Tải bản đầy đủ
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY

TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Tải bản đầy đủ

43
Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai
các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng
Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu
Âu (EIB)… Agribank còn đảm nhận vai trò Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp
Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008-2010…
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội
của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp an sinh xã hội. Số tiền Agribank đóng góp
cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng đồng tăng dần qua các năm, riêng năm
2011 lên tới 200 tỷ đồng, năm 2012 là 333 tỷ đồng, năm 2013 trên 400 tỷ đồng.
Với những thành tựu đạt được, vào dịp kỷ niệm 21 năm thành lập (26/3/198826/3/2009), Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư tới thăm và làm việc. Tổng Bí
thư biểu dương những đóng góp quan trọng của Agribank và nhấn mạnh nhiệm vụ
của Agribank đó là quán triệt sâu sắc, thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo
hướng “Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát
triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân”.
Với vị thế là Ngân hàng thương mại - Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam,
Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ,
đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế
của đất nước.

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Cầu
Giấy.
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy là đơn vị chi nhánh cấp I hạng I thuộc
Agribank, thành lập theo quyết định số 28/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 13/01/2006 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Agribank. Toạ lạc trên quận Cầu Giấy với diện tích lớn
(12km2), dân số trên 150 ngàn người; là đầu mối giao thông quan trọng phía tây Hà
Nội; bên cạnh đó Cầu Giấy là khu vực tập trung nhiều trường Đại học, cơ quan
chuyên môn, và các tổ chức kinh tế... tạo ra nhiều nhu cầu sử dụng vốn trên địa bàn.
Hơn thế nữa với diện tích rộng và dân cư đông đúc cùng với tốc độ phát triển của
Quận, hứa hẹn rất nhiều khách hàng tiềm năng và nhiều cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, đó

44
cũng tiềm ẩn nhiều thách thức đối với Chi nhánh, đòi hỏi hơn nữa chất lượng phục
vụ, cũng như các sản phẩm phải có tính cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy còn nhận được sự ưu ái về địa lý, Hội Sở đặt
tại 99 Trần Đăng Ninh - Cầu Giấy một vị trí đắc địa giữa ngã 5 giao các con đường:
Trần Đăng Ninh, phố Chùa Hà, Nguyễn Khánh Toàn, mặt sau là đường Trần Quý
Kiên đã tạo nên sự thuận lợi trong việc giao dịch giữa khách hàng với Chi nhánh.
Nhận thức được sự cạnh tranh gay gắt của khoảng 20 NHTM, trên 50 chi
nhánh với hàng trăm phòng giao dịch đang hoạt động trên địa bàn Quận, nên
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã không ngừng cố gắng và đưa ra các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng tiện ích đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Chi nhánh hiện đang cung ứng các sản phẩm dịch vụ sau: Dịch vụ tín dụng, tiền gửi,
kinh doanh ngoại hối, thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, ATM…
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy là đơn vị thành viên thuộc Agribank có quyền
tự chủ hoạt động kinh doanh theo quy chế, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản
và nhận khoán tài chính theo quy định của Agribank. Kể từ ngày thành lập đến nay,
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã và đang hoạt động kinh doanh trên cở sở tự kinh
doanh, tự bù đắp và có lãi (thời điểm trước khi khủng hoảng kinh tế năm 20122013).
Sau 06 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh ngày càng hoàn thiện cơ cấu tổ
chức và hoạt động có những bước phát triển, khẳng định uy tín, vị thế trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Tuy vậy Chi nhánh hiện vẫn đang nỗ
lực đa dạng hóa khách hàng không chỉ nông nghiệp nông thôn mà thuộc mọi thành
phần kinh tế. Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng
cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập.

2.1.1.3. Mục tiêu và sứ mệnh của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
 Xây dựng Agribank Chi nhánh Cầu Giấy trở thành Ngân hàng đa năng,
thực hiện chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh doanh. Kết hợp nghiệp vụ ngân hàng bán
buôn và bán lẻ, trong đó phát triển mạnh nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ có tính cạnh
tranh cao. Giữ vững thị phần tín dụng đồng thời kết hợp với cơ cấu lại danh mục tín

45
dụng, đầu tư cho các khách hàng và ngành hàng có triển vọng phát triển.
 Phát triển hơn nữa hoạt động phi tín dụng: trở thành một trong các
NHTM đi đầu trong phát triển các dịch vụ thẻ, chuyển tiền kiều hối,… với nhiều sản
phẩm đa dạng, dịch vụ hoàn hảo, tăng năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng.
 Phấn đấu trở thành Ngân hàng có trình độ khoa học, công nghệ hiện đại;
tìm kiếm, khai thác các ứng dụng khoa học mới trong hoạt động quản lý và kinh
doanh Ngân hàng đảm bảo giảm thiểu rủi ro cho hoạt động của ngân hàng.

2.1.2. Mô hình tổ chức của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy.
Khi mới thành lập Agribank Chi nhánh Cầu Giấy là chi nhánh cấp I chưa
được xếp hạng với tổng số cán bộ mới là 41 cán bộ, cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám
đốc và 07 phòng, tổ nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Nguồn vốn - Kế
hoạch, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Tín dụng, Phòng Thẩm định, Tổ kiểm tra
kiểm soát nội bộ, Tổ Thanh toán quốc tế và 4 phòng Giao dịch trực thuộc.
Hiện nay, Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã được xếp hạng là Chi nhánh cấp
I hạng 1 với cơ cấu tổ chức bộ máy :
- Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế
hoạch tổng hợp, Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra Kiểm
soát nội bộ, Phòng Kinh doanh Ngoại hối, Phòng Dịch vụ và Marketing.
- Và 6 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn nội thành thành phố Hà Nội.
Bảng 2.1: Tình hình lao động và trình độ
Năm 2009
TT

Chỉ tiêu

Số
người

%

Năm 2010
Số
người

%

Năm 2011
Số
người

%

Năm 2012
Số
người

%

Năm 2013
Số
người

1

Tiến sĩ

1

0.7%

1

0.7%

1

0.6%

2

1.3%

2

Thạc sĩ

4

2.9%

8

5.6%

11

7.1%

15

9.4%

17 10.6%

3

Đại học

123 77.4%

124 77.0%

4

Trung cấp

5

Bảo vệ, lái xe
Tổng cộng

112 82.4%

115 79.9%

125 80.1%

1

%
0.6%

7

5.1%

8

5.6%

7

4.5%

7

4.4%

7

4.3%

12

8.8%

12

8.3%

12

7.7%

12

7.5%

12

7.5%

136 100%

144 100%

156 100%

159 100%

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự - Agribank Chi nhánh Cầu Giấy)

161 100%

46
Chức năng, nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy:
 Chức năng: Kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ trên địa bàn thủ đô Hà Nội.
 Nhiệm vụ cơ bản:
- Huy động vốn:
+ Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân bằng VND và ngoại tệ.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu…
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác theo quy định của Agribank.
+ Vay vốn các tổ chức tài chính, TCTD khác khi được đồng ý của Agribank.
- Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đời sống đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Cho vay trung, dài hạn thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Kinh doanh ngoại hối: Huy động và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán
quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại
hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của Agribank.
- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác.
- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Agribank.
- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và
thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Agribank.
- Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu.... cho
các tổ chức, cá nhân, theo quy định của Agribank.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của Agribank.
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, thi đua,
khen thưởng theo phân cấp uỷ quyền của Agribank.

47

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của chi nhánh Agribank Chi nhánh Cầu Giấy

2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính.
Quá trình xây dựng và phát triển của Agribank Chi nhánh Cầu Giấy gắn liền
với sự phát triển của hệ thống Agribank. Từ một đơn vị là chi nhánh cấp 2, sau khi
nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 và hiện nay là cấp 1 loại 1, Agribank Chi nhánh
Cầu Giấy đã có bước trưởng thành vượt bậc. Quy mô nguồn vốn và tài sản gấp trên
6 lần, CBCNV gấp gần 4 lần khi mới nâng cấp. Tuy nhiên, cũng như các ngân hàng
khác trong hệ thống các ngân hàng ở Việt Nam thì giai đoạn năm 2012 đến nay là
thời kỳ đặc biệt khó khăn đối với hoạt động tín dụng. Nền kinh tế lâm vào trình
trạng khủng hoảng trầm trọng, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
bị đình trệ, nợ xấu liên tục tăng cao. Tuy nhiên, bằng sự quyết tâm, đến nay tại
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy về cơ bản vấn đề nợ xấu đã được giải quyết, Chi
nhánh đang từng bước khôi phục lại hoạt động tín dụng bảo đảm an toàn, hiệu quả
hơn, cải thiện đời sống CBCNV.

48

2.1.3.1. Huy động vốn.
Nguồn vốn Chi nhánh huy động từ nhiều nguồn, loại hình hợp pháp có thể,
nhưng chủ yếu tập trung vào: nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn từ khu
vực dân cư và tổ chức; tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu ngân hàng…; riêng đối với
việc vay của các TCTD khác dưới hình thức hợp đồng gửi tiền từ năm 2011
Agribank đã cấm hình thức này.
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn
ĐVT: Tỷ đồng
Nguồn vốn
huy động

Năm
2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số tiền 2010/2009 Số tiền 2011/2010 Số tiền 2012/2011 Số tiền 2013/2012

VND
USD (quy
đổi)
Tổng - quy
đổi VND

107.5%

89.3%

105.0%

150.6%

66.3%

93.2%

75.7%

119.4%

98.1%

89.9%

100.3%

146.8%

( Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp – Agribank Chi nhánh Cầu Giấy)
Nguồn vốn (Tỷ đồng)

Biểu đồ 2.1: Biều đồ nguồn vốn
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp – Agribank Chi nhánh Cầu Giấy)

* Cơ cấu nguồn vốn:

49
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chỉ tiêu
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền Tỷ trọng
trọng
trọng
trọng
trọng
Phân loại theo thời gian
Không kỳ hạn
308
12%
458
19%
310
14%
451
20%
731
22%
Kỳ hạn <12 tháng
Kỳ hạn >12 tháng

625
1,375

25%
56%

661
1,238

30%
56%

658
1,107

30%
50%

1,546
976

48%
30%

Phân loại theo thành phần kinh tế
Dân cư
1,150
46% 1,294

53%

1,149

52%

1,531

69%

2,023

62%

TCKT
TCTD

574
1,624

23%
65%

1,140
216

45%
9%

1,164

47%

1,060

48%

685

31%

1,230

38%

Phân loại theo tiền tệ
Đồng Việt Nam
1,933

77%

2,078

85%

1,855

84%

1,948

88%

2,933

90%

23%

380
2,458

15%

354
2,209

16%

268
2,216

12%

320
3,253

10%

Ngoại tệ quy đổi
Cộng

573
2,506

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp – Agribank Chi nhánh Cầu Giấy)

- Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian:
Bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn huy động không kì hạn, kì hạn <12t, kỳ
hạn >12t có sự thay đổi liên tục qua các năm. Tuy nhiên đến năm cuối giai đoạn
phân tích đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ so với các năm trước.
Nguồn vốn không kỳ có sự tăng - giảm không đều cả về số tuyệt đối và tương
đối. Năm 2009, đạt 308 tỷ đồng tương đương 12% trong tổng nguồn vốn và liên tục
thay đổi qua các năm. Đến năm 2013, có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 731 tỷ đồng
tương đương 22% trong tổng nguồn vốn. Năm 2013 có sự tăng mạnh là do Chi
nhánh đã tiếp thị được nhiều tổ chức kinh tế đến mở tài khoản thanh toán tại Chi
nhánh. Nguồn vốn không kỳ hạn tăng mạnh rất có lợi do đây là nguồn vốn rẻ (lãi
suất không kỳ hạn rất thấp), ngoài ra Chi nhánh sẽ thu được một khoản đáng kể các
loại phí dịch vụ kèm theo (phí chuyển tiền, dịch vụ ngân quỹ..).
Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng luôn có sự tăng trưởng qua các năm, từ mức
chỉ chiếm 23% trong năm 2009 đã lên đến 48% trong năm 2013 trở thành nguồn vốn
huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng và kế hoạch sử dụng vốn của Chi nhánh.

50
Đối với nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng có sự sụt giảm mạnh qua các năm,
chủ yếu do biến động lãi suất huy động liên tục giảm kể cả số tuyệt đối và tương
đối từ năm 2009 đến nay nên người dân không gửi kỳ hạn dài (kỳ hạn trên 12 tháng
chủ yếu là từ khu vực dân cư). Năm 2009, tổng số tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng là
1624 tỷ đồng, chiếm đến 65% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 chỉ còn đạt 976 tỷ
đồng chiếm tỷ trọng 30% trong tổng nguồn vốn.
- Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế:
Nếu phân loại theo thành phân kinh tế ta thấy: Nguồn vốn huy động từ dân cư
về cơ bản liên tục tăng qua các năm về số tuyệt đối (riềng năm 2011 có giảm nhẹ so
với năm 2010). Năm 2009 chỉ chiểm tỷ trọng 46% (1.150 tỷ đồng) thì đến năm 2013
chiếm 62% (2.023 tỷ đồng) là một con số khá lớn, tăng gần gấp 2 lần, chứng tỏ
Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã thực hiện tốt công tác huy động vốn từ khu vực
dân cư và cũng một phần khẳng định được thương hiệu, uy tín của Agribank.
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế liên tục biến động tại các thời điểm do nhiều
nguyên nhân: Khoản tiền tạm thời nhàn rỗi từ các đơn vị chưa thanh toán, dự án đã
phục vụ xong trong khi chưa có dự án mới, mối quan hệ của Agribank Chi nhánh
Cầu Giấy với một số đối tác… Riêng năm 2013, Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã
mời được thêm một số đơn vị đến mở tài khoản giao dịch và gửi tiền nên tiền gửi từ
các tổ chức kinh tế có sự tăng mạnh so với năm 2012.
Riêng tiền gửi từ các TCTD, Chi nhánh chỉ huy động trong năm 2009, sau
năm 2009 thực hiện chủ trương của Agribank không huy động tiền gửi từ các TCTD
do có chi phí huy động rất cao, không ổn định nên Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã
chấm dứt hoàn toàn nguồn tiền này. Ngoài ra, việc gửi tiền lẫn nhau giữa các TCTD
tạo nên một nguồn tiền ảo để cho vay so với con số thực có của mỗi TCTD.
- Phân loại theo tiền tệ:
Nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam liên tục tăng qua các năm, năm
2009 lượng tiền gửi bằng đồng Việt Nam mới đạt 1.933 tỷ đồng tương đương 77%

51
tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 đã đạt mức 2.933 tỷ đồng, tăng 152% so với năm
2009 và chiếm tỷ trọng 90% trong tổng nguồn vốn huy động.
Nguồn tiền ngoại tệ giảm mạnh từ năm 2009 đến năm 2013, từ mức 573 tỷ
đồng năm 2009 chiếm 23% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 chỉ còn 320 tỷ đồng,
chiếm 10% tổng nguồn vốn. Chi nhánh cần phải quan tâm, tích cực tìm kiếm các dự
án của các tổ chức quốc tế (WB, IMF, ADB…) để làm ngân hàng phục vụ dự án,
tăng nguồn vốn ngoại tệ phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của các doanh nghiệp.

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng.
Trong những năm qua là thời điểm rất khó khăn cho hoạt động tín dụng
không những của Chi nhánh, của Agribank mà còn đối với cả hệ thống ngân hàng tại
Việt Nam. Cuộc khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008-2009 chưa kịp qua thì cuộc
khủng hoảng kinh tế sâu rộng không những ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới từ
năm 2011 đến nay vẫn chưa có hồi kết. Nền kinh tế vẫn đang cố gắng lết đi với tốc
độ chậm chạp, khó khăn khôn lường vẫn còn chờ ở phía trước mặc dù có nhiều nhận
định, đánh giá nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu khởi sắc trở lại.
Đối với Agribank Chi nhánh Cầu Giấy giai đoạn này là giai đoạn khó khăn
nhất từ trước đến nay, nhất là từ cuối năm 2012 trở lại đây. Trên thực tế Chi nhánh
đã cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ từ Agribank.
Năm 2013, Agribank đã bổ nhiệm Giám đốc Chi nhánh mới để khắc phục
những khoản nợ xấu cũ, đưa Chi nhánh dần dần hoạt động kinh doanh có hiệu quả
hơn, phấn đấu tự trang trải được tiền lương cho CBCNV từ cuối năm 2015 trở đi.
Trên thực tế, với lợi thế về thương hiệu, quy mô, mạng lưới… của Agribank
và Chi nhánh cũng có vị trí thuận lợi, có nhiều mối quan hệ tốt nên cũng đã thu hút
được khá nhiều khách hàng trên địa bàn thành phố, như Công ty CP
………………………,

Công

ty

CP

……………………..,

Công

ty

CP

………………………………, Công ty CP ……………….., Tổng Công ty
C……………..… (tại Chi nhánh không có khách hàng vay là các DNNN do tất cả
các DN trước đây vay tại Chi nhánh đều đã cổ phần hóa). Ngoài ra Chi nhánh cũng

52
tập trung đầu tư các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể. Đây là những
khách hàng kinh doanh có hiệu quả, tuy nhiên vẫn chưa đủ để đưa hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh có hiệu quả cao do còn một số khách hàng khác kinh doanh
yếu kém. Từ năm 2009 đến nửa đầu năm 2012 tình hình hoạt động tín dụng tại Chi
nhánh khá thuận lợi, hiệu quả, đảm bảo đời sống CBCNV và người lao động.
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số

Số

Số

Số

Số

tiền

Tỷ lệ

tiền

Tỷ lệ

tiền

Tỷ lệ

tiền

Tỷ lệ

tiền

Tỷ lệ

Tổng dư nợ tín dụng 2,258 100% 2,478 100% 2,515 100% 2,601 100% 2,444 100%
1. Ngắn hạn
2. Trung - dài hạn

So sánh
2013/2009
Số
Lần
tiền
186

1.08

1,269 56.2% 1,240 50.04% 1,352 53.8% 1,302 50.1% 1,686 69.0% 417

1.33

989

43.8% 1,238 49.96% 1,163 46.2% 1,299 49.9% 758 31.0% (231)

0.77

(Nguồn: Báo tổng kết công tác tín dụng Agribank Chi nhánh Cầu Giấy qua các năm)

Nhìn vào Bảng trên cho thấy tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng đều
qua các năm, riêng năm 2013 lại có sự sụt giảm đáng kể so với năm 2012, dẫn đến
sau 5 năm từ 2009-2013, tổng dư nợ chỉ tăng được 1,08 lần. Trên thực tế, tổng dư
nợ năm 2013 giảm khá mạnh so với năm 2012 (giảm 6%) không có nghĩa là năm
2013 Agribank Chi nhánh Cầu Giấy đã thu được nhiều nợ và hạn chế cho vay ra.
Việc dư nợ giảm mạnh là do cuối năm 2013, NHNN đã thành lập Công ty Quản lý
tài sản của các TCTD (VAMC) để mua lại các khoản nợ xấu của các TCTD và một
phần Chi nhánh tiến hành XLRR đối với khoản vay thiếu TSBĐ. Phần số liệu này
sẽ được phân tích cụ thể ở mục sau về chất lượng tín dụng.
+ Về dư nợ tín dụng ngắn hạn cơ bản qua các năm đều tăng, tuy nhiên có
nhiều diễn biến phức tạp nên số liệu tương đối có sự biến động. Nhưng nhìn tổng
thế từ đầu giai đoạn đến cuối giai đoạn đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về số
tương đối và số tuyệt đối (từ 1.269 tỷ đồng năm 2009, chiếm 56,2% tổng dư nợ tín
dụng lên 1.686 tỷ đồng 2013, chiếm 69% tổng dư nợ tín dụng, một mặt cho thấy
Chi nhánh đã chú trọng công tác marketing, phục vụ tốt khách hàng sẵn có, mở

53
rộng tìm kiếm khách hàng mới và tăng quy mô về tín dụng ngắn hạn nhưng một
phần cũng thể hiện thực chất tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng mạnh vào cuối giai đoạn
là do Chi nhánh đã bán khá nhiều khoản nợ xấu trung hạn cho VAMC và XLRR dư
nợ trung hạn cũng nhiều hơn so với dư nợ ngắn hạn.
+ Dư nợ tín dụng trung - dài hạn: Có thể khẳng định cho đến nay, các khoản
đầu tư cho vay trung dài hạn tại Chi nhánh chưa hiệu quả, thua lỗ, thậm chí không
chỉ ở Chi nhánh mà còn thể hiện sự bất cập trong mô hình ngân hàng thương mại ở
Việt Nam hiện nay. Mặc dù, ở Chi nhánh từ năm 2012 trở về trước tín dụng trung dài
hạn vẫn phát huy hiệu quả tốt song tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Từ năm 2009 đến năm 2012, dư nợ tín dụng trung dài hạn cơ bản có sự tăng
trưởng đều đặn qua các năm, riêng năm 2011 có giảm nhẹ so với năm 2010 và đã
tăng trưởng mạnh mẽ trở lại trong năm 2012. Đến năm 2013, dư nợ trung dài hạn có
sự sụt giảm mạnh, giảm tới 41,6% so với năm 2012 từ mức 1.299 tỷ đồng về còn 758
tỷ đồng. Nguyên nhân có sự sụt giảm mạnh là do sau khi thay đổi nhân sự cao cấp
của Chi nhánh, Giám đốc đã quyết liệt chỉ đạo việc xử lý các khoản nợ xấu, trong đó
có rất nhiều là các khoản nợ xấu trung hạn. Năm 2013, Chi nhánh đã cơ bản xử lý
được các khoản nợ xấu nợ bằng việc bán cho VAMC và XLRR. Sau khi quyết liệt xử
lý nợ xấu, đến nay tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh cơ bản đã ổn định, nợ
xấu giảm mạnh, chất lượng đã được nâng lên đáng kể.
Dư nợ (Tỷ đồng)

Biểu đồ 2.2: Diễn biến dư nợ
(Nguồn: Báo tổng kết công tác tín dụng Agribank Chi nhánh Cầu Giấy qua các năm)