Tải bản đầy đủ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng VPBANK-CN Hà Nội Đvt: tỷ đồng

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng VPBANK-CN Hà Nội Đvt: tỷ đồng

Tải bản đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Năm
2011
Chỉ tiêu
Tổng nguồn vốn huy động
Theo kì hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn

Tỷ
trọng

2012

Tỷ
trọng

2013

Tỷ
trọng

1074

100

1201 100

1641 100

418
629

39
61

509
692

42,4 755
57,6 886

46
54

988
86

92
8

533
668

44
56

430
566
78

40
52,7
7,3

455
655
91

38
789
54,5 633
7,5 219

So sánh

So sánh

2012/2011

2013/2012

Số tiền ± Tỉ lệ % Số tiền ± Tỉ lệ %
127

11,8

440

36,6

91
63

21,7
10

246
194

32,6
21,9

52,6 -455
47,4 582

-46,1
677

330
110

38,2
14,1

48
25
38,5 89
13,5 13

5,8
15,7
16,7

334
-22
128

42,3
-3,5
58,4

Theo loại tiền
VND
Ngoại tệ(quy đổi VNĐ)
Theo đối tượng
Tiền gửi của các TCKT
Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi TCTD khác

863
778

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2011 – 2013)
Từ bảng 2.1 ta thấy rằng năm 2012 tổng nguồn huy động đạt được là 1201
tỷ đồng, tăng 11,8% so với năm 2011. Năm 2013 tổng nguồn vốn tăng vọt 1641
tỷ đồng, tăng 36,6% so với năm 2012. Điều này cho thấy hiệu quả huy động vốn
của Ngân hàng VPBANK-Chi nhánh Hà Nội qua từng năm không ngừng tăng
lên. Kết quả đó có được nhờ chi nhánh đã làm tốt chính sách phục vụ khách
hàng, cải tiến phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chu đáo, nâng
cấp các quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch mẫu cũng như cung cấp nhiều loại hình
dịch vụ ngân hàng tiện ích,… Đồng thời chi nhánh không ngừng đa dạng hóa
các hình thức huy động như huy động tiết kiệm, kỳ hạn, trái phiếu, tiết kiệm dự
thưởng.,,,
+ Xét về cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn ta có thể thấy lượng vốn huy
động được từ 2 loại tiền gửi theo kỳ hạn này tăng rất nhanh qua các năm. Tỷ
trọng của tiền gửi có kỳ hạn luôn ở mức cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.
Tốc độ tăng của loại tiền gửi có kỳ hạn năm 2012 so với năm 2011 là 10% và
tăng mạnh đạt 21,9% năm 2013 so với năm 2012. Nguồn vốn huy động được từ
loại tiền gửi này là nguồn vốn rẻ nhất được các NHTM hết sức quan tâm và
cạnh tranh giảm giá vốn đầu vào bình quân chung. Việc gia tăng vốn trung và
dài hạn là việc làm quan trọng, việc làm này góp phần vào làm tăng tỷ trọng
25
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

25
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

thanh toán không dung tiền mặt trong nền kinh tế và đa dạng thêm các loại hình
kinh doanh.
+ Xét về cơ cấu huy động vốn theo loại tiền ta thấy nguồn vốn huy động
từ VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động vào năm 2011,
ở mức rất cao 988 tỷ đồng trong tổng 1074 tỷ. Tuy nhiên, tình hình huy động
vốn từ VNĐ có những biến đổi không ngừng qua các năm. Từ năm 2012 so với
2011, huy động vốn từ VĐN có những dấu hiệu giảm mạnh, xuống 46,1% tương
ứng với 455 tỷ đồng. Nhưng lại tăng trở lại vào năm 2013. Vào thời điểm này,
lãi suất huy động VNĐ luôn cao hơn lãi suất ngoại tệ. Trong khi đó, tỷ giá
VNĐ/USD chỉ biến động rất ít nên người dân yên tâm gửi VNĐ. Bên cạnh đó,
huy động vốn từ ngoại tệ cũng chiếm một tỷ lện nhất định trong tổng nguồn vốn
huy động và tốc độ tăng mạnh qua 3 năm.
+ Xét về cơ cấu vốn huy động theo đối tượng thì huy động vốn từ các
TCKT và tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy
động và đều là các nguồn huy động quan trọng đối với của Ngân hàng
VPBANK-Chi nhánh Hà Nội. Năm 2011 và 2012 nguồn vốn từ tiền gửi của dân
cư luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nhưng năm 2013 lại thấp hơn so với nguồn vốn
huy động được từ tiền gửi của các TCKT, tuy nhiên lượng vốn vẫn tăng qua 3
năm. Đối với TCKT, tốc độ tăng trưởng năm 2012 so với 2011 là 5,8% và tăng
vọt lên mức 42,3% năm 2013 so với 2012. Đối với tiên gửi từ dân cư, tốc độ
tăng trưởng năm 2012 so với năm 2011 là 15,7% và sụt giảm xuống mức 3,5%
năm 2013 so với năm 2012. Tiền gửi từ TCTD khác thì tăng đều và mạnh qua
các năm.
2.2.2. Về chi phí huy động
- Chi phí huy động vốn được tính như sau:
Chi phí HĐV bình quân (%) = (Tổng chi phí trả lãi)/ (Tổng nguồn vốn huy
động)* 100%.
Bảng 2.2. Chi phí huy động vốn
(Đơn vị: tỷ đồng)
26
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

26
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

2011 2012
Tiêu chí

2013

Tuyệt

Năm

đối+/-

Tổng chi phí trả lãi
Tổng nguồn vốn huy động
bình quân
Chi phí HĐV bình quân
(% năm)

2012/2011
+/-%

2013/2012
Tuyệt
đối+/-

456

535

768

79

17,3

233

43,5

1074

1201

1641

127

11,8

440

36,6

42,5

44,6

46,8

2,1

(Nguồn số liệu: Phòng nguồn vốn NH Vpbank Hà Nội)
Trên đây là bảng số liệu thể hiện chi phí ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt
động huy động vốn. Với nguồn vốn huy động được lớn nhất trong 3 năm là năm
2013 với 1641 tỷ đồng thì chi phí huy động vốn vào năm đó có tỷ lệ cao nhất
chiếm 46,8% tổng vốn huy động. Năm 2012 với chi phí huy động vốn chiếm
74,6% và thấp nhất là năm 2011 chỉ với 22,5%.Nhìn chung tốc độ tăng về chi phí
cũng tương ứng với tốc độ tăng về nguồn vốn huy động. Trong 3 năm qua lãi suất
huy động liên tục được ngân hàng Nhà Nước điều chỉnh giảm để các NH tiếp tục
giảm lãi suất cho vay, tăng trưởng tín dụng. Trước đó trong giai đoạn giữa năm
2011 đến đầu năm 2012 đã xảy ra tình trạng “ Đi chợ ngân hàng” trong hệ thống
các NHTM ở nước ta. Tình trạng này dẫn đến ngoài mức lãi suất niêm yết ngân
hàng còn phải trả thêm một phần lãi suất chênh lệch cho khách hàng để thu hút
người gửi tiền. Tình trạng này dẫn đến NH phải trả một khoản chi phí lớn cho
huy động vốn, dẫn đến tăng chi phí cho vay, giảm đi lợi nhuận của ngân
hàng.Nhưng tình trạng này đã được cải thiện vào năm 2013 với sự vào cuộc gay
gắt của NHNN.
2.2.3 . Dư nợ cho vay
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn đầu tư
tín dụng là yếu tố quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu tư, là công việc nghiệp vụ
có tính chất sống còn của ngân hàng, vì phần lợi nhuận mà ngân hàng thu được
đều dựa trên việc đầu tư cho vay. Nếu sử dụng vốn có hiệu quả sẽ bù đắp được
27
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

+/-%

27
SV : Đỗ Băng Thanh

2,2

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

chi phí cho huy động vốn và thu được lợi nhuận. Nếu không sẽ gây ra nguy hại
tới vốn tự có của ngân hàng. Vì thế Ngân hàng VPbank CN Hà Nội đã và đang
thực hiện tốt công tác tín dụng đồng thời chú trọng đến công tác huy động vốn
theo hướng " Đi vay để cho vay " đến mọi thành phần kinh tế.
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng VPBANK-CN Hà Nội:
Đvt: tỷ đồng
Năm

So
2011

Chỉ tiêu
Tổng dư nợ cho vay

Tỷ
trọng

2012

Tỷ
trọng

2013

Tỷ
trọng

sánh So

sánh

2012/2011
Số

2013/2012
Số

tiền

%

tiền

%

12,5

±
392

34,7

343

82,7

49

6,9

227
165

26,4
60,9

656

100

738

100

1130 100

±
82

130

19,8

72

9,7

415

36,7

-58

526

80,2

666

90,3

715

63,3

140

44,6
26,6

555
101

84,6
15,4

632
106

85,6
14,4

859
271

76
24

77
5

13,9
5

Theo kì hạn
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ trung và dài hạn
Theo loại tiền
VND
Ngoại tệ(quy đổi VNĐ)

-

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2011-2013)
Qua bảng 2.2 ta thấy tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng VPBANK-Chi nhánh
Hà Nội tăng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ cho vay năm 2012
so với năm 2011 là 12,5% tương ứng với 82 tỷ đồng và đến năm 2013 đã tăng
mạnh lên 34,7% tương ứng với 392 tỷ đồng.
+ Xét về cơ cấu dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn ta có thể thấy dư nợ
trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay, cao hơn
nhiều so với dư nợ ngắn hạn. Nếu ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong
thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc
dùng nó để cho vay ngắn hạn vì mỗi món trung – dài hạn cấp cho doanh nghiệp
thường là rất lớn, lãi suất cao. Đồng thời nó cũng là vũ khí cạnh tranh rất hiệu
quả giữa các ngân hàng với nhau. Chính vì ý nghĩa tích cực ấy mà ngân hàng
không ngừng đầy mạnh cho vay trung- dài hạn.Điển hình như tốc độ tăng trưởng
dư nợ trung và dài hạn đã tăng qua các năm, từ năm 2011 đến 2012 tăng 26,6%,
28
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

28
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

từ năm 2012 đến năm 2013 tăng 6,9%. Còn dư nợ ngắn hạn thì biến động không
ngừng. Giảm 44,6% năm 2012 so với 2011 và tăng mạnh trở lại 82,7% vào năm
2013 so với năm 2012.
+ Xét về cơ cấu dư nợ cho vay phân theo loại tiền, dư nợ cho vay theo
VNĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ cho vay theo ngoại tệ. Dư nợ cho vay theo 2
loại tiền này đều tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng lại có sự khác biệt.
Năm 2012 so với năm 2011, dư nợ cho vay theo VNĐ đạt mức 13,9%, theo
ngoại tệ chỉ đạt mức 5%. Nhưng năm 2013 so với năm 2012, tốc độ tăng trưởng
có sự biến động mạnh, dư nợ cho vay theo VNĐ tiếp tục tăng lên mức 26,4%.
Đặc biệt với ngoại tệ tăng vọt lên 60,9%. Điều này là do chính sách mở cửa thị
trường, tỷ giá USD/VNĐ giảm mạnh, nguồn cung USD trong nước để thanh
toán nước ngoài và trả nợ vay dồi dào nên các DN đẩy mạnh trong việc nhân nợ
bằng ngoại tệ.
2.2.4 Tỷ lệ vốn được sử dụng
Bảng 2. 4 Đánh giá hiệu quả huy động vốn
đơn vị: tỷ đồng
Năm

2011

2012

2013

Tuyệt

Chỉ tiêu

đối+/-

1.Tổng vốn huy
động
2.Tổng dư nợ
3.Chi phí
4.Tỷ lệ sử dụng
vốn (2)/(1)
5.Tỷ lệ chi phí
(3)/(1)

2012/2011

2013/2012
+/-%

Tuyệt
đối +/-

+/-%

1074

1201

1641

127

11,8

440

36,6

656
456

738
535

1130
768

82
79

12,5
17,3

392
233

34,7
43,5

61,1

61,45

68,9

0,35

7,45

42,5

44,6

46,8

2,1

2,2

(Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh NH Vpbank Hà Nội)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy trong 3 năm qua, tỷ lệ sử dụng
vốn của chi nhánh luôn ở mức cao, chiếm gần 70% nguồn vốn huy động. Cụ thể
năm 2012 có tỷ lệ sử dụng vốn là 61,45% tăng nhẹ so với năm 2011 là 0,35%.
29
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

29
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Sang đến năm 2013 lại tiếp tục tăng 7,45% tương ứng với tỷ lệ 68,9%. Tỷ lệ sử
dụng vốn tăng lên cũng phù hợp với sự tăng trưởng về nguồn vốn huy động và dư
nợ cho vay của chi nhánh. Tỷ lệ chi phí huy động vốn cũng luôn chiếm tỷ trọng
cao trong 3 năm trở lại đây, đều chiếm trên 70%. Năm 2013 là 46,8% tăng thêm
2,2% so với năm 2012 và tương tự năm 2012 cũng tăng 2,2% so với năm 2011.
Mức tăng chi phí này cũng ứng với mức tăng về nguồn vốn huy động của chi
nhánh.
2.3. Đánh giá chung về tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP
Vpbank CN Hà Nội trong thời gian qua.
2.3.1. Kết quả đạt được
Cũng như các NHTM khác, chi nhánh NH VPbank Hà Nội luôn coi
nguồn vốn là yếu tố vừa mang tính chất tiền đề, vừa có tính chất quyết định cho
sự tăng trưởng và phát triển của mình. Trong đó công tác huy động vốn của chi
nhánh trong giai đoạn từ 2002-2004 đã đạt được kết quả rất khả quan:
- Tổng nguồn vốn không ngừng tăng lên, nếu như cuối năm 2002 giá trị nguồn
này mới chỉ có 18.978 tỷ đồng thì đến 31/12/2004 nguồn này đã đạt tới 18.694
tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2003 và chiếm 57% tổng nguồn vốn năm 2004
của chi nhánh.
- Đảm bảo đủ vốn cho đầu tư phát triển. Kết quả đạt được trong công tác huy
động vốn đã góp phần quan trọng trong việc tài trợ vốn cho các dự án trọng
điểm. Ngoài ra còn góp phần thực hiện cho vay đối với các dự án tự tìm kiếm đã
ký hợp đồng tín dụng ; chương trình phát triển kinh tế …
Kết quả trên đã góp phần quan trọng trong việc tạo lập và nâng cao uy tín
với khách hàng cũng như sự tin tưởng của NH VPbank, Đảng và Nhà nước đối
với chi nhánh. Đây chính là phần thưởng vô giá, là động lực lớn thúc đẩy toàn
bộ hệ thống của chi nhánh không ngừng nâng cao các hoạt động của mình.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP VPbank Hà Nội đã có được những thành
công đáng khích lệ trong công tác huy động vốn. Tổng nguồn vốn huy động của
30
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

30
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

chi nhánh tăng liên tục qua các năm, năm sau cao hơn năm trước đảm bảo nhanh
vững chắc. Chi nhánh đã và đang dần dần tự chủ về nguồn vốn để đáp ứng công
tác sử dụng vốn.
Chi nhánh đã và đang khắc phục hạn chế nhất định trong công tác huy động
vốn.. Hơn nữa khẳng định uy tín của chi nhánh đến khách hàng, khách hàng đã đặt
niềm tin ở ngân hàng khi gửi tiền vào ngân hàng với thời hạn dài mà không sợ biến
động mất vốn
Nói đến thành công trong công tác huy động vốn ở chi nhánh ngân hàng
đầu tư và phát triển bắc hà nội không thể không nói đến chính sách huy động
vốn của chi nhánh rất đúng đắn, hợp lý. Mặc dù ở vị trí xa trung tâm, xa khu dân
cư, trụ sở lại bị khuất song chi nhánh đã vạch ra chiến lược huy động vốn hợp
lý: Đó là mở rộng mạng lưới huy động tới khắp các địa bàn là dân cư. Từ chỗ
năm 2000 chi nhánh chỉ có 1 bàn tiết kiệm và 1 phòng nguồn vốn tổ chức hoạch
định và tiến hành công tác huy động vốn, đến nay mạng lưới huy động được mở
rộng với 5 bàn tiết kiệm, 2 phòng giao dịch trải rộng 4 quận nội ngọai thành.
Cũng với sự tăng lên của doanh số huy động vốn, đội ngũ cán bộ thực hiện chức
năng huy động vốn cũng có sự chuyển biến về số lượng cũng như về trình độ
chuyên môn đảm bảo đáp ứng công tác huy động vốn của chi nhánh trong tình
hình mới. Bên cạnh đó chi nhánh đã thực hiện chính sách lãi suất mềm dẻo, hấp
dẫn được khách hàng. Trên cơ sở các mức lãi suất của NH VPbank và NHNN
quy định, kết hợp với việc tham khảo lãi suất của các ngân hàng bạn, phối hợp
với công tác phân tích lãi suất đầu ra đầu vào, cân đối nguồn vốn hợp lý. Chi
nhánh đưa ra mức lãi suất huy động vốn thích hợp, theo các kỳ hạn, đảm bảo
huy động đủ nguồn vốn mà ngân hàng cần,đồng thời cũng hấp dẫn được khách
hàng tức là đáp ứng lợi ích của khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Chính sách
lãi suất của chi nhánh hợp lý ở chỗ vừa đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng bạn
vừa thực hiện đúng mục tiêu huy động vốn mà ngân hàng đặt ra: về lượng huy
động, thời hạn huy động, loại tiền huy động …

31
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

31
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Với những ưu điểm trên, chi nhánh NH VPbank Hà Nội Nội luôn luôn là cơ
đầu trong công huy động vốn của toàn hệ thống. Trong thời gian tới, chi nhánh
cần phát huy những kết quả đó, và khắc phục những tồn tại xứng đáng là đơn vị
tiên phong của hệ thống VPbank Việt Nam
2.3.2. Những mặt còn hạn chế
Tuy đạt được một số kết quả khả quan, hoàn thành kế hoạch đề ra nhưng công
tác huy động vốn của chi nhánh VPbank Hà Nội trong 3 năm qua vẫn còn một
số hạn chế sau:
* Nguồn vốn có tăng trưởng nhưng chưa đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của Ngân hàng. Cụ thể là:
-Vốn huy động từ tiền gửi có tăng nhưng chiếm tỷ lệ không lớn trong cơ cấu vốn
( dưới 30%).
- Vốn vay trực tiếp vẫn có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối. Điều này minh
chứng rằng các nguồn vốn khác chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu thực tiễn.
- Vốn huy động từ cá tầng lớp dân cư chưa tương xứng với tiềm năng vốn có
của nó ( Chiếm dưới 50% nguồn vốn trung và dài hạn).
- Tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng cao nhưng nguồn vốn huy động từ đối
tượng này lại không ổn định tại đa phần là nguồn tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
nhằm mục đích thanh toán.
2.3.3 Nguyên nhân
+ Các hình thức huy động vốn chưa thực sự đa dạng và phong phú. Huy động từ
dân cư vẫn chủ yếu là các nghiệp vụ truyền thống như: Tiền gửi tiết kiêm
+ Chi nhánh VPbank Hà Nội chưa thực sự chủ động trong việc tìm kiếm nguồn
tài trợ uỷ thác đầu tư, phụ thuộc nhiều vào cơ chế quản lý của NH VPbank, Nhà
nước và quan hệ với các Bộ, Ngành của Chính phủ.
+ Quá trình thực hiện một nghiệp vụ còn rất nhiều thời gian (từ 20-30 phút),
nhiều khi đông khác thì thời gian lại càng lâu. Điều đó sẽ gây cảm giác khó chịu
cho khách hàng. Bên cạnh đó, thời gian giao dịch của chi nhánh VPbank Hà Nội
32
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

32
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

với khách hàng chủ yếu là trong giờ hành chính, chưa chủ động phục vụ khách
hàng ngoài giờ trong các ngày nghỉ.
+ Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư đổi mới công nghệ chưa thực sự
hoà nhập, bắt kịp với sự thay đổi của thị trường khu vực và thế giới.

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
Hàng TMCP VPbank chi nhánh Hà Nội.
3.1 Định hướng công tác huy động vốn của Ngân hàng VPbank CN Hà Nội:
Ngân hàng TMCP VPbank Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước có
chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và làm các dịch vụ Ngân hàng kết hợp
với việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển trên địa bàn.
Căn cứ vào định hướng kinh doanh năm 2014 của NH VPbank Việt Nam và yêu
cầu phát triển kinh tế của địa phương, mục tiêu phấn đấu thực hiện trong năm
2014 của Ngân hàng TMCP VPbank Hà Nội như sau:
- Tổng nguồn vốn: 2.051 tỷ tăng 25% so với năm 2013.
- Tổng dư nợ: 1579 tỷ, tăng 22% so năm 2013.
- Tỷ lệ dư nợ trung, dài hạn: 70%
- Tỷ lệ nợ quá hạn: dưới 1%
- Thu dịch vụ ngoài tín dụng chiếm 15% so với tổng thu.
- Chênh lệch thu chi tăng 10% trở lên so với năm 2013.
- Thu nhập của người lao động tăng hơn năm 2013, đáp ứng đầy đủ theo
chính sách của nhà nước đối với người lao động.


Mở rộng khả năng huy động vốn của Ngân hàng, trong đó nâng cao tỷ
trọng huy động vốn trung dài hạn đáp ứng cho vay trung dài hạn trên địa bàn.
33
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

33
SV : Đỗ Băng Thanh

Luận văn tốt nghiệp

Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội

Mở rộng cho vay đầu tư không chỉ trong phạm vi phát triển sản xuất trên



địa bàn nông thôn mà cần phải cho vay đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
hạ tầng: Điện, đường, trường, trạm ... cho vay đối với một số dự án trong diện
quy hoạch của tỉnh.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước từ nay đến năm
2020 đòi hỏi sự nỗ lực vươn lên của toàn bộ nền kinh tế, trong đó vai trò của
Ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt. Mặt khác để đạt được mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn, vì vậy công tác huy động vốn
luôn được nhấn mạnh là mục tiêu hàng đầu của ngành Ngân hàng. Với nguồn
vốn huy động được Ngân hàng VPbank Hà Nội đã mở rộng cho vay và đóng
góp rất lớn vào sự nghiệp xây dựng kinh tế đất nước. Bên cạnh những thành
công đã đạt được trong huy động vốn, Ngân hàng VPbank Hà Nội vẫn còn một
số tồn tại cần được giải quyết bằng những biện pháp thiết thực cụ thể.
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NH VPbank
Hà Nội.
* Tích cực đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn nhằm giữ vững và phát
triển nguồn vốn huy động, vận dụng chính sách lãI suất và chính sách khách
hàng hợp lý, phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Duy trì đối tượng khách
hàng tiền gửi truyền thống. Chú trọng khai thác nguồn vốn của các tổ chức đoàn
thể xã hội, từng bước cải thiện và tạo lập một cơ cấu nguồn vốn cân đối, ổn
định.
3.2.1.Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
a. Đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm
Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh qua các năm và luôn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động. Sở dĩ như vậy vì người
Việt Nam có thói quen tiết kiệm để dự phòng lúc ốm đau, bệnh tật hay mua sắm.
Mục đích của họ là để kiếm lời, tích lũy. Nắm bắt được điều này, VPbank Hà
Nội đã đưa ra nhiều kỳ hạn gửi với các mức lãi suất khác nhau nhằm thu hút
34
GVHD : GS.TS Vũ Văn Hóa

34
SV : Đỗ Băng Thanh