Tải bản đầy đủ
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Tải bản đầy đủ

80
Bình Dương. Điều này sẽ là yếu tố tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam, đặc
biệt là trong lĩnh vực thương mại, đầu tư.
Nền kinh tế Việt Nam hết năm 2013 vẫn chưa thoát ra khỏi bất ổn kể từ giai
đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008. Tăng trưởng kinh tế giảm sút. Tuy tốc
độ tăng GDP năm 2013 khá hơn mức tương ứng năm 2012, nhưng đây vẫn là 2 năm
có tốc độ tăng trưởng thấp nhất của Việt Nam trong vòng 20 năm trở lại đây. Ổn
định vĩ mô tuy đã được thiết lập nhưng cũng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Doanh nghiệp
gặp khó khăn kéo cả về nguồn vốn và thị trường; Đời sống người dân gặp nhiều khó
khăn. Nguy cơ thiếu việc làm hoặc phải chia việc làm hiện hữu khi khu vực sản xuất
của nền kinh tế buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. Chính sách điều hành hợp lý
nhưng hiệu quả chưa cao. Tiến trình cải cách kinh tế chậm gây cản trở phát triển và
nguy cơ tụt hậu với kinh tế thế giới các nước trong khu vực.
Các kịch bản kinh tế diễn ra với giả thiết kinh tế thế giới tăng trưởng ổn định,
không có quá nhiều biến động chính trị - xã hội xảy ra; tiến trình cải cách kinh tế và
hội nhập trong nước tiếp tục được thúc đẩy. Khi đó, tốc độ tăng trưởng GDP giai
đoạn 2014-2015 nhiều khả năng được cải thiện. Ở cả hai kịch bản cao và thấp, tốc độ
tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020 đều được dự báo sẽ tăng hơn con số tương
ứng giai đoạn 2011-2015. Ổn định vĩ mô tiếp tục được duy trì, lạm phát ở mức thấp.
Lạm phát trong cả hai kịch bản giai đoạn 2016-2020 đều thấp hơn giai đoạn trước
đó, đặc biệt, trong kịch bản cao, tốc độ tăng lạm phát còn thấp hơn tốc độ tăng
trưởng kinh tế.
Dự báo sự phát triển của hệ thống NHTM trong thời gian tới:
Phát triển ổn định và bền vững của hệ thống ngân hàng là nền tảng quan trọng
đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển kinh tế xã hội, bởi hệ thống ngân
hàng là huyết mạch của nền kinh tế.
Chiến lược phát triển ngân hang được xây dựng và thực thi không tách rời
chiến lược phát triển kinh tế xã hội mà phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển hệ thống ngân hàng phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng
với sự phát triển kinh tế - xã hội, với sự phát triển tổng thể hệ tài chính, thị trường tài

81
chính và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng.
Đối với khu vực các TCTD, trong 10 năm tới, mục tiêu đặt ra là phát triển
khu vực tài chính đồng bộ bao gồm các ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân
hàng, các tập đoàn tài chính có năng lực tài chính mạnh, có trình độ quản lý và trình
độ công nghệ tiên tiến, có khả năng thực hiện các giao dịch tài chính thông suốt, an
toàn, hiệu quả, ổn định.
Quá trình hội nhập của nền kinh tế sẽ diễn ra sâu rộng hơn bao giờ hết. Quá
trình này mở ra nhiều cơ hội cho hoạt động ngân hàng trong việc tiếp cận với những
kiến thức, kinh nghiệm hoạt động ngân hàng hiện đại, tiếp cận với những thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới, mở ra khả năng phát triển các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng phong phú dựa vào những thành tựu công nghệ đó. Tuy nhiên,
song song với nó còn có những thách thức to lớn: sự tham gia thị trường nội địa của
các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực công nghệ to lớn sẽ đặt các ngân hàng Việt
Nam trước sự cạnh tranh mạnh mẽ.
Triển vọng phát triển hệ thống ngân hàng đến năm 2020 là đảm bảo sự phát
triển ổn định của khu vực tài chính, phát triển theo chiều sâu, nâng cao vị thế, vai trò
và tầm ảnh hưởng của khu vực tài chính trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống tài
chính của khu vực và thế giới nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nền kinh tế - xã hội
về các sản phẩm và dịch vụ tài chính.

3.1.1.2. Định hướng của Agribank.
Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời
cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức, Agribank xác định kiên trì
mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh,
hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và
thế giới.
Những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững,
phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền
kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám

82
trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông”. Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải
pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước. Duy trì tăng trưởng tín
dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản
xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được
yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ
dư nợ cho lĩnh vực này đạt trên 70%/tổng dư nợ. Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân
hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng,
Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo
hướng hiện đại hóa. Năm 2014, Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu tăng
trưởng cụ thể, đó là: nguồn vốn tăng từ 11%-13%; dư nợ tăng 10%- 12%; tỷ lệ cho
vay nông nghiệp, nông thôn đạt trên 70%/tổng dư nợ; nợ xấu dưới 4%; đảm bảo các
tỷ lệ an toàn theo quy định của NHNN Việt Nam.
Để đạt được các mục tiêu trên, Agribank thực hiện đồng bộ các giải pháp, đó
là: Thực hiện các biện pháp huy động vốn thích hợp đối với từng loại khách hàng,
vùng, miền; tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, tập đoàn kinh tế,
tổng công ty; Triển khai quyết liệt Đề án cơ cấu lại hoạt động Agribank; Đổi mới cơ
chế về quản lý, điều hành theo hướng nâng cao tính chủ động, linh hoạt; Tập trung
nâng cao chất lượng tín dụng, phân tích, đánh giá đúng thực trạng nợ xấu và quyết
liệt triển khai các biện pháp xử lý và thu hồi, giảm nợ xấu; Củng cố, kiện toàn về cơ
cấu tổ chức bộ máy hoạt động Agribank và hệ thống cơ chế quản trị điều hành kinh
doanh, xây dựng quy trình quản lý hiện đại trên các mặt nghiệp vụ, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; Kiện toàn hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, rà soát và
chỉnh sửa quy trình giao dịch một cửa và hậu kiểm; Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ hiện đại, nâng cao thị phần dịch vụ tại đô thị
và nhanh chóng triển khai sản phẩm dịch vụ phục vụ "Tam nông"; Nâng cao hiệu
quả hoạt động tiếp thị, truyền thông gắn với hoạt động an sinh xã hội, qua đó góp
phần quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh v.v… tiếp tục
khẳng định vị thế, uy tín của ngân hàng nhương mại lớn nhất Việt Nam.

83

3.1.1.3. Quan điểm, mục tiêu của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Trên cơ sở mục tiêu chung của Agribank và chức năng nhiệm vụ cụ thể của
Chi nhánh, căn cứ kết quả hoạt động của những năm qua, tình hình thực tế của nền
kinh tế nói chung Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đề ra một số mục tiêu như sau:
- Tăng trưởng nguồn vốn:
Chi nhánh tiếp tục tích cực công tác huy động vốn cả VND và ngoại tệ thông
qua nhiều hình thức, tiếp cận các khách hàng tiềm năng, duy trì việc đánh giá phân
loại khách hàng tiền gửi để có những biện pháp thu hút khách hàng, khuyếch trương
và quảng bá các sản phẩm ngân hàng mới.
- Tăng trưởng tín dụng:
Mở rộng đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế. Tăng dư nợ cho
vay khách hàng là cá nhân, hộ gia đình; tập trung vốn cho vay đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có 100% tài sản bảo đảm, các doanh nghiệp thuộc các ngành có
tiềm lực tài chính, sản xuất kinh doanh hiệu quả; cương quyết thu hẹp dư nợ, thậm
chí ngừng quan hệ tín dụng các doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ. Đẩy
mạnh tiếp thị, hướng tới các phân khúc thị trường tín dụng tiềm năng. Áp dụng mức
lãi suất cho vay và phí dịch vụ linh hoạt trong giới hạn cho phép của Agribank đối
với từng khách hàng cụ thể.
- Công nghệ thông tin:
Triển khai và khai thác các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mở rộng
dịch vụ ngân hàng điện tử E-Banking, Mobile banking, trang bị đồng bộ thiết bị và
công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo công tác thanh toán được
nhanh chóng và thông suốt.
- Về tổ chức cán bộ và đào tạo:
Có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận và tuyển dụng cán bộ mới đáp
ứng yêu cầu phát triển đặc biệt là CBTD. Đẩy mạnh công tác quy hoạch các cán bộ
nguồn để hoàn chỉnh cơ cấu bộ máy tổ chức và lãnh đạo các phòng nghiệp vụ.
Tổ chức triển khai mô hình quản lý mới theo hướng ngân hàng hiện đại.

84

3.1.2. Phương nâng cao chất lượng tín dụng của Agribank Chi
nhánh Cầu Giấy.
Trên cở sở thực trạng hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong thời gian qua,
để tiếp tục kiểm soát tăng trưởng, gắn tăng trưởng với nâng cao chất lượng tín dụng
và đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, Chi nhánh định hướng trong thời gian
tới như sau:
- Đề cao nguyên tắc tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với tốc độ tăng
trưởng nguồn vốn, đảm bảo mục tiêu và kế hoạch tín dụng đã được Agribank thông
báo. Đồng thời có các biện pháp và giải pháp hữu hiệu kiểm soát chất lượng tín dụng
và an toàn hoạt động tín dụng.
- Chi nhánh chủ động phân tích đánh giá quy mô, cơ cấu hiệu quả tín dụng
đối với các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và các loại hình tín dụng để kiểm soát
vốn đầu tư tập trung phát huy những khu vực đầu tư có hiệu quả để có chiến lược
khách hàng phù hợp.
- Tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay trung dài hạn nhưng phải đảm bảo tỷ
trọng theo quy định của Agribank (tối đa không quá 45%/tổng dư nợ), thời hạn cho
vay phải phù hợp với thời gian huy động vốn.
- Phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng thực hiện
theo đúng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
NHNN và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam ban hành kèm theo quyết định
636/QĐ-HĐQT –XLRR ngày 22/06/2006 (từ 30/6/2014 các TCTD bắt đầu triển
khai thực hiện thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 về phân loại tài sản có,
mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Tuân thủ tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng thực hiện theo
thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc NHNN Quy định về các
tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD và hướng dẫn của Agribank.
- Củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở thực hiện nghiêm túc cơ
chế tín dụng của Agribank, nâng cao chất lượng thẩm định, đặc biệt chú trọng các

85
khâu thủ tục, hồ sơ, thực hiện các quy trình tín dụng, quản lý rủi ro, kiểm tra, kiểm
soát tiền vay, chấm điểm, xếp hạng khách hàng…
- Xây dựng lực lượng khách hàng chiến lược, có chính sách, cơ chế thích hợp
đối với các khách hàng có năng lực tài chính tốt, sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tín
nhiệm với ngân hàng. Thực hiện cho vay theo nguyên tắc thị trường, cho vay vốn
đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
- Thực hiện quyết liệt đề án thu hồi nợ quá hạn, nợ ngoại bảng, lên kế hoạch
thu hồi nợ đối với từng khách hàng một cách chi tiết, cụ thể theo từng tuần, tháng,
quý, và phân công trách nhiệm tới từng cán bộ có liên quan.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành hoạt động tín dụng kết hợp với việc
thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.
Phấn đấu đến cuối năm 2015, tổng dư nợ tín dụng đạt 3.500 tỷ đồng, mức
tăng trưởng dư nợ hàng năm từ 8% trở lên. Song song với tăng trưởng tín dụng phải
đảm bảo phương châm an toàn, hiệu quả. Tổng nguồn vốn đạt 4.000 tỷ đồng, mức
tăng trưởng nguồn vốn hàng năm từ 10% trở lên.

3.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Agribank Chi
nhánh Cầu Giấy.
3.2.1. Nhóm giải pháp về xử lý nợ tồn đọng.
Vấn đề hàng đầu hiện nay đối với các TCTD nói chung và đối với Agribank
Chi nhánh Cầu Giấy nói riêng là làm thế nào xử lý được “đống” nợ xấu, nợ tồn đọng
đang rất lớn trong bối cảnh kinh tế hết sức khó khăn như hiện nay. Nó đòi hỏi nhiều
công sức, quyết tâm của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy. Do vậy, tác giả ưu tiên đưa
giải pháp về xử lý nợ tồn đọng lên hàng đầu trong các giải pháp nâng cao chất lượng
tín dụng tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Nợ tồn đọng của các NHTM đang đặt ra nhiều thách thức là làm sao để thu
hồi được các khoản nợ này. Agribank Chi nhánh Cầu Giấy cũng là ngân hàng có số

86
nợ tồn đọng khá lớn, việc xử lý chậm trễ dẫn đến chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng,
thu nhập của ngân hàng giảm sút.
Hiện nay, nợ tồn đọng của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy bao gồm: Các
khoản nợ xấu, các khoản nợ đã bán sang VAMC, các khoản nợ đã được XLRR. Để
giải quyết được các khoản nợ này, một số giải pháp được đặt ra, bao gồm:
Một là, đối với các khoản nợ xấu chưa bán, chưa XLRR:
Nợ xấu bao gồm các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5, đây là
những khoản nợ rất khó đòi, cần có những giải pháp cụ thể đối với từng loại khách
hàng để có biện pháp phù hợp. Để xử lý các khoản nợ này một số giải pháp đó là:
- Tiến hành phân loại các khoản nợ xấu thành các nhóm:
+ Nhóm khách hàng có dấu hiệu trốn tránh, cố tình dây dưa không trả nợ
ngân hàng.
+ Nhóm khách hàng không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh.
+ Nhóm khách hàng do thiếu vốn và có khả năng phục hồi.
Sau khi phân tích, phân loại có biện pháp xử lý đối với từng nhóm khách
hàng như ở trên.
Đối với nhóm khách hàng cố tình trốn tránh, dây dưa không trả nợ:
Trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích tiến hành khởi kiện
khách hàng để thu hồi nợ. Trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, có
dấu hiệu lừa đảo đề nghị cơ quan công an điều tra để truy tố về các hành vi lừa đảo
của khách hàng.
Đối với nhóm khách hàng không còn khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh:
Tiến hành làm việc với khách hàng và các bên bảo lãnh tài sản, đề nghị bên
bảo lãnh thực hiện trả nợ thay hoặc bán tài sản bảo lãnh để trả nợ. Trong thời hạn
nhất định, khách hàng/bên bảo lãnh không trả được nợ hoặc không tự nguyện bán tài
sản thì cương quyết lập hồ sơ khởi kiện để phát mại tài sản bảo đảm thu hồi nợ.
Đối với các khách hàng có khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh:
Nhóm khách hàng này đang thiếu vốn, do vậy, cần tiến hành đánh giá, phân
tích kỹ lưỡng, mạnh dạn cho vay trở lại để tạo nguồn thu cho khách hàng trả nợ. Tuy

87
nhiên, đối với nhóm khách hàng này cần có các giải pháp quản lý chặt chẽ việc sử
dụng vốn, nguồn thu của khách hàng để tránh lặp lại kịch bản nợ xấu, đồng thời chỉ
cho vay đối với những khách hàng có uy tín, thiện chí:
- Yêu cầu khách hàng sắp xếp lại bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của
bộ phận kiểm soát nội bộ.
- Khách hàng phải có những hợp đồng kinh tế mới, có nguồn thu rõ ràng từ
các hợp đồng này.
- Chỉ giải ngân vào đúng đối tượng sử dụng vốn.
- Toàn bộ doanh thu phải được chuyển về Agribank Chi nhánh Cầu Giấy để
thu hồi nợ. Agribank Chi nhánh Cầu Giấy tiến hành làm việc 3 bên gồm: Ngân hàng
– khách hàng – Bên mua/ chủ đầu tư của khách hàng để bảo đảm việc chuyển doanh
thu về Agribank Chi nhánh Cầu Giấy. Bên mua/chủ đầu tư phải là những đơn vị có
uy tín hoặc có bảo lãnh của một ngân hàng khác để đảm bảo nguồn tiền thanh toán
sau khi khách hàng thực hiện hợp đồng.
- Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, quản lý được
dòng tiền đảm bảo khả năng thu nợ khi đến hạn.
Đối với khách hàng phát sinh nợ xấu do nguyên nhân nguồn thu chưa được
thanh toán. Đây là do nguyên nhân khách quan nhưng chưa phải là bất khả kháng,
khách hàng còn tồn tại, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, Agribank Chi
nhánh Cầu Giấy có thể xem xét, mạnh dạn tiến hành cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp
nhằm giảm bớt sức ép các khoản nợ đến hạn, phù hợp với nguồn thu và không làm
ảnh hưởng, xáo trộn việc mất khả năng thanh toán toàn doanh nghiệp có thể dẫn đến
ngừng sản xuất kinh doanh.
Hai là, trích lập dự phòng và XLRR:
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy cần thường xuyên đánh giá lại, phân loại đúng
chất lượng và khả năng thu hồi của các khoản nợ theo chuẩn mực mới về phân loại
nợ của NHNN. Tiếp tục cơ cấu lại nợ, hỗ trợ vốn để khách hàng khắc phục khó khăn
và phục hồi sản xuất kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ và giảm chi phí hoạt động. Các
ngân hàng phải trích lập đầy đủ và tích cực sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu.

88
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tỷ lệ thuận với các nhóm nợ, theo đó, đối với
các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, 5 tỷ lệ trích lập tương ứng là 0 %, 5%, 20%, 50% và 100% và
sử dụng quỹ này để XLRR theo đúng quy định.
Tuy nhiên, việc XLRR còn phải căn cứ trên thực lực về quỹ tài chính để trích
lập. Do vậy, khi chưa đủ nguồn lực để trích cần thực hiện phương án bán nợ.
Ba là, đẩy mạnh công tác bán nợ:
Việc xử lý dứt điểm được các khoản nợ xấu cần có nhiều thời gian và kết hợp
các giải pháp đồng bộ. Trong khi chưa giải quyết được đống nợ xấu tồn đọng thì việc
xem xét đến giải pháp bán nợ được coi là khả thi nhất. Hiện nay, các khoản nợ xấu
của các TCTD được bán cho VAMC, còn bán nợ cho DATC chưa phổ biến, rất khó
khăn và chỉ là cá biệt nên không được đề cập trong mục này.
- Lợi ích của việc bán nợ xấu cho VAMC:
Đối với khách hàng có nợ xấu được TCTD bán cho VAMC:
Thứ nhất, khách hàng được xem xét cấp tín dụng mới, toàn bộ khoản nợ đã
bán sẽ “biến mất” khỏi thông tin tra cứu tín dụng để tạo điều kiện cho khách hàng có
thể vay vốn trở lại khôi phục sản xuất kinh doanh, tuy nhiên thông tin về lịch sử nợ
xấu của khách hàng vẫn được CIC duy trì để các TCTD khác biết được. Khách hàng
vay có khoản nợ xấu bán cho VAMC và có phương án đầu tư, kinh doanh có hiệu
quả sẽ được xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
Thứ hai, khách hành được miễn, giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn
thanh toán. Khách hàng được VAMC xem xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ lãi
phạt, phí, lãi vay đã quá hạn thanh toán mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợ
xấu đã mua khi khoản nợ xấu và khách hàng vay đáp ứng các điều kiện quy định tại
điểm 1 Điều 29 Thông tư 19. Khách hàng cũng có thể được VAMC cùng thỏa thuận
với TCTD bán nợ xem xét miễn, giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn thanh toán
phát sinh sau thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán các khoản nợ xấu được mua bằng
trái phiếu đặc biệt.
Thứ ba, khách hàng được VAMC xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới các
hình thức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu đã mua khi

89
khách hàng vay đáp ứng các điều kiện: (i) khách hàng vay có phương án trả nợ khả
thi; (ii) có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo sau khi được cơ cấu lại kỳ hạn
trả nợ hoặc gia hạn nợ.
Thứ tư, khách hàng được VAMC xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp
hỗ trợ tài chính bằng các hình thức như: VAMC bảo lãnh cho khách hàng vay vốn
của TCTD; Đầu tư, cung cấp tài chính dưới các hình thức cho vay, mua trái phiếu
doanh nghiệp; Các hình thức đầu tư, cung cấp tài chính khác sau khi được Thống đốc
NHNN chấp thuận. Đây là những giải pháp hỗ trợ hết sức thiết thực để giúp khách
hàng có thể tiếp tục sản xuất, kinh doanh và tạo nguồn để trả nợ. Tuy nhiên, các hình
thức này đến nay vẫn chưa được triển khai.
Thứ năm, những khách hàng là doanh nghiệp có khả năng tái cơ cấu, có thể
được VAMC góp vốn điều lệ, vốn cổ phần vào doanh nghiệp. Đây được xem như là
một giải pháp mở trong nỗ lực của Nhà nước thông qua VAMC để tái cấu trúc sản
xuất. Trên thực tế, nhiều TCTD cũng đã chuyển nợ xấu thành vốn góp để cấu trúc lại
sản xuất của khách hàng, tạo nguồn thu nợ và đã thu được những kết quả ban đầu
đáng ghi nhận. Giải pháp này cũng vẫn đang chờ VAMC triển khai thực hiện.
Đối với Agribank Chi nhánh Cầu Giấy khi bán nợ xấu bán cho VAMC:
Một là, “làm sạch” bảng cân đối kế toán. Khi bán nợ cho VAMC, khoản nợ
xấu sẽ được hạch toán sang khoản mục đầu tư. Việc này vừa giúp làm sạch bảng cân
đối tài sản, vừa kéo dài thời gian xử lý nợ để đảm bảo cân đối nguồn lực cho các hoạt
động kinh doanh.
Hai là, thay vì khi nợ xấu chuyển đến nhóm 5, phải trích lập đủ 100% dự
phòng xử lý rủi ro (sau khi trừ đi giá trị tài sản bảo đảm qui đổi) theo quy định hiện
hành, thì Agribank Chi nhánh Cầu Giấy được kéo dài thời gian trích lập đến 5 năm
khi bán nợ xấu cho VAMC. Đây là lợi ích lớn nhất có được khi bán nợ xấu cho
VAMC. Với qui mô nợ xấu và thực lực hiện nay, sẽ không đủ sức trích lập dự phòng
nếu không được kéo dài thời gian trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Ba là, có thể sử dụng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành để vay tái cấp
vốn của NHNN, qua đó tạo nguồn kinh doanh. Nếu không bán nợ cho VAMC để sử

90
dụng trái phiếu đặc biệt tạo nguồn cho vay, sẽ phải đọng vốn ở nợ xấu chưa thể thu
hồi, điều này đồng nghĩa với việc không có nguồn cho vay.
Thứ tư, Agribank Chi nhánh Cầu Giấy được hỗ trợ tích cực về pháp lý và
nguồn lực trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu nợ..
Với thực trạng nợ xấu hiện nay, quyết định lựa chọn bán nợ cho VAMC là
phương án có lợi nhất, và sau khi bán nợ Agribank Chi nhánh Cầu Giấy vẫn có thể
tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu như đã phân loại ở trên, tuy nhiên đối
với các khoản nợ đã bán cần phối hợp chặt chẽ với VAMC để tiến hành.
Về điều kiện để bán nợ xấu cho VAMC:
Để bán được các khoản nợ xấu phải đáp ứng được các điều kiện căn bản sau:
- Khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, bao gồm nợ xấu trong các hoạt động
cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, ủy
thác cấp tín dụng và hoạt động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;
- Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm phải hợp pháp và có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ;
- Khách hàng vay còn tồn tại;
- Số dư của khoản nợ xấu hoặc dư nợ xấu của khách hàng vay không thấp
hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Do vậy, để giải quyết trước mắt, Agribank Chi nhánh Cầu Giấy cần tiến hành
phân loại để bán các khoản nợ này cho VAMC.
Bốn là, đối với những khoản nợ đã XLRR:
Đây là những khoản nợ tồn đọng lâu ngày, chưa thu hồi được, giải quyết tiên
quyết là đôn đốc khách hàng và tiến hành khởi kiện để phát mại tài sản thu hồi nợ.

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định:
Xử lý nợ xấu để làm trong sạch bảng cân đối kế toán của Agribank Chi nhánh
Cầu Giấy, tuy nhiên sau khi xử lý xong, để không hay nói chính xác hơn là để hạn
chế thấp nhất rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho vay đối với những khoản vay
mới, vấn đề quan trọng nhất trong quá trình này là công tác thẩm định khi cho vay.