.6.1. Nhân tố Văn hóa – Xã hội

Đây là nhóm nhân tố gây gây cản trở tới chiến lược kinh doanh toàn cầu
của công ty, là đòi hỏi về nhu cầu, yêu cầu đối với sản phẩm ở mỗi địa
phương là khác biệt. Do đó muốn khác phục được hạn chế này thì công ty
cần phải đáp ứng tính địa phương hóa , xây dựng chiến lược kinh doanh
phù hợp với từng địa phương cụ thể.
Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt văn hóa – xã hội rất lớn
giữa Việt Nam và Nhật Bản – nơi chủ quản tạo ra những chiếc xe Honda
danh tiếng, và điều này đã gây ảnh hưởng không nhỏ cho Honda khi quyết
định thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường Việt.
Các yếu tố văn hóa xã hội có thể kể đến như thị hiếu, hành vi của người tiêu
dùng hay những quy tắc, truyền thống, văn hóa tham gia giao thông… Các
yếu tố này ở mỗi quốc gia lại có sự khác biệt, đặc biệt là Nhật bản và Việt
nam thì sự khác biệt này lại càng rõ rệt.
Văn hóa tham gia giao thông của người Nhật có thể nói là cao nhất trong
các nước thuộc khu vực Đông Nam Á. Khi họ tham gia giao thông, dù vội
đến đâu nhưng họ vẫn chấp hành đúng và đầy đủ những quy định về giao
thông: không vượt đèn đỏ; không lấn làn; luôn luôn đi đúng làn dù cho làn
của mình có đông đúc hơn làn bên cạnh; dù tắc đường hay phải chờ đợi lâu
thì họ cũng rất ít khi hay rất hiếm khi bấm còi, họ kiên nhẫn chờ đợi đến
lượt mình di chuyển. Điều này khác biệt hoàn toàn với văn hóa giao thông
tại Việt Nam. Khi tham gia giao thông tại Việt Nam chúng ta luôn cảm thấy
mọi người ai ai cũng vội vàng, bấm còi, lấn làn, vượt làn chỉ mong mình có
thể đi nhanh hơn người bên cạnh một chút. Hay một điểm khác biệt nữa mà
bất cứ người Nhật nào khi sang Việt Nam hay bất cứ người Việt nào khi
sang Nhật đều nhận thấy rõ, đó là người nhật khi tham gia giao thông họ đi
về phía bên trái còn người Việt lại đi về phía bên phải.
Tất cả những sự khác biệt này đều gây ảnh hưởng tới chiến lược toàn cầu
hóa của Honda với Việt Nam. Việc người Việt khi tham gia giao thông luôn
vội vàng hay nói cách khác là người Việt chú ý tới vấn đề tốc độ của xe khi
vận hành trên đường hay vấn đề làn đường di chuyển khác nhau sẽ ảnh
hưởng tới thiết kế của những chiếc xa Honda. Hay việc người Việt khác
quan tâm tới tạo dáng của những chiếc xe, họ thích những chiếc xe có

đường cong mềm mại, kích cỡ không quá to nhưng cũng không quá nhỏ và
thường ưa chuộng những mẫu xe 4 chỗ. Còn người Nhật lại hướng tới sự
thoải mái, thân thiện, tiện lợi và ưa chuộng mẫu xe gia đình hơn. Sự khác
biệt này khiến Honda phải bỏ ra chi phí nghiên cứu, thay đổi thiết kế khung
xe để có thể phù hợp với thị trường Việt. Điều này sẽ làm tăng thêm những
chi phí bổ trợ cho Honda, tăng gánh nặng về doanh thu, làm giảm lợi ích
của quá trình toàn cầu hóa đối với công ty.
1.6.2. Nhân tố thương mại

Các nhân tố thương mại có thể kể đến như mạng lưới phân phối sản phẩm,
yêu cầu cá nhân hóa khách hàng…
Có thể nói mạng lưới phân phối hàng hóa nói chung và phương tiện giao
thông nói riêng tại Việt Nam là khá phức tạp. Một món hàng trước khi đến
được tới tay, tới mắt của người tiêu dùng Việt phải trải qua rất nhiều khâu
chung gian. Việc này gây ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành của sản phẩm
và việc kinh doanh của doanh nghiệp. Khi một sản phẩm mà phải qua quá
nhiều khâu chung gian không cần thiết mới đến được tay người tiêu dùng
sẽ khiến cho sản phẩm đó phát sinh thêm những phí tổn không đáng có,
khiến giá thành tăng cao và ảnh hưởng tới nhu cầu mua và sử dụng sản
phẩm của công ty.
Cũng giống như việc công ty phải cá nhân hóa những khách hàng của mình
đòi hỏi doanh nghiệp phải kết hợp được những mong muốn kỳ vọng của
khách hàng với những mục tiêu chiến lược của công ty. Hay nói đơn giản
việc marketing của doanh nghiệp vừa phải thể hiện cho khác hàng thấy
công ty đã đang và sẽ thực hiện được kỳ vọng và mong muốn của mình vừa
phải thực hiện được mục tiêu chiến lược đã đề ra của công ty. Vấn đề này
khi áp dụng với Honda và thị trường Việt Nam có thể nói là một thách thức
với Honda bởi sự khác biệt khá lớn giữa mong muốn, văn hóa và thị hiếu
của người dân hai quốc gia.
1.6.3. Nhân tố kỹ thuật

Các nhân tố kỹ thuật bao gồm tiêu chuẩn về ô tô và xe máy, vấn đề vận tải
và sự khác biệt ngôn ngữ…Các yếu tố này hoàn toàn khác biệt ở từng thị
trương khác nhau, do đó đòi hỏi công ty toàn cầu phải có chiến lược kinh
doanh đáp ứng đòi hỏi về tính địa phương cao.
Các tiêu chuẩn về phương tiện giao thông đường bộ của Việt nam không
quá khắt khe, chỉ cần xe đạt chuẩn độ an toàn và các chỉ tiêu kỹ thuật được
thế giới công nhận như chỉ số động cơ (từ 2.0-2.5L), chỉ số các thiết bị an

toàn là đều có thể lưu thông trên thị trường Việt. Điều này không gây khó
khăn quá lớn cho Honda – một công ty với lịch sử hoạt động lâu đời.
Khác với vẫn đề quy định về tiêu chuẩn, vẫn đề về vận tải và ngôn ngữ lại
gây không ít rắc rối cho Honda khi thực hiện toàn cầu hóa với Việt nam. Sự
khác biệt ngôn ngữ giữa Nhật bản và Việt nam khiến Honda phải thiết kế
thêm khung bộ điều khiển và màn hình điện tử trên xe khác cho các chiếc xe
được xuất khẩu và tiêu thụ trên thị trường Việt.
Vấn đề vận tải có thể nói là vấn đề nan giải nhất mà các công ty hướng tới
thị trường Việt cần phải vượt qua. Để vận chuyển được hàng hóa sang thị
được đầu tư phát triển một cách toàn diện nên việc vẫn chuyển cũng không
dễ dàng gì. Điều này gây cản trở cho Honda trong việc cung ứng sản phẩm
kịp thời với nhu cầu của thị trường.
1.6.4. Nhân tố pháp lý

Các nhân tố pháp lý có thể kể đến như quy định luật pháp về xuất nhập
khẩu ô tô nước ngoài, trường Việt ngoài đường biển tương đối phát triển
ra thì những tuyến đường vận chuyển khác là khá khó khăn. Mà các cảng
biển tại Việt Nam lại chưa các vấn đề về an ninh quốc gia…
Ví dụ điển hình là vấn đề thuế nhập khẩu cho ô tô của Việt Nam một
thời đã khiến cho các nhà đầu tư nước ngoài phải e ngại khi lượng thuế
phải nộp là quá cao. Cụ thể, ô tô nhập khẩu phải chịu 3 loại thuế sau: thuế
nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt. Mặc dù Nhật bản được hưởng
thuế ưu đãi theo Thông tư số 21/2012/TT-BTC ngày 15/02/2012 của Bộ
Tài chính “Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt
Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn
2012 – 2015”; nhưng mức thuế để nhập khẩu ô tô trực tiếp từ Nhật tới Việt
Nam vẫn ảnh hưởng không nhỏ tới việc kinh doanh cũng như hoạt động
toàn cầu hóa của Honda.Ngoài ra thì các vấn đề an ninh quốc gia cũng là
một yếu tố cản trở quá trình toàn cầu hóa của Honda.
=>Như vậy quá trình toàn cầu hóa đã đem lại cho Honda nhiều cơ hội
trong sản xuất và kinh doanh đồng thời cũng đặt ra thách thức đòi hỏi
Honda phải có chiến lược kinh doanh phù hợp và hoàn thiện hơn . Honda
nên sử dụng một cách tích hợp và phối hợp nhiều nhân tố để có thể thỏa
mãn được tính toàn cầu của ngành cũng như yêu cầu địa phương hóa tại
mỗi thị trường nhằm tăng năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả trong
kinh doanh.

2. Chương 3: Phân tích môi trường bên trong và nhận diện năng lực
cạnh tranh cốt lõi của Honda
2.1. Nguồn lực
- Honda là 1 trong những thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới.Trong
những năm qua Honda đã được người dùng công nhận là 1 trong những
công ty có sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất, có độ an toàn cao… Điều
này được thể hiện thông qua doanh số bán hàng của công ty tại các đại lý
trên thị trường tiêu dùng.
-Lợi nhuận tăng cao tại các công ty liên doanh Honda tại Trung Quốc sẽ
giúp công ty tăng thu nhập ròng hàng năm nên 10 tỷ yên(92,5 triệu USD),
cao hơn dự đoán ban đầu của công ty, giám đốc tài chính Yoichi Hojo phát
biểu với hãng tin Bloomberg. Điều này cho phép Honda tiếp tục giữ vững
mục tiêu thu nhập ròng ngay cả sau khi đã hạ thấp dự báo lợi nhuận kinh
doanh xuống 3,1%. Sự phát triển của thị trường Trung Quốc và Nga đang
làm giảm bớt sự phụ thuộc của Honda và thị trường Bắc Mỹ, chiếm tới 70%
lợi nhuận kinh doanh của hãng.
-Nguồn lực hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng nhất
trong hoạt động của công ty. Nằm đất rộng 20ha tại thị xã Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc, rõ ràng là giá trị xây dựng và kiến trúc của Công ty được chú
trọng đầu tiên. Toàn bộ nhà xưởng và các công trình phụ trợ được nhà thầu
chính Hazama ( Nhật Bản) thi công với các tiêu chuẩn chất lượng được đặt
lên hàng đầu.
Với kinh nghiệm được tích lũy qua việc xây dựng nhiều nhà máy Honda trên
thế giới, Hazama đã chỉ đạo và trực tiếp thi công công trình trong 1 thời
gian ngắn.chỉ trong thời gian 14 tháng xây dựng toàn bộ phần xây dựng và
lắp đặt thiết bị đã hoàn thành với chất lượng không hề thua kém so với
Honda Thái Lan. Đặc biệt phần nhà máy sản xuất, trái tim của công ty với
diện tích 20000 m2 và khoảng 400 đầu máy, đã được lắp đặt theo đúng
thiết kế ban đầu, thiết bị máy móc trong nhà xưởng tiên tiến ngang tầm với
các thiết bị mới nhất tại Honda Nhật Bản.
-Do những mối quan hệ rộng rãi cùng với tiềm lực tài chính dồi dào, công ty
đã mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng công nghệ
mới nhất vào sản xuất. Những công nghệ này, một mặt đòi hỏi vốn đầu tư
cũng như trình độ điều hành, nhưng mặt khác sẽ đem đến hiệu quả rất cao
khi chúng được áp dụng một cách hợp lý.

-Công ty có hệ thống quản lý chi phí nội bộ tương đối tốt. Giống như các
công ty khác ở Nhật Bản, Honda có hệ thống lập kế hoạch được hết sức chú
trọng. Mọi hoạt động dù lớn hay nhỏ đều được lên chương trình từ đầu mỗi
năm. Do đó kết quả hoạt động kinh doanh đều không khác so với dự kiến
ban đầu.
-Hệ thống kiểm soát chi phí và chất lượng:
+Tháng 9/2001 tiếp nhận chứng chỉ ISO:14001
+Tháng 3/2003 tiếp nhận chứng chỉ IS 9001:2000
2.2. Năng lực
-Khác với các liên doanh khác thường được thành lập từ bộ khung sẵn có
của bên Việt Nam, đội ngũ cán bộ của nhân viên Honda được xây dựng
hoàn toàn mới trên cơ sở thi tuyển tự do, công khai, công bằng. Do vậy, đội
ngũ nhân viên của công ty nhìn chung có trình độ và năng lực thực sự, và
đặc biệt là rất trẻ với độ tuổi trung bình là 21 đối với công nhân và 26 đối
với kỹ sư và nhân viên văn phòng.
-Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề đào tạo con người, lấy con người làm
trung tâm của công việc. Công ty Honda thường xuyên tổ chức các khóa học
nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động, đăc biệt là các khóa huấn
luyện tại nước ngoài( Honda Nhật Bản, Thái Lan).
-Trong 3 năm từ 1997-1999, công ty đã cử gần 200 nhân viên đi học tập tại
Nhật Bản và Thái Lan. năm 2000, để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất động
cơ xe máy tại Việt Nam, 20 người đã được cử đi đào tạo chính quy tại nhà
máy Honda Kumamoto tại Nhật Bản để nắm vững công nghệ chế tạo máy.
-Tạo môi trường làm việc mà mỗi công nhân có cơ hội để thể hiện mình làm
cho họ cảm thấy mình đã làm và đang liên hệ chặt chẽ với một công việc
quan trọng của công ty. Nếu không giao cho nhân viên quyền lực rõ rang họ
không chịu bất kỳ trách nhiệm nào và như vậy làm sao đảm bảo chất lượng
sản phẩm.
Một khi đã vao làm trong Honda những nhân viên mới phải trải nghiệm
một kiểu quản lý không phải dựa trên số đông nhất trí êm xuôi, phẳng lặng
được nhiều chuyên gia Nhật Bản ca ngợi, mà là một phong cách quản trị
doanh nghiệp chuyên quyền. Họ được luân chuyển đi từng bộ phận sản xuất
để hiểu được các công đoạn trong một quy trình hoàn chỉnh. Những công
nhân mới được những nhân viên trợ giúp, được tiếp cận với phong cách
Honda trong cuộc họp về định hướng được tổ chức cho họ và gia đình họ.

Chủ tịch và phó chủ tịch phụ trách các quan hệ nhân sự đã trình bày trả lời
các câu hỏi và trực tiếp chào đón từng nhân viên trợ giúp và các vị khách
đến với Honda.
-

-

Ở Honda không còn tồn tại những rào cản truyền thống giữa quản lý và
nhân viên như các công ty khác. Tất cả nhân viên trợ giúp, từ công nhân
đứng dây chuyền đến ban quản đốc phân xưởng đều mặc đồ trắng, đội mũ
xanh do công ty phát. Tất cả cơ sở vật chất đều chia sẻ bình đẳng.
Honda luôn đòi hỏi nhân viên cần có những cải tiến liên tục trong phương
pháp làm việc và không ngừng đổi mới nâng cao năng lực bản than và
năng suất lao động. Một nhân viên không có những đổi mới cải tiến thì sẽ
đào thải ra khỏi công ty. Để nâng cao năng suất của công nhân viên Honda
đã tiến hành thử nghiệm nhiều phương pháp khác nhau để khuyến khích
nhân viên đưa ra sang kiến, thành lập các nhóm kiểm tra chất lượng. Từ
những đánh giá thực trạng nhân viên đến nhà quản trị thiết lập hệ thống
thông tin nhân lực.
2.3. Năng lực cạnh tranh cốt lõi
Honda là một thương hiệu xe máy có lịch sử phát triển lâu dài, vững chắc
và tạo lập được uy tín trên thị trường Việt Nam. Nó quen thuộc đến nỗi cứ
khi nhắc tới xe máy là người ta lại nghĩ ngay tới Honda. Honda cũng là một
trong những doanh nghiệp đầu tiên có mặt tại Việt Nam đã nhanh chóng
chiếm lĩnh thị trường, đạt được những thành công đáng kể với các sản
phẩm đa dạng hướng đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Để có
được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường như hiện nay, Honda đã xây
dựng cho mình năng lực đặc biệt, một giá trị cốt lõi để cạnh tranh với các
đối thủ khác.
Đáng nói nhất khi nhắc tới năng lực của Honda đó là nguồn nhân lực vô
cùng dồi dào và chất lượng của công ty cùng với công nghệ sản xuất tiên
tiến, hiện đại kết hợp khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm vượt
trội hàng đầu Nhật Bản. Honda có nguồn nhân lực là những chuyên gia, kỹ
sư đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất máy móc, động cơ do đó có khả năng
nghiên cứu, sáng tạo và phát triển ngày càng đa dạng các dòng sản phẩm
cho công ty từ những dòng xe máy bình dân như Dream, Wave, đến các
dòng xe cao cấp như SH, Air Blade,... hay các dòng ô tô sang trọng như
Honda City, Honda Civic,... Đồng thời, Honda cũng sở hữu cho mình một
lượng lớn nhân công lao động có tay nghề, chuyên môn cao, áp dụng nhanh
chóng các tiến bộ khoa học, công nghệ sản xuất hiện đại. Nhờ vậy mà mỗi
năm Honda sản xuất được gần 15 triệu chiếc tung ra thị trường vàcác sản
phẩm của công ty luôn đảm bảo mức chất lượng tốt nhất khi đến tay người
tiêu dùng.

Một trong những nét nổi bật về giá trị cốt lõi của Honda không thể không
nhắc tới là nguyên tắc “Tôn trọng cá nhân” và “Ba niềm vui” luôn được mọi
thành viên trong đại gia đình Honda thực hiện một cách nghiêm túc.
“Tôn trọng cá nhân” tức là mỗi người cần luôn phải giữ thái độ tôn trọng
các cá nhân khác, đồng thời cũng cần phải tôn trọng chính bản thân mình.
Trên cơ sởđómỗi cá nhân trong doanh nghiệp có thể tự khẳng định được
năng lực của bản thân đồng thời tạo được môi trường làm việc năng động,
tôn trọng, tin tưởng đồng nghiệp, giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt nhất
công việc trong mọi tình huống. Nguyên tắc này thể hiện qua thái độ chủ
động, bình đẳng, tin tưởng nhau trong công việc.
Chủ động là luôn tự giác trong tư duy và hành động, không bị ràng buộc bởi
những định kiến mà có thể sáng tạo trong suy nghĩ, hành vi vàđánh giá của
riêng bản thân nhưng đồng thời phải luôn chịu trách nhiệm về những việc
mà bản thân đã làm. Chủ động giúp mỗi cá nhân tự tìm được cảm hứng
mới trong công việc, sáng tạo ra những điều mới mẻ để góp phần xây dựng
Honda trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về đổi mới công
nghệ, bắt kịp với xu hướng phát triển của xã hội.
Bình đẳng có nghĩa là luôn công nhận và tôn trọng những khác biệt cá nhân
và đối xử với nhau một cách công bằng. Mọi thành viên luôn tuân thủ chặt
chẽ nguyên tắc này, không phân biệt chủng tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo,
trình độ học vấn, địa vị xã hội.
Nền tảng cơ bản để có một Honda vững mạnh đó là sự tin tưởng lẫn nhau
giữa các thành viên trong công ty. Tin tưởng được tạo ra bằng cách nhìn
nhận mọi việc bằng thái độ tích cực, nhiệt tình giúp đỡ những người gặp
khó khăn, hỗ trợ nhau trong mọi vấn đề, tin tưởng vào năng lực của bản
thân và của đồng nghiệp, cùng hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhất công
việc và mục tiêu đề ra.
Nguyên tắc “Ba niềm vui” của Honda được thể hiện thông qua “Niềm vui
mua hàng”, “Niềm vui bán hàng” và “Niềm vui sáng tạo”. Nó là minh chứng
cho niềm tin và mong muốn của đại gia đình Honda rằng tất cả mọi người
khi đến với công ty sẽ luôn nhận được tình cảm yêu mến, chân thành, sự vui
vẻ và tận tâm của nhân viên làm “vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi”
ngay cả đối với những vị khách khó tính nhất.
“Niềm vui mua hàng” của Honda được thể hiện rõ nét nhất trong hoạt động
marketing và dịch vụ sau bán của công ty. Theo Honda, để tạo dựng được
niềm tin với khách hàng và duy trì lòng trung thành của họ đối với thương
hiệu của mình, công ty cần xây dựng chiến lược marketing hợp lý, thu hút