Tải bản đầy đủ
THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ SAF VIỆT NAM

THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ SAF VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu tư Công nghệ SAF Việt Nam (Viet Nam SAF Technology
Investment Joint Stock Company) được thành lập năm 2005 là sản phẩm tinh
thần của những chuyên gia công nghệ tâm huyết với việc ứng dụng công nghệ
tiên tiến vào đời sống thực tiễn cuộc sống nói chung và công tác quản lý tài
chính- kế toán- thống kê nói riêng. SAF Việt Nam là một trong những đơn vị
chuyên nghiệp trong nghiên cứu, sản xuất, cung ứng phần mềm và các thiết bị
hỗ trợ trong lĩnh vực Tài chính- Kế toán- Thống kê cũng như các yêu cầu quản
lý của những chuyên ngành khác. SAF Việt Nam cùng với chiến lược kinh
doanh mới và sự đầu tư mạnh mẽ về công nghệ hiện đại, với những cải tiến
sáng tạo đáng kể về tính năng đã cho ra đời những sản phẩm hoàn thiện hơn,
thông minh hơn, tiện ích hơn và tuân theo đúng quy chuẩn của Bộ tài chính quy
định.
SAF Việt Nam là một trong những đơn vị áp dụng thành công công nghệ
thông tin vào công tác Quản lý – Tài chính – Thống kê. Với số lượng sản phẩm
đa dạng, dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo thương hiệu SAF đã ngày càng
phát triển và đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế nói
chung và tính tiện ích, giá trị sử dụng hiệu quả cao cho khách hàng nói riêng.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các phòng ban
a. Chức năng
- Sản

xuất, mua bán, cài đặt và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho việc mua và sử dụng

phần mềm;
- Xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu;
- Đào tạo tin học;
- Mua bán, xuất nhập khẩu máy tính, thiết bị máy tính, máy văn phòng, vật tư văn
phòng phẩm;
14

- Dịch

vụ cho thuê máy tính, máy văn phòng, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì máy tính,

máy văn phòng;
- Tư vấn đầu tư; tư vấn về quản lý kinh doanh
b. Nhiệm vụ
- Mọi hoạt động, sản phẩm của Công ty đều lấy mong muốn, lợi ích của khách
hàng làm mục tiêu phấn đấu hàng đầu.
- Không ngừng cải tiến sản phẩm theo hướng ứng dụng công nghệ cao, tích hợp,
hiện đại hoá, giảm thiểu thời gian, công sức, tăng hàm lượng chất xám, dễ sử
dụng và trở thành sản phẩm thông dụng cho mọi cán bộ hoạt động quản lý Tài
chính- Kế toán- Thống kê.
- Cung cấp gói sản phẩm cùng dịch vụ hỗ trợ đồng bộ, thiết thực với khách hàng để
đảm bảo hiệu quả triển khai là cao nhất.
- Theo dõi, bám sát, chăm sóc khách hàng thường xuyên, thực hiện dịch vụ bảo trì
lâu dài cho các sản phẩm do Công ty cung ứng.
b. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty đầu tư công nghệ SAF Việt Nam
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRI

BAN KIỂM SOÁT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN

PHÒNG
ĐẦU TƯ PHÁT TIRIỂN

PHÒNG
KINH DOANH

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

KHO TRUNG TÂM

PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

C. HÀNG KINH DOANH SỐC.1HÀNG KINH DOANH SỐTRUNG
2
TÂM TMDV SỐ 1TRUNG TÂM TMDV SỐ 2TRUNG TÂM LẮP RÁP

15

Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan đại diện quyền lực của những người góp vốn,
là nơi phản ánh tập trung nhất quyền lực của các cổ đông. Với ý nghĩa đó, Đại hội
đồng cổ đông có quyền quyết định hầu hết những vấn đề trọng đại của công ty.
Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý của công ty, Hội đồng quản trị có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc: Kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người đại diện hợp pháp
của công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị và đại hội cổ đông về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
trực tiếp quản lý phòng Tổ chức hành chính và phòng Tài chính kế toán. Ông là
người điều hành mọi hoạt động của công ty.
Tổng thanh tra: Chịu trách nhiệm thanh tra giám sát hoạt động của toàn bộ
công ty và tham mưu cho Tổng giám đốc.
Bán giám đốc, Phó giám đốc
VẤNsư:
XNKChịu
VÀ CSKH
CỬA HÀNG
TIỆNsự,
LỢIvề chất lượng nhân sự
Giám đốc TƯ
nhân
mọi trách nhiệm
về nhân

trong công ty. Bên canh ông có 2 Phó Giám đốc giúp đỡ.
Giám đốc Tài chính: Chịu mọi trách nhiệm về các vấn đề thu chi của công ty.
Bên cạnh bà có 2 Phó Giám đốc giúp đỡ.
Giám đốc Kinhh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công
ty. Bên cạnh bà có sự giúp đỡ của 1 Phó giám đốc và 1 nhóm nhân viên thị trường
gồm 5 người.
Giám đốc Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật của trung tâm lắp
ráp, và các vấn đề về kỹ thuật thuộc công ty. Bên cạnh ông có sự giúp đỡ của 3 phó
giám đốc, và đội ngũ kỹ sư lành nghề giàu kinh nghiệm gồm 5 người.
Các phòng ban, các cửa hàng và bộ phận chăm sóc khách hàng với các
công việc cụ thể được phân công.
16

2.2. Tình hình tài chính và thực hiện lợi nhuận tại công ty
2.2.1. Khái quát về tinh hình tài chính của công ty giai đoạn 2012-2013
2.2.1.1. Tình hình tài sản của công ty:
Bảng 2.2.1.1 : Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2012-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2013
CHỈ TIÊU

Năm 2012
Ty

Gía trị

trọng

Chênh lệch
2013/2012

Ty
Giá trị

(%)

trọng

Ty lệ
Giá tri +/-

(%)

+/(%)

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

35.495,5

32,4

26.795,1

26,1

8.700,4

32,5

I. Tiền và tương đương tiền

8.507,2

7,8

8.958,7

8,7

-451,5

-5,0

II. Khoản phải thu ngắn hạn

4.663,9

4,3

3.978,9

3,9

685,0

17,2

1. Phải thu khách hàng

3.805,5

3,5

3.179,4

3,1

626,1

19,7

2. Trả trước cho người bán

148,0

0,1

499,5

0,5

-351,5

-70,4

3. Các khoản phải thu khác

710,4

0,6

300,0

0,3

410,4

136,8

III. Khoản đầu tư TCNH

200,5

0,2

100,5

0,1

100,0

99,5

21.963,8

20,0

13.400,8

13,1

8.563,0

63,9

360,6

0,3

456,7

0,4

-96,1

-21,0

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

74.211,4

67,6

75.708,9

73,9

-1.497,5

-2,0

I. Tài sản cố định

73.812,1

67,3

74.902,1

73,1

-1.090,0

-1,5

1. Tài sản cố định hữu hình

69.476,3

63,3

70.850,2

69,1

-1.373,9

-1,9

3. Tài sản cố định vô hình

3.856,3

3,5

3.751,8

3,7

104,5

2,8

4. Chi phí xây dựng dở dang

479,5

0,4

300,1

0,3

179,4

59,8

II. Tài sản dài hạn khác

399,3

0,4

806,8

0,8

-407,5

-50,5

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

109.706,9

100,0

102.504,0

100,0

7.202,9

7,0

IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác

17

(Nguồn: Báo cái tài chính của công ty giai đoạn 2012-2013)
Qua số liệu bảng 2.2.1.1 ta thấy, năm 2013, tổng tài sản của công ty đã tăng
5202,9 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 5,1% so với năm 2012. Qua đó cho
thấy quy mô của công ty đã có những bước dần phát tiển đi lên.
Tài sản ngắn hạn là yếu tố là tăng tài sản của công ty, so với năm 2012 thì
năm 2013 TSNH tăng 6700,4 triệu đồng tướng ứng với tỷ lệ tăng là 25%. Cụ thể
TSNH tăng chủ yếu là do các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn, và hàng
tồn kho quá nhiều.
Khoản phải thu, năm 2013 tăng 410,4 triệu đồng tương ứng với 136,8%. Điều
này chứng tỏ vốn lưu động của công ty còn ứ đọng ở khâu thanh toán. Qua đây có
thế nhận thấy công ty bị đối tượng khác chiếm dụng vốn nhiều, việc thu hồi nợ của
công ty chưa hiệu quả.
Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2013 tăng đột biến so với năm 2012, cụ thể là
tăng 99,5%, tương ứng với lượng tiền mặt là 100 triệu đồng. Điều nay cũng giải
thích vì sao mà tiền mặt của công ty lại giảm 27,4%. Điều này dễ dẫn đến công ty
không có đủ tiền mặt để thanh toán ngay các khoản nợ khi đến hạn, giảm tự chủ và
tăng rủi ro tài chính cho công ty.
Hàng tồn kho năm 2013 cũng tăng 8.563 triệu đồng, tương ứng với 69,3%.
Điều này thể hiện chi phí sản xuất dở dang tăng mạnh của những hợp đồng từ năm
2012 chuyển sang, qua đó cho thấy công ty sẽ chủ động được khối lượng hàng hóa
cho quý I năm sau. Tuy nhiên công ty cần xem xét không nên tồn quá nhiều hàng
hóa trong kho, là do ko bán được hàng hóa hay là do đầu cơ, để có cá giải pháp
thận trọng hơn.
18

Về tài sản dài hạn, trong năm 2013 đã giảm 1.497,5 triệu đồng, tương ứng
giảm 2% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã mở rộng nhà
xưởng, mua thêm dây chuyền sản xuất. Điều này cũng làm tăng chi phí xây dựng
cơ bản dở dang cho năm 2013, tăng 59,8% so với năm 2012.
2.2.1.2.

Tình hình nguồn vốn của công ty

Bảng 2.2.1.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2013
CHỈ TIÊU

Năm 2012
Ty

Gía trị

trọng

Ty
Giá trị

(%)
A. NỢ PHẢI TRẢ

trọng
(%)

Chênh lệch
2013/2012
Giá tri

Ty lệ

+/-

+/- (%)

14.879,9

13,6

23.344,6

22,8

-8.464,7

-36,3

501,2

0,5

4.567,0

4,5

-4.065,8

-89,0

2. Phải trả người bán

4.899,1

4,5

5.586,8

5,5

-687,7

-12,3

3. Phải nộp nhà nước

303,3

0,3

928,0

0,9

-624,7

-67,3

4. Người mua trả tiền trước

824,7

0,8

268,1

0,3

556,6

207,6

5. Phải trả người lao động

1.891,6

1,7

2.240,7

2,2

-349,1

-15,6

6. Khoản PTPN khác

6.460,0

5,9

9.754,0

9,5

-3.294,0

-33,8

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

94.827,0

86,4

79.159,4

77,2

15.667,6

19,8

1. Vốn đầu tư của CSH

82.883,4

75,5

69.883,4

68,2

13.000,0

18,6

236,4

0,2

988,7

1,0

-752,3

-76,1

3.LNST chưa phân phối

11.707,2

10,7

8.287,3

8,1

3.419,9

41,3

TỔNG NGUỒN VỐN

109.706,9

100,0

102.504,0

100,0

7.202,9

7,0

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Quỹ khen thưởng phúc lợi

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012-2013)
19

Qua số liệu bảng 2.2.1.2 ta thấy, năm 2013, tương ứng với mức tăng của tài
sản thì nguồn vốn tăng 7.202,9 triệu đồng, tương ứng với 7% so với năm 2012.
Nguyên nhân nguồn vốn tăng đó là do tăng vốn chủ sở hữu và tăng Nợ phải trả cụ
thể là khoản người mua ứng trước.
Nợ phải trả hay cụ thể hơn là khoản người mua ứng trước tăng trong năm
2013 là 556,6 triệu đồng, tương ứng với 207,6% so với năm 2012, tăng đột biến
trong năm 2013. Điều này cho thấy công ty đã chiếm dụng vốn của đối tượng khác
là rất lớn, tuy nhiên lại là khoản người mua đặt trước tiền để đặt hàng, điều này
chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp đã tăng nhiều so với năm 2012.
Vốn chủ sở hữu, năm 2013 tăng 15.667,6 triệu đồng, tương ứng với mức tăng
19,8% so với năm 2012. Cho thấy năm 2013 công ty đã thu hút được vốn chủ sở
hữu từ các nhà đầu tư, góp phần nâng cao tính tự chủ tài chính của công ty và giảm
rủi ro tài chính. Ngoài ra còn thấy, tiểu khoản LNST chưa phân phối góp phần làm
tăng vốn CSH trong năm 2013 là 41,3% so với năm 2012.
2.2.2.

Tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty

Bảng 2.2.2: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2013
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch

Năm 2013

Năm 2012

Giá trị

Giá trị

Giá trị

147.788,9

126.614,7

21.174,2

16,7

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

372,7

1.057,1

-684,4

-64,7

3. DTT về bán hàng và CCDV

147.416,2

125.557,6

21.858,6

17,4

CHỈ TIÊU

1. Doanh thu bán hàng và CCDV

20

2013 / 2012
Ty lệ
(%)

4. Giá vốn hàng bán

125.326,3

105.210,0

20.116,3

19,1

5. LN gộp về bán hàng và CCDV

22.089,9

20.347,6

1.742,3

8,6

6. Doanh thu hoạt động tài chính

362,1

703,9

-341,8

-48,6

7. Chi phí tài chính

286,0

156,1

129,9

83,2

- Trong đó: Chi phí lãi vay

44,6

79,7

-35,1

-44,0

8. Chi phí bán hàng

2.100,0

3.689,2

-1.589,2

-43,1

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

7.198,5

9.023,1

-1.824,6

-20,2

10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

12.867,5

8.183,1

4.684,4

57,2

11. Thu nhập khác

2,9

500,8

-497,9

-99,4

12. Chi phí khác

17,2

133,7

-116,5

-87,1

13. Lợi nhuận khác

-14,3

367,1

-381,4

-103,9

14. Tổng LNTT

12.853,2

8.550,2

4.303,0

50,3

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

3.213,3

2.137,6

1.075,7

50,3

17. Lợi nhuận sau thuế TNDN

9.639,9

6.412,6

3.227,2

50,3

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012-2013)
Qua bảng 2.2.2 ta thấy, nhìn chung các chỉ tiêu kinh tế của công ty đều tăng,
các chỉ tiêu giảm không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của công ty. Doanh thu
bán hàng và cung cấp dich vụ của năm 2013 tăng 21.868,6 triệu đồng, tương ứng
với mức tăng 16,7 % so với năm 2012.
Doanh thu thuần năm 2013 tăng 21.858,6 triệu đồng, tương ứng tăng 17,4 %
so với năm 2012 . Có được điều này là do công ty đã giảm được các khoản làm
giảm trừ doanh thu, hạn chế được việc dùng các chính sách chiết khấu thương mại
và không có sản phẩm do khách hàng trả lại. Ngoài ra công ty còn thực hiện ký kết
được nhiều hợp đồng kinh tế.

21

Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố quan trong chủ yếu ảnh hưởng
đến lợi nhuận. Nó có quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận, giá vốn tăng sẽ làm giảm
lợi nhuận đáng kể. So với mức tăng của DTT, mức tăng 19,1 của giá vốn hàng bán
là điều đáng quan tâm. Công ty cần tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào để giảm tối
đa trị giá vốn hàng bán.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận. Năm 2013, cả 2 loại chi phí này đều được doanh nghiệp
giảm đáng kể. Cho thấy tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn khá nhiều tốc độ tăng của
doanh thu. Chi phí bán hàng, trong năm 2013 giảm 1.589,2 triệu đồng, tương ứng
giảm 43,1 %. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 giảm 1.824,6 triệu đồng,
tương ứng giảm 20,2 %. Như vậy, công ty đã có các biện pháp hữu hiệu để giảm
tối đa chi phí, công ty cần phát huy hơn nữa các biện pháp đó.
So với năm 2012, năm 2013, công ty hầu như không có thu nhập khác nhưng
vẫn phát sinh đáng kể chi phí khác. Tuy vậy, Lợi nhuận khác không làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận trước thuế của công ty, năm 2013 nhuận trước thuế tăng
4.303 triệu đồng, tương úng tăng 50,3% so với năm 2012. Việc tăng tổng nhuận
trước thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội như nộp NSNN, trích lập các quỹ, trả cổ tức cho các cổ đông, cải thiện đời
sống vật chất của cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 tăng 3.227,2 triệu đồng, tướng ứng
với 50,3% so với năm 2012, chứng tỏ tính hiệu quả trong kinh doanh của công ty.
Điều này cho thấy bước chuyển biến tích cực, khẳng định sự đổi mới, hướng đi
đúng đắn cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

22

2.2.3. Đánh giá tình hình lợi nhuận thông qua các chỉ tiêu
Bảng 2.2.3: Bảng phân tích các chỉ số sinh lời của công ty giai đoạn 2012-2013
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Năm 2013

1. Tổng tài sản
2. Vốn CSH
3. DTT
4. LNST
5. Ty suất sinh lời của TS
(ROA) = (4)/(1)x100
6. Ty suất sinh lời vốn CSH
(ROE)= (4)/(2)x100
7. Ty suất sinh lời DT
(ROS) = (4)/(3)x100

Năm 2012

2013/2012
Giá trị

Ty lệ %
7,0
18,6
17,4
50,3

109.706,9
82.883,4
147.416,2
9.639,9

102.504,0
69.883,4
125.557,6
6.412,6

7.202,9
13.000,0
21.858,6
3.227,3

8,79

6,26

2,53

11,63

9,18

2,45

6,54

5,11

1,43

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012-2013)
Qua bảng 2.2.3 ta thấy:
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) có xu hướng tăng từ năm 2012 sang năm
2013, tăng từ 6,26% lên đến 8,79%. Điều đó thể hiện, năm 2012, cứ đầu tư 100
đồng tài sản thì sẽ thu về 6,26 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang đến năm 2013, cũng
với mức đầu tư 100 đồng vốn vào tài sản sẽ thu về 8,79 đồng lợi nhuận sau thuế.
Dù cho mức tăng ROA ở mức rất thấp chỉ là 2,53% nhưng cũng cho thấy công ty
đã sử dụng tài sản, sử dụng nhà xưởng máy móc hiệu quả, làm lợi nhuận sau thuế
tăng 3.227 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 50,3% trong năm 2013. Đây là
nhân tố giúp chủ công ty đầu tư theo chiều rộng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
23

như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất
thêm sản phẩm, mở rộng thị phần tiêu thu,…
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) cũng có xu hướng tăng từ năm
2012 sang năm 2013, mức tăng là 2,45%. Điều này cho thấy việc công ty đã sử
dụng vốn chủ sỡ hữu trong sản xuất kinh doanh hợp lý, góp phần tăng lợi nhuận
của công ty. Công ty nên phát huy hiệu quả này để đảm bảo an toàn tài chính, giảm
thiểu rủi ro tài chính cho công ty. Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở
hữu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đây là nhân tốt rất thu hút các
nhà đầu tư, các nhà cho vay vào doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) cũng tăng từ năm 2012 sang năm 2013,
với mức tăng là 1,43%. Điều này đã thể hiện việc sử dụng doanh thu để tạo lợi
nhuận để mang lại lợi nhuận cho công ty có hiệu quả. Đây là nhân tố giúp công ty
mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Qua đó cũng cho thấy công ty đã tiết kiệm
được các loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty cần tăng cường
kiểm soát chi phí tại các bộ phận.
2.3. Đánh giá chung những kết quả đạt được tại công ty
Về công tác quản lý: Tổ chức bộ máy không cồng kềnh, khá gọn nhẹ. Phân
cấp và chức năng nhiệm vụ rất cụ thể và hợp lý. Điều này đã giúp công ty hoạt
động linh hoạt và có hiệu quả hơn, giảm tối đa chi phí chi cho các hoạt động có
liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, từ đó chi phí quản lý doanh nghiệp được giảm
tối đa và góp phần tăng lợi nhuận cho công ty.
Về công tác sản xuất kinh doanh: Công ty hoàn tốt được mục tiêu đã đề ra và
tạo được uy tín trên thị trường. Thể hiện bằng việc khách hàng sẵn sàng ứng trước
tiền để đặt hàng, nguồn vốn đi chiếm dụng này của công ty đã giúp công ty có
thêm tiền để tạm thời trang trải cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ. Thêm vào
24