Tải bản đầy đủ
2 Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ Phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên

2 Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ Phần Thế Giới Số tại Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ

66

Do nhu cầu về tính năng an toàn trong sử dụng máy tính tại các cơ quan
Nhà nước, các doanh nghiệp và các công ty lớn đồng thời trách nhiệm trong
việc bán các sản phẩm có thời gian bảo hành lâu dài để giữ uy tín trên thị
trường nên công ty xác định không kinh doanh điện thoại, máy tính, và các
thiết bị tin học của các hãng không tên tuổi. Là một doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh đã nhiều năm nên yếu tố chất lượng luôn được công ty quan tâm.
Công ty luôn kinh doanh những sản phẩm chính hãng, có chất lượng tốt, đáp
ứng tốt nhu cầu của khách hàng là bền đẹp, hiện đại, chế độ hậu mãi được chú
trọng, tính năng độc đáo, phù hợp với người tiêu dùng cũng như môi trường
sử dụng khác nhau,..
Vì vậy, trong quá trình kinh doanh công ty chú trọng chất lượng yếu tố
đầu vào mà trực tiếp là các nhà sản xuất có uy tin, thương hiệu cao. Nhờ đảm
bảo được nguồn cung cấp sản phẩm hiện đại, có thương hiệu trên thị trường
Việt Nam, đảm bảo yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, nguồn cung không bị gián
đoạn khi khách hàng yêu cầu nên đã được sự đón nhận của khách hàng rất tốt.
Nhiều năm liền thương hiệu của Công ty cổ phần Thế Giới Số luôn được
người tiêu dùng tín nhiệm vì các sản phẩm mà Công ty cung cấp luôn là hàng
chính hãng của các thương hiệu nổi tiếng như dòng điện thoại Sam sung,
nokia, lenovo, iphone, …, và các dòng sản phẩm điện tử khác
Các công ty nước ngoài thường chú trọng khâu mẫu mã cho hàng hóa
để sản phẩm bán chạy hơn, trong khi số đông các công ty Việt Nam lại chỉ tập
trung vào khâu chất lượng và số lượng. Vì vậy, việc đầu tư mạnh cho kiểu
dáng, mẫu mã là cách làm hiệu quả nhất để giúp hàng của công ty cạnh tranh
tốt hơn với các công ty khác. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm
cùng loại của công ty, nhất là trong thời kỳ mở cửa nên hàng hóa rất phong
phú và đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã, bao bì đẹp thể hiện sự tôn trọng khách
hàng. Công ty vẫn đang liên tục nhập các sản phẩm cải tiến về mẫu mã và

67

hiện đại nhất nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn
Tỉnh Thái Nguyên và phục vụ cho các tỉnh phía Bắc lân cận.
Các mặt hàng điện thoại, thiết bị tin học và máy tính của công ty rất đa
dạng và được thay đổi liên tục theo kiểu dáng và mẫu mã, và một điều rất
quan trọng là việc nâng cao hệ thống xử lý của máy tính luôn được ưu tiên
hàng đầu thông qua việc liên tục nhập khẩu những loại máy tính có cấu hình
cao, những loại điện thoại mới nhất, hợp thời nhất và có thương hiệu tốt nhất.
Tuy nhiên vấn đề là sẽ thay đổi như thế nào theo từng phần hay toàn bộ ngay
lập tức. Thay đổi từng phần sẽ cho phép công ty xem xét được phản ứng từ
người tiêu dùng và các đại lý đối với mẫu mã, sản phẩm mới. Điểm bất lợi
của thay đổi từng bộ phận là đối thủ cạnh tranh sẽ thấy được những thay đổi
đó và bắt đầu hiện đại hóa, thiết kế lại danh mục sản phẩm của họ.
Công ty cho rằng chính bản thân các sản phẩm máy tính và thiết bị tin
học vốn đã là một thứ vũ khí cạnh tranh hết sức lợi hại trên thị trường nếu
như được chú trọng một cách hợp lý. Do đó công ty rất cẩn trọng trong việc
lựa chọn các nhãn hiệu điện thoại, máy tính, các thiết bị tin học nước ngoài để
tiến hành kinh doanh, vì nhãn hiệu của các loại máy tính và thiết bị tin học
luôn đi kèm theo đó là độ tin cậy, chất lượng và mẫu mã theo quan niệm của
các khách hàng hiện nay.
Chính bởi vậy các mặt hàng có mẫu mã đẹp, hợp thời trang, phù hợp
với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thường được giành được sự chú ý và
ưu ái rất nhiều từ phía người mua. Vì lý do đó, hiện nay rất nhiều doanh
nghiệp đã thực hiện chiến lược nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm của
mình bằng việc đưa ra các loại hàng hoá có chất lượng tương đối, giá cả trung
bình nhưng có mẫu mã và hình thức nổi trội so với các sản phẩm cùng loại và
đã đạt được những thành công nhất định.

68

Mẫu mã và hình thức của hàng hoá giờ đây không chỉ là một đặc tính
cần có của hàng hoá mà còn trở thành công cụ đắc lực trong việc nâng cao
sức cạnh tranh cho chính bản thân hàng hoá đó trên thị trường. Đời sống càng
phát triển, nền kinh tế thế giới càng phát triển thì mẫu mã và hình thức của
hàng hoá sẽ ngày càng có vai trò ảnh hưởng to lớn đến sức cạnh tranh của
hàng hoá trên thị trường, đặc biệt là đối với các loại hàng hoá xuất khẩu ra thị
trường thế giới, nơi nhu cầu và mong muốn của khách hàng là vô cùng phong
phú và đa dạng.
2.2.1.2. Giá bán sản phẩm
Giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng nhất. Định
giá có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, vì nó là nhân tố quy định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Định giá trong kinh doanh, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nghiên cứu các yếu tố một cách tỉ mỉ để có thể quy định giá thích
hợp cho sản phẩm của mình một cách phù hợp nhất vào một thời điểm nhất
định nào đó. Đưa ra một chính sách giá cả nào, vào thời điểm nào cho phù
hợp sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho công ty. Các đối thủ cách tranh sử
dụng giá thấp hoặc gia ưu đãi để bán hàng, với mức giá đó kênh phân phối
của doanh nghiệp sẽ bị rối loạn, người điều khiển kênh không quản lý được
lực lượng bán hàng và phần lớn người bán hàng vì chạy theo lợi ích kinh tế đã
đi bán hàng cho đối thủ cạnh tranh, và do đó doanh nghgiệp không có người
bán hàng sẽ bị phá sản. Cạnh tranh bằng giá thực chất là tạo được nghệ thuật
sử dụng giá và giá bán tạo ra nhiều lợi thế trên thương trường. Các biện pháp
cạnh tranh về giá mà các công ty đưa ra là một cơ sở giá linh hoạt. Nó không
phải cố định mà thay đổi phù hợp theo tình hình thị trường, bao gồm:
- Định giá thấp: Với mục đích thâm nhập thị trường hay thu hút được
một khối lượng lớn khách hàng, nhanh chóng thu tiền về các công ty sẽ đưa ra
mức giá thấp.

69

- Sử dụng hạ giá: Thực chất là chú trọng đến việc quản lý chặt chẽ và
chi phí tiết kiệm chi phí và hạ thấp chi phí do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có
sự lựa chọn công nghiệp và thiết bị. Hạ giá để chiếm lĩnh thị trường của sản
phẩm và thực hiện chiến lược về tài chính. Khi thị trường đã chiếm lĩnh được
doanh nghiệp có thể lại hoàn giá theo mức cũ hoặc tương đương, trong cạnh
tranh hạ giá là biện pháp được sử dụng nhiều nhất.
- Giá ưu đãi: Giá ưu đãi thường có mức giá thấp hoặc rất thấp do đó
nó trở thành yếu tố lợi ích rất hấp dẫn đối với người mua và người tiêu dùng.
Vì vậy nó có khả năng lôi kéo nhu cầu xã hội về sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giá thị trường: Công ty không muốn lôi kéo khách hàng về phía
mìnhbằng mức giá thấp và đồng thời họ cũng không muốn mất khách hàng
nếu họ đánh giá quá cao thị trường.
- Cố định giá cao: Công ty muốn tối đa hoá lợi nhuận khu vực thị
trườngcủa mình thị công ty sẽ tìm cách dễ tăng giá dịch vụ.
Giá bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh sản
phẩm của doanh nghiệp. Một giá bán linh hoạt phù hợp với từng phân khúc
thị trường khác nhau sẽ là lợi thế rất lớn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
trên thị trường, ngược lại một giá bán sản phẩm cao sẽ tác động trực tiếp đến
sức tiêu dùng của khách hàng trên thị trường.
Trong những năm qua để nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên nền
kinh tế thị trường Công ty cổ phần Thế Giới Số đã vận dụng tốt chiến lược giá
trong quá trình kinh doanh. So với mặt hàng của đối thủ cạnh tranh trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên thì giá của sản phẩm công ty luôn hấp dẫn với
mọi đối tượng tiêu dùng.
2.2.1.3. Hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng
của bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường. Công ty hoạt

70

động trong lĩnh vực công nghệ thông tin vì thế sản phẩm có giá trị lớn, nhu cầu
của khách hàng ngày càng cao và sức canh tranh trong ngành tương đối lớn.
Việc mua bán sản phẩm diễn ra khi nó tồn tại dưới dạng sản phẩm hoàn chỉnh ,
tức là cạnh tranh ở khâu bán. Công ty đẫ sử dụng hệ thống phân phối trực tiếp
để cạnh tranh bằng cách mở rộng quan hệ với các phòng ban địa phương, các
trường học. Nhân viên bán hàng trực tiếp làm việc với khách hàng.
Ngoài ra công ty còn sử dụng hệ thống đại lý bán lẻ trên địa bàn thành
phố, có 3 trung tâm bán lẻ
2.2.1.4. Dịch vụ sau bán
Ở khâu trước bán hàng, bộ phận CSKH phối hợp với bộ phận
marketing tổ chức các chương trình roadshow, phát tờ rơi, thư giới thiệu, đăng
quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện các event và
phát hành thẻ hội viên, thẻ VIP, thẻ giảm giá nhằm tạo cơ hội cho khách hàng
tiếp cận những sản phẩm chính hãng, chất lượng cao với nhiều ưu đãi hấp
dẫn. CSKH trong bán hàng được thực hiện chu đáo nhằm đảm bảo mọi quyền
lợi của khách hàng thông qua việc phối hợp thực hiện các chương trình
khuyến mãi tuần, tháng, phát quà khuyến mãi, giải quyết các vấn đề khiếu nại
của khách hàng liên quan đến các khâu thanh toán, giao hàng, vận chuyển, lắp
đặt. Các dịch vụ CSKH sau bán hàng cũng được Thế Giới Số rất coi trọng để
giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến đổi trả hàng và các chi phí phát
sinh nếu có. Thông qua các dịch vụ CSKH sau bán hàng, Thế Giới Số thực
hiện nhiều chương trình ưu đãi riêng dành cho khách hàng thân thiết có thẻ
thành viên Bạc – Vàng – Kim cương.
2.2.2. Cạnh tranh các nguồn lực
2.2.2.1. Nguồn vốn của công ty
Công ty cổ phẩn Thế giới Số tại Thái Nguyên có nguồn vốn điều lệ là 2
tỷ đồng. Đây là một con số không nhỏ đối với một công ty nói chung tuy vậy,

71

với đặc trưng là một công ty kinh doanh về thiết bị di động viễn thông thì đây
là một số vốn còn khá nhỏ bé.
Đặc trưng của công ty kinh doanh các thiết bị di động, viễn thông là
phải liên tục cập nhật và nhập về các loại mặt hàng mới, trong đó bao gồm rất
nhiều chủng loại, mẫu mã với các mức giá khác nhau. Công ty Cổ phần Thế
Giới Số cũng thế. Có những thiết bị có giá trị cao, nhưng do thị hiếu và do
mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh về sự phong phú của sản phẩm nên
công ty phải nhập về đầy đủ, do vậy nguồn vốn phải mạnh hơn nữa thì mới có
thể có điều kiện để nhập các loại hàng hóa trên thị trường.
Mặc dù vốn điều lệ đăng ký kinh doanh là 2 tỷ đồng, nhưng để phục vụ
cho nhu cầu nhập hàng và các hoạt động khác của công ty, lãnh đạo công ty
đã quyết định sử dụng các nguồn vốn từ các nguồn khác nhau với nhiều hình
thức huy động khác nhau. Trong đó, chủ yếu là hình thức vay của các ngân
hàng thương mại mà không phải thế chấp tài sản đã tạo điều kiện thuận lợi
cho công ty rất nhiều.
Trong thời gian vừa qua, các công ty đã khai thác và cân đối nguồn vốn
đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư sản xuất cơ bản, mua sắm
trang thiết bị, bổ sung vốn lưu động từ đó từng bước giải quyết khó khăn về
vốn góp phần đảm bảo tính cân đối về vốn trong doanh nghiệp.
Cơ chế huy động vốn và sử dụng đã thúc đẩy sự đổi mới và hiện đại
hóa các trang thiết bị, đảm bảo nguồn hàng cho công ty. Dựa vào đó mới khai
thác, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty.
Tuy vậy, nguồn vốn của công ty cũng có những hạn chế nhất định như:
Vốn ngân hàng là một nguồn vốn không chủ động, do vậy công ty sẽ ở thế bị
động khi sử dụng nguồn vốn này.

72

Vốn đi vay thực chất là một loại đòn bẩy tài chính, nó có tác dụng rất
lớn trong kinh doanh, tuy vậy nếu quản lý và sử dụng không hiệu quả sẽ gây
ra mất vốn và gây phá sản cho công ty.
Cơ chế điều hòa vốn của trong doanh nghiệp chưa được xác định một
cách rõ ràng, đầy đủ. Cái khó là ở chỗ việc điều hòa vốn và tài sản phải làm
sao cho có hiệu quả nhất. Trên thực tế, việc điều hòa vốn của doanh nghiệp
chưa được đặt trên nguyên tắc nhất định. Công ty áp dụng cách thức điều hòa
vốn theo phương thức ghi tăng, ghi giảm vốn là chưa hiệu quả,lúc thiếu vốn
nhưng lúc khác lại thừa vốn cho sản xuất kinh doanh, vì vậy phải ghi tăng, ghi
giảm vốn một cách thường xuyên.
2.2.2.2. Nguồn nhân lực
Công ty cổ phần Thế giới số hiện nay có 58 người với số lượng và trình
độ học vấn được thể hiện thông qua bảng 2.3
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động phân theo trực tiếp, gián tiếp và trình độ
Đơn vị: Người
Quản lý
Tỷ lệ
SL
(%)
2011 8
16.67
2012 10 18.18
2013 10 17.24
Năm

Lao động
Văn phòng
Tỷ lệ
SL
(%)
15 31.25
18 32.73
18 31.03

Trình độ
Trực tiếp
Trên ĐH
Đạihọc
CĐ – TC
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
SL
SL
SL
SL
(%)
(%)
(%)
(%)
25 52.08 1
2.08 22 45.83 25 52.09
27 49.09 1
1.82 27 49.09 27 49.09
30 51.73 1
1.73 30 51.72 27 46.55
(Nguồn: Phòng nhân sự, Công ty CP thế giới số)

Từ bảng 2.3 ta thấy, cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi qua các
thời kỳ. Cụ thể:
+ Đối với cơ cấu lao động, Năm 2011 lao động quản lý của Công ty là
8 người, chiếm 16,67% tổng số lao động toàn công ty, năm 2012 là 10 người,
chiếm 18,18%; năm 2013 là 10 người chiếm 17,24%. Mặc dù số lượng lao
động quản lý năm 2013 không đổi so với năm 2012 nhưng tỷ trọng thay đổi là

73

vì trong năm 2013 công ty tuyển thêm nhân sự dẫn đến có sự thay đổi nhẹ ở
cơ cấu lao động. Lao động văn phòng cũng thay đổi qua các thời kỳ, chiếm
31.25% tổng số lao động toàn công ty vào năm 2011, đến năm 2012 là
32,73% và đạt 31,03% vào năm 2013; lý do là vào năm 2012 công ty có tuyển
thêm 3 người cho khối văn phòng, còn năm 2013 thì giữ nguyên.
+ Về trình độ của người lao động công ty: Người lao động công ty chủ
yếu thuộc trình độ cao đẳng trung cấp, trình độ này chiếm 52,09% vào năm
2011, đại học chỉ chiếm 45,83%, trên đại học chiếm 2,08%. Sang năm 2012,
số lượng lao động tuyển vào có thêm 5 người trình độ đại học và hai người
trình độ cao đẳng đã giúp cho tỷ lệ trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học
trong công ty ngang bằng 49,09%, số người trình độ thạc sỹ không tăng. Đến
năm 2013 công ty tuyển thêm 3 lao động đều ở trình độ đại học, khiến cho số
lao động ở trình độ đại học tăng lên, chiếm 51,72%. Từ tỷ lệ này, cho thấy
công ty chưa chú trọng vào công tác tuyển dụng những lao động có trình độ
học vấn cao cũng như chưa chú trọng vào các chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực. Muốn phát triển bền vững, ngay từ bây giờ, công ty cần phải
vạch ra cho mình những kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho
mình, giúp người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng nghiệp vụ…
2.2.2.3. Trình độ công nghệ
Vì là công ty kinh doanh các thiết bị di động viễn thông nên công ty đã
đầu tư trang thiết bị khá hiện đại cho công việc kinh doanh của mình. Các
phòng ban đều có máy tính để làm việc. Đối với việc quản lý hàng xuất nhập,
hàng bán, tính lương cho nhân viên, công ty đã đầu tư phần mềm chuyên quản
lý theo từng chức năng và đầu tư máy bắn mã vạch để dễ cho việc quản lý
hàng hóa. Ngoài ra công ty còn đầu tư hệ thống camera giám sát, vừa để quản
lý hàng hóa, vừa để quản lý giờ làm việc của nhân viên.
2.2.3. Mở rộng thị phần