Tải bản đầy đủ
3 Một số kiến nghị

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

b- Tạo lập môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ
Hoạt động của các NHTM nằm trong một môi trường pháp lý do Nhà
nước quy định, chịu sự tác động của hệ thống pháp luật về kinh doanh ngân
hàng. Vì vậy, tạo lập môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ là điều kiện thuận lợi
để các NHTM hoạt động kinh doanh có hiệu quả theo đúng quy định của luật
pháp.
Hiện nay, hệ thống luật kinh tế nước ta đã có những điều chỉnh, sửa đổi
phù hợp với tình hình kinh tế chung trên đất nước song chưa thực sự thống nhất
và đồng bộ. Các ngân hàng vẫn còn tình trạng thực hiện theo những qui định
riêng của mình. Điều này không những không đảm bảo được quyền lợi của
người gửi tiền mà còn gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thực thi các điều
khoản của pháp luật. Do đó, để dảm bảo quyền chính đáng của người đầu tư
(đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp qua ngân hàng) và người sử dụng vốn đầu tư
cần có một hệ thống pháp luật đồng bộ như luật bảo vệ quyền tài sản cá nhân,
luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, luật kế toán và kiểm soát độc lập.
Việc ban hành hệ thống pháp lý đồng bộ rõ ràng sẽ tạo niềm tin của công
chúng. Đồng thời, với những qui định khuyến khích của Nhà nước sẽ tác động
trực tiếp tới việc điều chỉnh quan hệ giữa người tiêu dùng và tiết kiệm, chuyển
một phần tiêu dùng sang đầu tư, chuyển dần cất trữ tài sản dưới dạng vàng,
ngoại tệ, bất động sản sang đầu tư vào sản xuất kinh doanh hay gửi vốn vào
ngân hàng.
3.3.2 Với NHNN VN
NHNN là nơi hoạch định các chính sách tiền tệ quốc gia với mục tiêu ổn
định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội, nâng cao đời sống nhân dân. Do đó, các biện pháp khả dĩ có thể thực hiện
được nhằm khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng, đó là NHNN cần
xây dựng và điều hành một chính sách tiền tệ ổn định và hợp lý hơn. Chính sách
này phải theo sát với tín hiệu của thị trường. Các can thiệp của NHNN phải
41
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

41
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

thông qua thị trường bằng hệ thống các công cụ tiền tệ gián tiếp (dự trữ bắt
buộc, tái chiết khấu, thị trường mở...). Bởi sự quản lý chặt chẽ đôi khi vượt quá
sự cần thiết vào hoạt động của ngân hàng sẽ tạo khó khăn cho các ngân hàng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
NHNN cũng cần có tạo điều kiện thuận lợi để nguồn vốn huy động của
các NHTM được tăng trưởng và ổn định. NHNN cần phát huy vai trò quản lý
Nhà nước đối với các NHTM, xúc tiến thực thi hai bộ Luật về Ngân hàng. Bên
cạnh đó, cần tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra NHNN đối với các
NHTM để nâng cao hiệu quả cho vay và sử dụng vốn huy động. Chẳng hạn,
hàng năm 6 tháng một lần thanh tra NHNN nên có những đánh giá công khai
hoạt động của các ngân hàng để có định hướng cho người gửi tiền. Công khai
hoạt động của ngân hàng là một chính sách tiếp thị hữu hiệu nhất. Thường
xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các nghiệp vụ để các NHTM có thể tham gia
vào tất cả các lĩnh vực kinh doanh hiện tại, tạo nên một hệ thống NHTM vững
mạnh, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xây dựng môi trường pháp lý vững chắc nhằm tạo được lòng tin của
người dân vào hệ thống ngân hàng và nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của người
dân. NHNN cần mở rộng bảo hiểm tiền gửi để mở rộng bảo hiểm tiền gửi để
củng cố lòng tin của người dân trong quá trình mở tài khoản tiền gửi tại NHTM.
Đồng thời, cần bổ sung và hoàn thiện các chính sách, cơ chế thúc đẩy phát triển
nghiệp vụ mở và sử dụng tài khoản tiền gửi.

KẾT LUẬN
Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế nói chung, các hoạt động tài
chính nói riêng thì các hoạt động của các ngân hàng có rất nhiều vấn đề mới cần
được nghiên cứu và triển khai cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và thông lệ
quốc tế. Việc nghiên cứu, áp dụng các giải pháp về huy động vốn là vấn đề quan
42
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

42
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

trọng và cấp thiết nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng,
đảm bảo an toàn về vốn và tạo điều kiện để NH VPbank Hà Nội tồn tại và phát
triển trong môi trường kinh tế thời kỳ mở cửa. Trên cơ sở vận dụng các phương
pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu, phạm vi nghiên cứu bài luận văn này đã
hoàn thành được một số nhiệm vụ đặt ra:
- Nêu lên một số luận chứng khoa học về huy động vốn.
-

Nghiên cứu tổng quát về tình hình huy động vốn tại NH VPbank Hà Nội trong

thời gian gần đây, qua đó đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng và
những định hướng trong tương lai để hoạt động huy động vốn hiệu quả hơn.
- Nêu ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn đối với NH
VPbank Hà Nội.
Do có những giới hạn về thời gian, đối tượng nghiên cứu và kinh nghiệm
thực tế của bản thân nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế
nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo cùng
toàn thể các cô chú anh chị tại NHVPbank Hà Nội để đề tài được hoàn thiện
hơn.

Tài liệu tham khảo
43
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

43
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

1. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại –Trường ĐH Kinh Doanh &
Công Nghệ HN do PGS-TS Mai Văn Bạn chủ biên.
2. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP VPbank
VN năm 2011 - 2013
3. Cẩm nang tín dụng của ngân hàng Vpbank Việt Nam
3. Số liệu do phòng kế toán ngân quỹ của NH Vpbank Hà Nội cung cấp
năm 2011 - 2013
5. Website: www.vpbank.com.vn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
44
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

Nghĩa tiếng việt
44
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

1. NH
2. TP
3. CN
4. DN
5. KQKD
6. NHTM
7. NHNN
8. CBCNV
9. TCKT
10. TMCP

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Ngân hàng
Thành phố
Chi nhánh
Doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước.
Cán bộ công nhân viên
Tổ chức kinh tế
Thương mại cổ phần

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng VPBANK-CN Hà Nội…........24
Bảng 2.2 Chi phí huy động vốn…………………………………………….........26
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng VPBANK-CN Hà Nội……...27
Bảng 2.4 Đánh giá hiệu quả huy động vốn…………………………………….29

45
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

45
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

46
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

46
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

MỤC LỤC

47
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

47
SV : Đỗ Băng Thanh