Tải bản đầy đủ
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ

này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của công ty.
Công thức:
Lợi nhuận
từ hoạt động
=
sản xuất
kinh doanh

Doanh
thu
thuần

Trị
Doanh
Chi
giá
thu
phí
vốn +
tài
tài
hàng
chính chính
bán

-

Chi
phí
bán
hàn
g

-

Chi
phí
quản
ly
DN

Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (như Giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, các loại thuế nộp theo phương pháp trực
tiếp).
Doanh thu tài chính: là khoản thu về do doanh nghiệp hoạt động trong các
lĩnh vực tài chính, tiền tê, bảo hiểm…để thu về tiền lãi, tiền chiết khấu; thu
nhập do đầu tư tài chứng khoán; hoặc thu về do thanh lý các khoản đầu tư tái
chính vào doanh nghiệp khác…
Chi phí tài chính là chi phí thuộc về hoạt động tài chính như các khoản chi
hoạc khoản lỗ, liên quan tới việc cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh liên kết, giao dịch mua bán chứng khoán, lỗ phát sinh do mua bán ngoại
tệ, tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua.
Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, như: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, đóng gói,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí chi trục tiếp cho các nhà quản lý
của doanh nghiệp, như: Chi phí kinh doanh, chi phí hành chính…
-

Lợi nhuận khác: Đây là khoản lợi nhuận do các hoạt động không thường xuyên
đem lại. Khoản lợi nhuận này được tính bằng chênh lệch lớn hơn giữa thu nhập
khác và chi phí khác trong kỳ của doanh nghiệp.

4

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Chi phí khác là những chi phí phát sinh trong mọt thời kỳ nhất định do các
sự việc xảy ra không thường xuyên, hoặc các nghiệp vụ riêng biệt của doanh
nghiệp. Như: Chi phí do việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, lỗ đáh giá lại vật tư,
tiền phạt các loại, hoặc các chi phí không thường xuyên khác…
Thu nhập khác là khoản thu về do các hoạt động không thường xuyên của
doanh nghiệp mang lại.
1.1.3.

Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận đứng trên mỗi góc độ khác nhau sẽ cho thấy các ý nghĩa khác
nhau:
Xét trên góc độ doanh nghiệp: Lợi nhuận có ý nghĩa sau:
Thứ 1, Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả
kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Thể hiện được sự nhạy bén của doanh
nghiệp qua tất cả các khâu trong việc tổ chức kinh doanh, từ khâu dự trữ đến
khâu sản xuất, lưu thông, xét cho cùng có thể hạ giá được chi phí, gia thành, giữ
được giá bán mới có thể có và tăng lợi nhuận.
Thứ 2, Lợi nhuận có vái trò ảnh hưởng đến tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Có lợi nhuận mới có thể mở rộng, phát triển kinh doanh, trích lập
các quỹ chuyên dùng khích thích người lao động và phát triển vốn chủ sở hữu.
Ngoài ra, xét trên góc độ nền kinh tế, Lợi nhuận của doanh nghiệp có vai
trò tăng nguồn thu cho NSNN dưới hình thức nghĩa vụ nộp thuế thu nhập theo
luật định.
Tóm lại, lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế nói
chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng là hết sức quan trọng, nhất là trong
nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt như ngày nay. Lợi nhuận được
coi là đòn bẩy hữu hiệu không những đối với doanh nghiệp mà còn góp phần
thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

5

1.2.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ là

bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận cơ bản là đi phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi
nhuận tiêu thụ sản phẩm.
Xuất phát từ công thức:
Lợi nhuận
tiêu thụ
sản phẩm
trong kỳ

Doanh thu
tiêu thụ
trong kỳ

=

-

Giá thành
sản phẩm
tiêu thụ
trong kỳ

-

Thuế
gián thu
trong kỳ

Từ công thức trên thấy được rằng, lợi nhuận của doang nghiệp chịu ảnh
hưởng bởi doanh thu tiêu thụ, giá thành sản phẩm hàng hóa và thuế gián thu
phải nộp trong kỳ.
Doanh thu tiêu thụ là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ thuận với lợi nhuận. Doanh
thu càng lớn thì lợi nhuận càng lớn và ngược lại doanh thu càng nhỏ thì lợi
nhuận càng ít. Giá thành và thuế gián thu trong kỳ là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ
nghịch với lợi nhuận. Giá thành và thuế gián thu trong kỳ càng cao thì lợi nhuận
càng ít và ngược lại. Doanh thu tiêu thụ và giá thành sản phẩm là các nhân tố có
cấu thành phức tạp, do đó biến động của các nhân tố này lại ảnh hưởng bởi các
yếu tố cấu thành nên nó.
1.2.1.

Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được xác định bởi công thức:

Trong đó:
S: Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Q: Số lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp dịch vụ trong kỳ
P: Giá bán đơn vị hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
6

I: Lọai hàng hóa, dịch vụ ( i = 1 đến n)
Từ công thức trên cho thấy, doanhh thu tiêu thụ trong kỳ chịu ảnh hưởng bởi
khối lượng sản xuất, tiêu thụ trong kỳ và giá bán đơn vị của hàng hóa đó trong
kỳ.
Khối lượng sản xuất và tiêu thụ trong kỳ:
Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, nếu khối lượng sản xuất
và tiêu thụ trong kỳ tăng lên sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ và ngược lại. Khối
lượng sản xuất và tiêu thụ trong kỳ lại phụ thuộc và các yếu tố: Quy mô sản
xuất, dây chuyền công nghệ, thị trường tiêu thụ… đây được coi là nhân tố ảnh
hưởng chủ quan, phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong công tác quản lý
kinh doanh nói chung và quản lý lợi nhuận nói riêng.
Giá bán đơn vị hàng hóa trong kỳ:
Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, giá bán đơn vị của sản
phẩm tăng lên sẽ làm tăng doanh thu và từ đó làm tăng lợi nhuận. Tuy nhiên
trong nền kinh tế thị trường, giá bán của sản phẩm được hình thành dựa trên
quan hệ cung cầu của thị trường. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không thể
tự tăng giá cao hơn giá hàng hóa cùng loại trên thị trường, cũng như giảm giá
để thấp hơn giá của đối thủ trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp nhà nước,
được nhà nước ra chỉ tiêu sản xuất tiêu thụ mốt hoặc một số loại mặt hàng nào
đó thì giá bán này là do nhà nước quy định. Trong trương hợp này, giá bán biến
đổi dẫn đến lợi nhuận biến đổi, nó được đánh giá là khách quan đối với doanh
nghiệp.
1.2.2.

Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới giá thành toàn bộ sản phẩm

Giá thành của toàn bộ sản phẩm được xác định theo công thức sau:
Giá thành
=
toàn bộ
sản phẩm
7

Giá thành +
sản xuất

Chi phí
bán hàng

+

Chi phí
quản ly
DN

Từ công thức cho thấy, giá thành toàn bộ sản phẩm được hình thành và
chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố: Giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý DN
a.

Giá thành sản xuất là toàn bộ chi phí được tính cho số sản phẩm đã hoàn thành ở
giai đoạn sản xuất. Cụ thể bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các nguyên liệu, vật liệu và
động lực dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương phải trả cho công nhân trục tiếp
tham giá vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Cùng với đó là các khoản trích lập
các quỹ BHXH, BHYT, quỹ công đoàn theo tỷ lệ quy định phân tích vào chi
phí kinh doanh.
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng , bộ
phận sản xuất trừ chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Bao
gồm đại diện cho phân xưởng, khấu hao máy móc.
Chi phí công xưởng có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận thu được của danh
nghiệp, vì chi phí công xưởng quyết định giá bán của sản phẩm. Một sản phẩm
được sản xuất ra mà chi phí công xưởng lớn sẽ làm cho giá thành lớn, dẫn đến
việc tiêu thụ sản phẩm trở nên khó khăn hơn, từ đó làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Để tối đa được lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng hiệu
quả chi phí công xưởng, doanh nghiệp cần có những hoạch định, định mức tiêu
hao chi phí công xưởng cho từng loại sản phẩm cụ thể, tránh sử dụng lãng phí
chi phí đó như: lãng phí nguyên vật liệu, công nhân làm việc không hiệu quả và
làm giảm thiểu các chi phí chung cho phân xưởng… Có như vậy doanh nghiệp
mới tiết kiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm so với đối thủ cạnh
tranh, từ đó tăng được số lượng tiêu thụ và thu về được nhiều lợi nhuận cho
doanh nghiệp.

8

b.

Chi phí bán hàng là khoản chi phí bỏ ra để phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Nó có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng
liên quan đến các khoản chi phí về nghiên cứu thị trường, dự trữ, quảng cáo,
bán hàng, chi phí dịch vụ và bảo quản kho hàng. Chi phí quảng cáo thưởng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí bán hàng của doanh nghiệp. Giúp cho việc
tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi hơn.
Bán hàng là một khâu quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm để đem về
lợi nhuận cho doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có mạng lưới tiệu thụ sản phẩm
tốt, đội ngũ bán hàng nhiệt tình, năng nổ thì sản lượng bán được sẽ nhiều hơn,
đem về nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Ngày nay, dịch vụ chăm sóc
khách hàng tận tình, chuyên nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều chi
phí để làm tốt khâu bán hàng, chi cho trước, trong và sau khi bán hàng để có thể
làm hài lòng khách hàng. Doanh nghiệp cần chú ý dến những khâu, những bộ
phận làm chưa tốt khâu bán hàng để từ đó điều chỉnh hay loại bỏ khâu, bộ phận
đó để giảm chi phí cho việc tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy quản lý tốt khâu bán
hàng sẽ giúp mang lại nhiều hơn lợi nhuận cho doanh nghiệp.

c.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
toàn bộ doanh nghiệp. Như: tiền lương và phụ cấp cho các nhân viên quản lý
phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, chi phí tiếp tân…
Một bộ phận quản lý cồng kềnh sẽ dẫn đến các phòng ban hoạt động chồng
chéo lên nhau và dôi khi các phòng ban con ỷ lại công việc cho nhau làm cho
việc quản lý kém hiệu quả và làm tăng chi phí quản lý, điều đó ảnh hưởng
không tốt tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải
làm gọn nhẹ bộ máy quản lý mà vẫn đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thì mới
đạt hiệu quả cao.
1.3. Các

9

chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh rõ nhất kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá kết quả cuối cùng của quá trình kinh
doanh, thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
a.

Tổng mức lợi nhuận (Lợi nhuận tuyệt đối)
Tổng
lợi nhuận
=
trước

Tổng
doanh thu

thuế

-

Tổng
chi phí
biến đổi

và lãi
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tổng
lợivay
nhuận
=
và trước lãi vay
trước thuế
Trong đó, tổng chi phí cố định là không có lãi vay.
Tổng lợi nhuận sau=
thuế

Tổng lợi nhuận
trước thuế

Tổng
chi phí
cố định

-

Lãi vay phải t rả
trong kỳ

x (1- thuế suất thuế
TNDN)

Từ đó ta lại có công thức tính tổng lợi nhuận sau thuế như sau:
Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay cho thấy mức độ thu lãi trên mức vốn bỏ
ra kinh doanh, nó chỉ cho thấy quy mô của lượng lợi nhuận thu được chứ chưa
phản ánh được hiệu quả kinh doanh vì còn có các khoản chưa phí chưa tách ra là
lãi vay và thuế phải nộp. Nếu doanh nghiệp phải trả một khoản lãi vay quá lớn
hoặc khoản thuế phải nộp nhiều do có nhiều mặt hàng thuộc sản phẩm hàng hóa
đặc biệt … sẽ làm giảm đi một khoản lớn lợi nhuận, từ đó cho thấy doanh nghiệp
hoạt động chưa hiệu quả.
Lợi nhuận sau thuế và lãi vay là khoản phán ánh chính xác nhất kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp, độ lớn của nó phản ánh khả năng hoạt động của doanh
nghiệp.
b.

Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
vốn kinh doanh (ROI) =

10

Lợi nhuận trước thuế
Vốn kinh doanh sử dụng bình

x 100

quân
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu tư kinh doanh trong 1
năm thì thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu chỉ tiêu này càng cao và tăng đều
qua các năm thì cho thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Và còn nói lên trình
độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, thông qua đó kích thích
sử dụng vốn đạt hiệu quả cao. Chỉ tiêu này còn cho phép đánh giá các doanh
nghiệp có quy mô khác nhau, dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp trong
cùng ngành.
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
x 100

=

Doanh thu thuần trong kỳ
Đây là chỉ số phản ánh tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.
Chỉ tiêu này cho thấy, cứ 100 đồng doanh thu thu về được trong kỳ mang
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ suất này thấp hơn so với tỷ suất
chung của toàn ngành thì chứn tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc
giá thành sản xuất của doanh nghiệp cao hơn so với các doanh nghiệp khác. Chỉ
tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất và phương
hướng sản xuất kinh doanh của từng ngành.
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
x100

Vốn chủ sở hữu sử dụng bình quân trong kỳ
Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ vốn đầu tư đã bỏ ra của nhà đầu tư với

lợi nhuận đem lại sau khi đã nộp thuế.
Chỉ tiêu này là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý của doah
nghiệp. Một doanh nghiệp được gọi là ổn định nếu tỷ suất này luôn tăng và đat
ngang bằng với tỷ suất với mức trung bình ngành trên thị trường. Các nhà quản
11

lý cần tìm hiểu rõ nguyên nhân làm giảm tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu để từ
đó tìm cách khắc phục để nâng cao mức doanh lợi đó của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận
trên tài sản (ROA) =

Lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay
x 100

Tống tài sản bình quân trong kỳ
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lời một đồng vốn

đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản trong
doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ căn cứ vào đó để xem xét có nên đầu tư vào doanh
nghiệp hay không và đầu tư với lượng vốn bao nhiêu là thích hợp. Để chỉ tiêu
ROA cao đòi hỏi doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả tài sản mà doanh nghiệp
nắm giữ và tổ chức tốt công tác bán hàng.

12

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ SAF VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về tình hình công ty
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
Logo:
Sản phẩm tin cậy – Dịch vụ hoàn hảo
Tên Công ty:
Tên Tiếng Việt
Tên Tiếng Anh

: Công ty cổ phần đầu tư công nghệ SAF Việt Nam
: Vietnam SAF Technology Investment Joint Stock
Company

Tên viết tắt
Địa chỉ trụ sở chính

: SAFVN,.JSC
: Số 6,ngõ 122/1,đường Lĩnh Nam, Phường Mai Động,
Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam.

Đăng ký KD số

: 0106022980

Mã số thuế

: 0106022980

Mã số tài khoản

: 1400206024712

Nơi Mở tài khoản

: Ngân hàng NN&PTNT – Láng Hạ - Hà Nội

Số điện thoại

: 04.6686.1251; 0915.992389

Email

: phanmemsaf@gmail.com

Vốn điều lệ của công ty theo giấy chứng nhận đầu tư sử đổi lần thứ 4 là
4.925.048 USD, tương đương với 82.521.700.000VNĐ.
Số lượng nhân viên của công ty tại ngày 31/12/2013 là 172 người (tại ngày
31/12/2012 là 178 người).

13

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Đầu tư Công nghệ SAF Việt Nam (Viet Nam SAF Technology
Investment Joint Stock Company) được thành lập năm 2005 là sản phẩm tinh
thần của những chuyên gia công nghệ tâm huyết với việc ứng dụng công nghệ
tiên tiến vào đời sống thực tiễn cuộc sống nói chung và công tác quản lý tài
chính- kế toán- thống kê nói riêng. SAF Việt Nam là một trong những đơn vị
chuyên nghiệp trong nghiên cứu, sản xuất, cung ứng phần mềm và các thiết bị
hỗ trợ trong lĩnh vực Tài chính- Kế toán- Thống kê cũng như các yêu cầu quản
lý của những chuyên ngành khác. SAF Việt Nam cùng với chiến lược kinh
doanh mới và sự đầu tư mạnh mẽ về công nghệ hiện đại, với những cải tiến
sáng tạo đáng kể về tính năng đã cho ra đời những sản phẩm hoàn thiện hơn,
thông minh hơn, tiện ích hơn và tuân theo đúng quy chuẩn của Bộ tài chính quy
định.
SAF Việt Nam là một trong những đơn vị áp dụng thành công công nghệ
thông tin vào công tác Quản lý – Tài chính – Thống kê. Với số lượng sản phẩm
đa dạng, dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo thương hiệu SAF đã ngày càng
phát triển và đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế nói
chung và tính tiện ích, giá trị sử dụng hiệu quả cao cho khách hàng nói riêng.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các phòng ban
a. Chức năng
- Sản

xuất, mua bán, cài đặt và cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho việc mua và sử dụng

phần mềm;
- Xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu;
- Đào tạo tin học;
- Mua bán, xuất nhập khẩu máy tính, thiết bị máy tính, máy văn phòng, vật tư văn
phòng phẩm;
14