Tải bản đầy đủ
2 Các lĩnh vực kiểm soát của SSOP

2 Các lĩnh vực kiểm soát của SSOP

Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

yếm bằng nhựa PE khi tham gia sản xuất. Đồng thời công ty cũng trang bị các dụng cụ
bằng inox như: khuôn, khay để sử dụng trong sản xuất.

-

6.2.2.3 Các thủ tục cần tuân thủ
 Dụng cụ sản xụất:
Các dụng cụ sản xuất được rửa bằng nước sạch, sau đó đem đi chà rửa bằng xà phòng
rồi tráng lại bằng nước sạch, sau cùng được đem đi khử trùng lại bằng nước chlorine

-

nồng độ 100 ppm rồi tráng lại bằng nước sạch.
Các dụng cụ trong và sau khi rửa không được để trên sàn nhà.
Không được làm văng tung tóe lên các khu vực khác đang tiến hành sản xuất.
Đối với bàn chế biến thì khi thay đổi mặt hàng phải dùng nước rửa sạch sẽ rồi mới tiến

-

hành sản xuất tiếp.
Đối với thau, rổ, dao thì chỉ rữa bằng nước sạch khi ở đầu và giữa ca sản xuất, cuối ca

-

mới thực hiện thao tác rửa có chlorine.
Các khuôn khay thì sau mỗi mẻ ra tủ phải thực hiện thao tác rửa có chlorine.
Cất giữ các dụng cụ đúng nơi quy định: thường các dụng cụ được để trên các kệ.
 Yếm, găng tay:
- Rửa găng ta bằng nước sạch trong quá trình sản xuất.
- Yếm phải sạch sẽ, không nhiễm bẩn trước khi sử dụng để tham gia sản xuất.
Không được sử dụng yếm rách, thủng. Cuối ca sản xuất phải dùng nước rửa
sạch và sau mỗi ngày sản xuất phải chà rửa bằng xà phòng, dùng nước sạch chà rửa lại

-

cho sạch.
6.2.2.4 Giám sát và hành động sửa chữa
QC theo dõi hằng ngày tình trạng vệ sinh các dụng cụ và thiết bị và kết quả giám sát
được ghi vào biểu mẫu vệ sinh hằng ngày.
Người được phân công giám sát phải báo ngay cho đội trưởng HACCP khi có
sự cố xảy ra để có biện pháp khắc phục và sửa chữa.
6.2.3 SSOP 3: Ngăn ngừa sự nhiễm chéo
6.2.3.1 Yêu cầu
Ngăn ngừa sự nhiễm chéo từ những vật thể không sạch vào thực phẩm, vật liệu
đóng gói và các bề mặt khác tiếp xúc với sản phẩm.

-

6.2.3.2 Điều kiện hiện nay của nhà máy
Nhà máy được xây dựng bao gồm 2 xưởng sản xuất, mỗi xưởng đều có các phòng chế

-

biến riêng cho từng công đoạn, đảm bảo tính liên tục, có trình tự.
Cách vách tường được ốp bằng gạch men, hệ thống đèn chiếu sáng có nắp chụp.
Khi nguyên liệu về nhà máy được đưa ngay vào khu tiếp nhận và đưa vào khu chế

-

biến.
Phế liệu được tập trung tại thùng chứa phế liệu và đưa ra khỏi khu vực sản xuất.
6.2.3.3 Các thủ tục cần tuân thủ
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 54

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

-

- Các mặt hàng tươi và mặt hàng luộc không nên chế biến cùng một thời điểm.
Khi sản xuất xong 1 mặt hàng phải vệ sinh, khử trùng sạch sẽ các dụng cụ, thiết bị rồi

-

mới được chế biến mặt hàng này thành mặt hàng khác.
Không để nguyên liệu bán thành phẩm tiếpxúc với nền.
Công nhân ở khu vực nào phải làm vệ sinh đúng khu vực đó và đi lại đúng quy định,
nếu muốn chuyển sang khu vực khác phải tiến hành vệ sinh, khử trùng như trước khi

-

tham gia sản xuất.
Vật liệu dùng để bao gói phải được bảo quản trong kho riêng biệt.
Các dụng cụ thiết bị phải được làm vệ sinh sạch sẽ.
Hệ thống thoát nước thải từ khu vực sạch sang khu vực ít sạch.
6.2.3.4 Giám sát và hành động sửa chữa
QC theo dõi tình trạng vệ sinh các dụng cụ, thiết bị hằng ngày và kết quả giám sát

-

được ghi vào biểu mẫu giám sát.
Hành động sữa chữa được ghi vào biên bản hành động sữa chữa trong biểu mẫu giám

-

sát.
6.2.4 SSOP 4: Vệ sinh cá nhân
6.2.4.1 Yêu cầu
Công nhân phải đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ trước khi tham gia sản xuất.
6.2.4.2 Điều kiện hiện nay
Công ty trang bị cho công nhân đầy đủ trang phục bảo hộ lao động bao gồm:
áo, nón, khẩu trang, ủng, găng tay, yếm. Trong quá trình sản xuất nếu bảo hộ lao động
bị hư hỏng phải báo để thay đổi, bảo hộ lao động được giặt ủi và lưu trữ tại nhà máy ở
một phòng riêng sạch.

-

6.2.4.3 Các thủ tục cần tuân thủ
- Công nhân nhận đồ bảo hộ lao động vào đầu ca.
- Không đeo trang sức nhẫn, nữ trang, đồng hồ,…
- Không sơn phết móng tay, móng tay cắt ngắn, tóc râu phải sạch gọn gàng.
Không nói chuyện, khạc nhổ, ăn uống, hút thuốc lá trong khu vực sản xuất.
Khách tham quan khi vào khu vực sản xuất, chế biến, xử lý sản phẩm phải có bảo hộ

-

lao động và tuân thủ đầy đủ các quy định về vệ sinh cá nhân.
6.2.4.4 Giám sát và hành động sửa chữa
Tổ kiểm tra vi sinh có trách nhiệm giám sát và ghi kết quả giám sát vào biểu mẫu giám

-

sát vệ sinh công nhân.
Phải báo cáo với đội trưởng HACCP khi có sự cố xảy ra để có biện pháp khắc phục
kịp thời và ghi vào biên bản hành động sữa chữa.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 55

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

6.2.5 SSOP 5: Bảo vệ tránh các tác nhân gây nhiễm
6.2.5.1 Yêu cầu
Các sản phẩm thủy sản cần phải ngăn ngừa tới mức tối đa nhiễm bẩn từ bên
ngoài vào hoặc do tiếp xúc trực tíếp với sản phẩm trong quá trình chế biến.
6.2.5.2 Điều kiện hiện nay
Nhà máy nằm gần khu dân cư nhưng không nằm trong khu dân cư nên không bị
lây nhiễm vi sinh vật từ khu dân cư và môi trường xung quanh. Trong xưởng sản xuất
có hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các nắp chụp, hệ thống thông gió hoàn chỉnh
và các hóa chất tẩy rửa, môi chất lạnh, dầu bôi trơn được bảo quản nơi riêng biệt.

-

6.2.5.3 Các thủ tục cần tuân thủ
- Các cửa ra vào khu vực chế biến luôn phải đóng kín, chỉ mở khi cần thiết.
Các hóa chất khử trùng, vệ sinh phải được bảo quản ở phòng riêng biệt, không để bao
bì, thưc phẩm tiếp xúc lẫn lộn với dầu bôi trơn, thuốc trừ sâu, các chất lây nhiễm về

-

mặt hóa học.
Các đèn chiếu sáng, hệ thống thông gió, quạt hút luôn ở trong tình trạng hoạt động và
bảo trì tốt.
6.2.5.4 Giám sát và hành động sữa chữa

-

QC có trách nhiệm giám sát quy phạm bảo vệ thực phẩm tránh các tác nhân lây nhiễm

-

và ghi kết quả giám sát vào biểu mẫu giám sát.
Phải báo cáo cho đội trưởng HACCP khi có sự cố xảy ra để có biện pháp khắc phục và
sửa chữa.
6.2.6 SSOP 6: Kiểm soát các chất độc hại
6.2.6.1 Yêu cầu
Đảm bảo việc sử dụng và bảo quản hóa chất để không gây hại cho sản phẩm.
6.2.6.2 Điều kiện hiện nay
Nhà máy có kho hóa chất để chứa đựng và bảo quản các loại hóa chất. Nhà máy
đưa ra quy định về việc sử dụng các loại chất. Nhà máy đang sử dụng các loại chất tẩy
rửa và khử trùng: xà phòng và chlorine, các loại nguyên liệu: xăng dầu, dầu bôi trơn và
các chất diệt côn trùng, diệt chuột.
6.2.6.3 Các thủ tục cần tuân thủ

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 56

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

-

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Các loại hóa chất được dán nhãn ghi rõ tên hóa chất và để đúng nơi quy định trong kho
bảo quản, kho bảo quản phải thoáng mát, khô ráo và nằm tách biệt với khu vực sản

-

xuất.
Các hóa chất chỉ được đưa vào khu vực sản xuất để sử dụng khi cần thiết, bảo quản
trong thùng nhựa có nắp đậy và khóa cẩn thận nhằm tránh sự lây nhiễm chéo vào thực
phẩm, hóa chất dùng để diệt côn trùng phải được bảo quản nghiêm ngặt trong kho

-

riêng biệt.
Phân công người sử dụng hóa chất chuyên trách.
6.2.6.4 Giám sát và hành động sửa chữa
QC giám sát danh mục các hóa chất, theo dõi nhập xuất và hạn sử dụng của các loại
hóa chất khi nhập về cũng như khi sản xuất.
Phải báo ngay cho đội trưởng HACCP biết để kịp thời sửa chữa và ghi vào nhật ký
NUOCA.
6.2.7 SSOP 7: Sức khỏe công nhân
6.2.7.1 Yêu cầu
Công nhân khi vào phân xưởng sản xuất phải ở trong tình trạng sức khỏe tốt,
không mang mầm bệnh và các bệnh truyền nhiễm lây lan sang thực phẩm.

-

6.2.7.2 Điều kiện hiện nay
Công ty có đội ngũ bác sĩ, y tá chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho công nhân và cấp

-

thuốc điều trị cho công nhân.
Trước khi được tuyển dụng vào nhà máy làm việc, công nhân phải có giấy khám sức
khỏe và có giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia sản xuất thực phẩm. Nếu đáp ứng

-

đầy đủ các điều kiện về sức khỏe thì mới tuyển dụng.
Công ty định kỳ 1 năm 1 lần tổ chức việc khám sức khỏe cho công nhân.
6.2.7.3 Các thủ tục cần thực hiện
Hồ sơ xin việc của công nhân phải có giấy khám sức khỏe chứng nhận đủ sức khỏe

-

tham gia sản xuất thực phẩm.
Kiểm tra tình trạng sức khỏe hằng ngày của công nhân nhằm phát hiện và ngăn chặn

-

các bệnh lây nhiễm sang thực phẩm: tiêu chảy, ghẻ lỡ, nhọt,…
Công nhân phải nghỉ để điều trị cho đến khi hết bệnh và khi trở lại làm việc phải có

-

-

giấy xác nhận sức khỏe.
Công nhân trong quá trình sản xuất nếu bị đứt tay phải ngưng để băng bó vết thương.
6.2.7.4 Giám sát và hành động sửa chữa
Lưu trữ hồ sơ sức khỏe của công nhân.
Cán bộ phòng y tế của công ty có trách nhiệm theo dõi chăm sóc sức khỏe công nhân
và ghi kết quả giám sát vào biểu mẫu giám sát sức khỏe công nhân hằng ngày.
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 57

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

-

Người được phân công giám sát ghi vào biểu mẫu giám sát sức khỏe công nhân hằng

-

ngày.
Người được phân công giám sát phải báo cáo ngay với đội trưởng HACCP khi có sự
cố xảy ra.
6.2.8 SSOP 8: Kiểm soát côn trùng và động vật gây hại
6.2.8.1 Yêu cầu
Phải ngăn ngừa và tiêu diệt động vật gây hại (côn trùng, loại gặm nhắm, gia
súc, gia cầm,…) trong nhà máy thực phẩm.
6.2.8.2 Điều kiện hiện nay
Hiện nay nhà máy dùng các rèm và thiết bị để ngăn chặn côn trùng xâm nhập
vào phân xưởng. Tổ vệ sinh có kế hoạch phun thuốc diệt côn trùng và đặt bẩy tiêu diệt
động vật gây hại xung quanh nhà máy.

-

6.2.8.3 Các thủ tục cần thực hiện
Cửa sổ lỗ thông gió có lưới chắn côn trùng động vật gây hại, các cửa mở ra ngoài phải

-

đảm bảo độ kín tới 0,5 cm.
Có hệ thống hố ga ở tất cả các cửa cống nước thải đổ ra ngoài.
Loại bỏ các khu vực tạo điều kiện dẫn dụ hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho động vật

-

gây hại kiếm ăn, sinh sản hoặc ẩn náu.
Lập kế hoạch phun thuốc diệt côn trùng, kế hoạch đạt bẩy, bả, và tiến hành thực hiện

-

theo kế hoạch đề ra.
6.2.8.4 Giám sát và hành động sửa chữa
- QC kiểm tra sự hiện diện của động vật gây hại trước khi sản xuất.
Các hoạt động sản xuất và khâu vệ sinh được người có trách nhiệm giám sát vệ sinh.
Phải báo cáo ngay với đội trưởng HACCP khi có sự cố xảy ra để có biện pháp khắc
phục và sửa chữa.
6.2.9 SSOP 9: Kiểm soát chất thải
6.2.9.1 Yêu cầu
Các chất thải được thu gom, xử lý để không gây nhiễm bẩn cho sản phẩm. Các
chất thải được đưa ra ngoài khu sản xuất càng sớm càng tốt.
6.2.9.2 Điều kiện hiện nay
Nhà máy có hệ thống thoát nước tốt: nền nhà phẳng không đọng nước, các rãnh
thoát nước có lưới chắn inox ở phía trên. Nhà máy có xe vận chuyển phế liệu, thùng
chứa phế liệu và khu vực chế biến tách riêng cách biệt với khu chế biến.
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 58

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

-

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

6.2.9.3 Các thủ tục cần tuân thủ
Đối với chất thải rắn cần thu gom để vận chuyển tới thùng chứa phế liệu.
Đối với chất thải lỏng cần kiểm soát hoạt động của hệ thống thóat nước, làm vệ sinh
và bảo trì, kiểm soát sự chảy ngược hoặc chảy tràn.
Phế liệu phải được đưa ra khỏi khu vực sản xuất càng sớm càng tốt.
Cống thoát nước, lưới chắn và các hố ga phải làm vệ sinh hằng ngày.
6.2.9.4 Phân công trách nhiệm và giám sát
- Thiết lập hồ sơ giám sát chất thải rắn và lỏng.
- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì quy phạm này.
- QC có trách nhiệm giám sát qui định này
6.2.10 SSOP 10: Vệ sinh vật liệu bao gói
6.2.10.1 Yêu cầu
Các vật liệu dùng bao gói sản phẩm phải ở trong tình trạng sạch sẽ, được duy trì
trong điều kiện vệ sinh tốt trước, trong và sau khi bao gói.
6.2.10.2 Điều kiện hiện nay

-

Bao bì dùng để bao gói sản phẩm mà công ty đang sử dụng là vật liệu không tạo mùi,

-

không ảnh hưởng đến sản phẩm, không thấm nước.
Nhà máy có kho chứa đựng bao bì riêng.
6.2.10.3 Các thủ tục cần tuân thủ

-

- Kiểm tra tình trạng sạch sẽ và nguyên vẹn của bao bì bao gói sản phẩm.
- Túi PE phải đặt trên kệ cách sàn 0,5 m, thùng carton phải đặt trên pallet.
Thùng carton dùng để bao gói sản phẩm ở bên ngoài phải ghi rõ và đầy đủ: tên sản

-

phẩm, cỡ, loại, trọng lượng, nhà sản xuất,…
Bao gói phù hợp không gây ảnh hưởng đến chất lượng bên trong.
6.2.10.4 Giám sát và hành động sửa chữa

-

- QC khâu bao gói có trách nhiệm giám sát và thực hiện quy phạm này.
- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì quy phạm.
Khi có sự cố xảy ra thì ngườiđược phân công giám sát phải báo cáo ngay cho đội
trưởng HACCP để có biện pháp khắc phục.
6.2.11 SSOP 11: Chất thải rắn và chất thải lỏng
6.2.11.1 Mục đích yêu cầu

-

- Chất thải rắn phai được thu gom và vận chuyển đúng nơi quy định.
Chất thải lỏng phải có hệ thống thoát nước thải và xử lí nước thải để không gây ô
nhiễm cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sảm phẩm.
6.2.11.2 Điều kiện thực tại của công ty
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 59

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

-

• Chất thải rắn
Công ty có thùng chứa đựng chất thải rắn và được quy định riêng về màu sắc, tùng chứ

-

đựng chất thải rắn đều có nắp đậy.
- Được đặt trong phòng phế liệu.
• Chất thải lỏng
Mỗi một phòng chế biến và khu vực vệ sinh đều có một hố gas riêng biệt và đều có

-

lưới chắn.
- Có hệ thống xử lí nước thải.
• Các thủ tục cần tuân thủ
- Phế liệu phải được chứa trong thùng nhựa có nắp đậy.
Cứ khoảng 30 phút/lần chất thải rắn phải được các công nhân vệ sinh thu gom kể cả

-

phế liệu thu gom ở các lưới chắn trong phân xưởng và hố gas.
Thùng chứa phế liệu phải được vệ sinh sau mỗi lần thu gom và khu chứa chất thải rắn

-

phải được vệ sinh mỗi ngày.
- Mỗi phòng chế biến đều có nước thải và hố gas riêng.
Tại mỗi hố gas trong phân xưởng đều có lưới chắn để ngăn chất thải và tại các hố gas
nằm ngoài phân xưởng cũng phải có nắp đậy để ngăn động vật gây hại từ bên ngoài

-

xâm nhập vào.
Đường thoát chất thải ở từng phòng chế biến phải được kiểm tra và vệ sinh hằng ngày.
Chất thải lỏng được thải ra hố gas sau đó chứa trong hầm qua một hệ thống xử lí chất
thải và thải ra ngoài.
6.2.11.3 Giám sát hoạt động và sủa chữa

-

Hằng ngày vệ sinh dụng cụ chứa phế liệu, đường thoát nước, hố gas và nhà chứa phế

liệu.
- Hằng ngày kiểm tra các lưới chắn và các nắp đậy.
• Phân công trách nhiệm.
- Công nhân vệ sinh công nghiệp phải vệ sinh đúng quy định.
- KCS có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạm này.
- Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm thực hiện và duy trì quy phạm.
• Hồ sơ ghi chép
- Biểu mẫu kiểm tra vệ sinh hằng ngày.
 Trong các lĩnh vực SSOP trên thì SSOP 3 về việc chống nhiễm chéo cho sản phẩm
là một trong những lĩnh vực quan trong nhất.
1. Trong phân xưởng sản xuất luôn bố trí kệ, giàn bằng các vật liệu không thấm nước,
màu sáng để kê các dụng cụ chứa sản phẩm.
2. Không sản xuất lưu trữ các chất gây nhiễm bẩn và làm ảnh hưởng tới mùi vị của sản
phẩm như: thức ăn động vật, chất thải, phế phẩm... cùng chỗ với sản phẩm làm thực
phẩm xuất khẩu.
3. Không sử dụng các loại xe chuyên chở có thải khói trong khu vực chế biến.
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 60

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

4. Công nhân ở bộ phận xử lí sản phẩm chưa đóng gói không được một lúc tiến hành các
thao tác chế biến khác nhau có thể gây nhiễm bẩn cho sản phẩm.
5. Thiết kế thích hợp những nơi có khả năng nhiễm chéo :
- Trần nhà: nhẵn và kín, không có lỗ trống để tồn đọng bụi và mạng nhện.
- Quạt thông gió: có màng chắn bằng vật liệu sạch và dễ làm vệ sinh.
- Ngăn chặn sự ngưng tụ nước trong phòng chế biến bằng cách tạo thông thoáng bằng
quạt thông gió và điều hòa nhiệt độ.
- Các cống rãnh thoát nước trong phân xưởng có các thiết bị ngăn chặn mùi hôi.
6. Thực hiện vệ sinh và khử trùng bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hằng
-

ngày như sau:
Đối với nền: thu gom tạp chất rắn như: xương da, nội tạng ... bằng chổi nhựa chuyên
dùng, dùng bơm cao áp xịt rửa nền, dùng xà phòng và bàn chải cọ rửa sạch, dùng nước
sạch rửa lại, khử trùng bằng clorine nồng độ 500÷1000 ppm và xịt rửa lại bằng nước

-

sạch. Chuyển phế liệu đến nơi tập trung, vệ sinh hàng ngày và tổng vệ sinh tháng/lần.
Đối với tường, cửa: dùng xà phòng và giẻ thấm cọ xát các chất bẩn bám. Dùng bơm
cao áp xịt sạch, khử trùng bằng clorine nồng độ 30 ppm lau lại, sau đó rửa lại bằng

-

nước sạch. Vệ sinh hàng ngày và tổng vệ sinh tháng/lần.
Đới với trần: thường xuyên kiểm tra phát hiện mạng nhện, vệ sinh làm sạch bằng

-

khăn, xà phòng
Đối với hệ thống cửa khung nhôm và kính: dùng khăn chuyên dùng và nước rửa các
vết bẩn trên khung, sau đó làm sạch bằng xà phòng. Dùng nước rủa kính và khăn khô

-

để làm sạch mặt kính.
Hệ thống chiếu sáng: tháo đèn, dùng khăn khô vệ sinh đèn, dùng nước và xà phòng

-

làm sạch tấm bảo vệ đèn, lau khô.
Vệ sinh rãnh thoát nước thải: tháo các nắp phễu của hố thu nước, các nắp đậy của hố

-

ga, dùng bàn chải chuyên dùng vệ sinh với xà phòng, thông đường ống.
Phòng thay bảo hộ lao động và nhà vệ sinh công nhân: thu gom rác thải, quét dọn bằng
chổi chuyên dùng, vệ sinh và khử trùng bằng xà phòng, nước sạch và nước clorine 100

-

ppm.
Phương tiện rửa và khử trùng tay công nhân: tháo rời các bình đựng xà phòng, rửa lại

bằng nước và khử trùng bằng clorine, thay xà phòng mới, gắn lại bình như cũ.
- Vệ sinh và bảo trì thiết bị chế biến:
+ Thiết bị luộc và làm nguội: tháo rời nắp đậy và cửa vệ sinh thiết bị, dùng bơm cao áp
xịt chất bẩn bám trên băng tải và bể luộc. Dùng xà phòng và bàn chải chà sạch các
chất bẩn, dùng nước rửa sạch khử trùng bằng nước chlorin 30 ppm, rửa lại bằng nước
sạch, lau khô, lắp lại thiết bị.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 61

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

+ Thiết bị chờ đông, cấp đông: dùng bơm cao áp xịt các tấm plaque và khung đỡ. Dùng
cây lau cán dài nhúng nước clorine 30 ppm, lau sạch, rửa lại bằng nước sạch.
+ Phương tiện vận chuyển trong phân xưởng: dùng bơm cao áp xịt nước, nhúng xà
phòng lau sạch các tạp chất bẩn, xịt lại bằng nước sạch.
+ Kho thành phẩm:
Bên ngoài kho: dùng nước sạch, xà phòng, giẻ lau chùi sạch các chất bẩn bám
bên ngoài kho, xịt lại bằng nước sạch, khử trùng bằng nước clorine.
Bên trong kho: thu gom các dây niềng bị đứt, bao bì bị rách còn trong kho,
dùng nước sạch và clorine khử trùng.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 62

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

CHƯƠNG VII
HỆ THỐNG XỬ LÝ PHẾ THẢI - NƯỚC THẢI – KHÍ THẢI THỦY SẢN
7.1 Xử lý phế thải
Các loại phế thải được thải ra từ quá trình chế biến sẽ được công nhân quét dọn
thu gom lại và di chuyển vào khu vực phế thải, sau đó sẽ được bán cho các nhà chế
biến thức ăn gia súc, phế thải được bán cho các xí nghiệp tư nhân.
7.2 Xử lý nước thải – khí thải
7.2.1 Cơ sở thiết kế
a) Đặc điểm của hệ thống:
-

Lưu lượng tối đa giờ: 10

m3

/giờ.

Lưu lượng trung bình giờ: 5

m3

/ngày đêm.

Lưu lượng trung bình ngày đêm: 70

m3

/ngày đêm.

b) Đặc điểm của nước thải
Bảng 7.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải (4/2011)
STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

pH

2

BOD5(200C)

Mg/l

650-720

3

COD

Mg/l

1460-1580

4

Chất rắn lơ lửng

Mg/l

300-400

5

Amoni

Mg/l

30-50

6

Tổng nitơ

Mg/l

50-70

7

Lượng dầu mỡ

Mg/l

15-30

8

Clo dư

Mg/l

2-4

9

Coliform

MPN/100ml

500-6300

6,78

b) Chất lượng nước thải sau xử lí
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 63

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Chất lượng nước thải sau xử lí đạt quy chuẩn Việt Nam QCVN11:2008/BTMNT
như sau:
Nước thải từ nhà các xưởng chế biến
STT
Chỉ tiêu

Đơn vị

QCVN11:2008/BTNM
T

Lượng
rácpH
thô
1
2

BOD5(200C)

5,5-9
Mg/l

50

3Bể điều COD
hòa

Mg/l

80

4

Mg/l

100

5
Amoni
Bể tuyển nổi

Mg/l

20

6

Mg/l

60

Lượng dầu mỡ
Bể kị khí
8
Clo dư

Mg/l

20

Mg/l

2

9

MPN/100ml

5000

Chất rắn lơ lửng

Tổng nitơ

7

Coliform

Bể hiếu khí 1

Bảng 7.2 Chất lượng nước thải sau khi xử lí

Ghi chú: Chất lượng nước sau xử lí đạt được các tính chất như trên khi các thành phần
trong nước thải đầu vào nằm trong giới hạn của thông số thiết kế.
Bể lắng 1

Bể hiếu khí 2

Bể lắng 2

c) Sơ đồ công nghệ
Bể khử trùng
Nguồn tiếp nhận

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 64