Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG VII HỆ THỐNG XỬ LÝ PHẾ THẢI - NƯỚC THẢI – KHÍ THẢI THỦY SẢN

CHƯƠNG VII HỆ THỐNG XỬ LÝ PHẾ THẢI - NƯỚC THẢI – KHÍ THẢI THỦY SẢN

Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Chất lượng nước thải sau xử lí đạt quy chuẩn Việt Nam QCVN11:2008/BTMNT
như sau:
Nước thải từ nhà các xưởng chế biến
STT
Chỉ tiêu

Đơn vị

QCVN11:2008/BTNM
T

Lượng
rácpH
thô
1
2

BOD5(200C)

5,5-9
Mg/l

50

3Bể điều COD
hòa

Mg/l

80

4

Mg/l

100

5
Amoni
Bể tuyển nổi

Mg/l

20

6

Mg/l

60

Lượng dầu mỡ
Bể kị khí
8
Clo dư

Mg/l

20

Mg/l

2

9

MPN/100ml

5000

Chất rắn lơ lửng

Tổng nitơ

7

Coliform

Bể hiếu khí 1

Bảng 7.2 Chất lượng nước thải sau khi xử lí

Ghi chú: Chất lượng nước sau xử lí đạt được các tính chất như trên khi các thành phần
trong nước thải đầu vào nằm trong giới hạn của thông số thiết kế.
Bể lắng 1

Bể hiếu khí 2

Bể lắng 2

c) Sơ đồ công nghệ
Bể khử trùng
Nguồn tiếp nhận

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 64

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Bể chứa bùn

Hình 7.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải – khí thải
7.2.2 Mô tả công nghệ
Công nghệ xử lí được chia làm ba công đoạn:
-

Xử lý sơ bộ - hóa lý.
Xử lý sinh học.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 65

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

-

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Khử trùng.
Nước thải từ phân xưởng sản xuất tập trung về hệ thống xử lí theo hệ thống

cống riêng. Trước tiên, nước thải được đưa qua công đoạn xử lí sơ bộ. Đầu tiên, nước
thải được lược bỏ các chất rắn thô để tách các chất rắn có kích thước như giấy vụn,
bao nilon, giấy,… rồi vào bể điều hòa. Tiếp theo, nước thải được bơm lên bể tách mỡ
để tách các thành phần chất rắn nhẹ hơn nước có kích thước lớn. Các chất thải rắn này
được tập trung vào các bình chứa và theo định kì sẽ được đi tái sử dụng.
Tiếp theo, nước thải được đưa sang bể tuyển nổi để tách những phần tử mỡ li ti
còn lại trong nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lí vi sinh. Các thành phần rắn
trong nước thải kết dính với hạt bọt khí nhỏ li ti tạo nên bông cặn, tăng dần lên về kích
thước trong bể bông, giúp tăng hiệu suất tách pha rắn - lỏng trong thiết bị tuyển nổi.
Sau khi tách mỡ, nước thải bơm với một lưu lượng cố định vào bể phản ứng kị
khí UASB, các vi sinh vật dạng kị khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ dưới dạng đơn giản
và khí biogas (CO, CH4, H2S, NH3…) theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật kị khí

CH4 + H2S + Sinh khối mới +…

Trong bể phản ứng UASB có bộ phận tách 3 pha: khí biogas, nước thải và bồn
kị khí. Khí biogas được thu gom và phát tán vào môi trường qua ống khói. Bồn kị khí
được tách và quay trở lại bể phản ứng, nước thải sau khi được tách bùn và khí được
dẫn sang bể xử lí hiếu khí (Arotank). Hiệu suất xử lí của bể UASB tính theo COD,
BOD, dinh dưỡng đạt khoảng 60- 72%.
Sau khỉ xử lí qua bể sinh học kị khí, các chất bẩn hữu cơ tiếp tục được xử lí
bằng quá trình vi sinh vật tăng trưởng lơ lửng (bể hiếu khí 1 và bể hiếu khí 2). Vi sinh
vật phát triển ở khoảng lơ lửng và huyền phù, chúng sử dụng chất hữu cơ hòa tan có
trong nước thải như một nguồn năng lượng để sống và phát triển. Từ bể aeroten, nước
tải chảy vào bể lắng, ở đây diễn ra quá trình tách hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải
đã xử lí.
Từ bể sinh học hiếu khí, nước thải chảy vào bể lắng, ở đây diễn ra quá trình
tách bùn hoạt tính và nước thải đã xử lí. Nước sau khi lắng tiếp tục đưa sang xử lí hoàn
thiện trong bể khử trùng.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 66

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Bùn tách ra từ bể lắng một phần được hoàn lưu về bể sinh học để duy trì nồng
độ bùn trong bể đạt mức cố định, lượng bùn dư được đưa về bể chứa bùn và được hút
cố định 12 tháng 1 lần.
Nước sau bể lắng đưa qua bể khử trùng để loại bỏ vi sinh vật trong nước thải
trước khi được thải vào môi trường. Toàn bộ quá trình hoạt động của hệ thống được
điều khiển tự động bằng tủ điều khiển đặt trong nhà điều hành.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 67

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại dịch vụ & sản xuất Tứ
Hải, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế từ các anh chị cán bộ, công nhân
trong công ty. Nhờ sự giúp đỡ này mà em có thể tiếp cận thực tế, được trực tiếp đi vào
dây chuyền sản xuất, thực hiện các thao tác và nắm bắt được các thiết bị của nhà
máy…
Từ đó có thể hiểu rõ thêm được những kiến thức đã học ở trường. Giữa lý
thuyết và thực tế tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng về cơ bản là dựa trên kiến thức
đã học.
Với sự quan tâm giúp đỡ của ban giám đốc công ty, của quản đốc phân xưởng
chế biến, phòng kĩ thuật cùng với các anh chị, cô chú công nhân trong phân xưởng của
công ty đã tận tình hướng dẫn, em đã hoàn thành đợt thực tập này. Trong quá trình tìm
hiểu chắc chắn không tránh những thiếu xót, sự góp ý của các anh chị, thầy cô là hành
trang để sau này em có thể làm việc tốt hơn.
Cuối cùng em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty TNHH
thương mại dịch vụ & sản xuất Tứ Hải cùng với các thầy cô trong khoa Thủy Sản đã
giúp đỡ em trong thời gian thực tập này.
Sinh viên thực hiện
Lường Thanh Bình

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan Thị Thanh Quế, Công Nghệ Chế Biến Thủy Sản, Đại học cần thơ, 2006.
[2] Trần Đức Ba, Kỹ Thuật Chế Biến Lạnh Thủy Sản, Đại học và giáo dục, 1990.
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 68

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

[3] Trinh Văn Dũng, Quá Trình Và Thiết Bị Công Nghệ & Hóa Học Thực Phẩm,
Đại học quốc gia thành phố HCM, 2008.
[4] Tài liệu Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & SX Tứ Hải.
[5] Đề tài khoa học công nghệ 2006 (Viện hải dương học).
Cùng các đồ án của các khóa trước
www.wikipedia.com.vn
www.edu.com.vn

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 69