Tải bản đầy đủ
MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ

MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Tủ đông tiếp xúc làm bằng thép không gỉ bao gồm 13 tấm plate, có hệ thống ben
thủy lực tự điều chỉnh quá trình nâng hạ plate. Các ống góp để dẫn môi chất lạnh qua
các tấm plate.
b. Nguyên tắc hoạt động:
Sản phẩm đưa vào tiếp xúc với các tấm plate và nôi chất lạnh sẽ thu nhiệt của sản
phẩm làm nhiệt độ của sản phẩm giảm xuống. Diện tích tiếp xúc càng cao thì quá trình
tra đổi nhiệt càng tốt. Nhiệt độ sản phẩm càng giảm thì quá trình trao đổi nhiệt càng
giảm do sự chênh lệch giữa môi chất lạnh và sản phẩm thấp.
c. Vận hành:
Trước khi chạy máy kiểm tra nguồn điện cung cấp cho thiết bị.
 Kiểm tra các van, kiểm tra cấp nước, bơm giải nhiệt, tháp giải nhiệt, nhớt bôi trơn.
 Cấp điện, cấp nước.
d. Khởi động máy:
 Tiến hành mở các van: van nén, van chặn đầu ngưng, van thông áp, van an toàn, van













cô lập đường gas lỏng.
Chạy bơm và quạt giải nhiệt.
Kiểm tra nhiệt độ máy nén.
Bật công tắc giảm tải sang vị trí on.
Điều chỉnh lưu lượng dung dịch bơm bằng van chặn.
Ghi nhật ký vận hành.
Dừng máy:
Dừng cấp điện và chạy rút ga.
Dừng máy nén.
Đóng hết các van khi dừng máy.
Tiếp tục duy trỳ bơm làm mát thêm 20 phút.
e. Năng suất với từng loại sản phẩm:
 Năng xuất của Bạch tuộc nguyên con xếp khuôn/Xếp vỉ nhôm.
 Kích thước của khuôn xếp cấp đông Bạch tuộc là: 210 x 290 mm.
 Khối lượng của 1 khuôn bạch tuộc là: 1 kg.
 Chiều cao của khuôn là: 70 mm.
 Số lượng khuôn trong tủ là: 495 x 1= 495 kg.
Năng suất của Bạch tuộc nguyên con (Trong trường hợp nguyên liệu chế biến dùng dư
trữ hoặc xuất dưới dạng thô)
 Kích thước của khuôn xếp cấp đông giống của cá là: 50 x 40 cm.
 Khối lượng của 1 khuôn cá có thể là: 1 kg.
 Một tủ cấp đông có thể xếp được số khuôn là: 450 x 1 kg = 450 kg

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 39

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

4.2 Máy sản xuất đá vảy

Hình 4.2 Máy sản xuất đá vảy
a.
b.

Cấu tạo:
Máy nén lạnh.
Bình tách lỏng.
Kho trữ đá.
Thiết bị ngưng tụ.
Bình chứa.
Nguyên tắc hoạt động:
Cối đá máy làm đá vảy có hình trụ tròn, gồm hai lớp, được chế tạo từ vật liệu

inox. Lớp ở giữa hay lớp trên có chứa môi chất lạnh lỏng bão hòa. Nước được bơm
một cách tuần hoàn từ bể chứa nước phía dưới bơm, đi lên khay chứa nước ở phía trên
máy đá vảy. Nước sẽ đi từ khay chứa nước qua hệ thống ống phun lên bề mặt ở phía
bên trong của trụ và được làm lạnh. Tại đây, một phần nước đông lại thành đá ở mặt
trong của cối. Phần nước dư thừa không đông sẽ tiếp tục chảy về bể và được bơm lên.
Quá trình đông đá sẽ tiếp tục cho đến khi đá đông đủ độ dày, khi đó hệ thống
dao sẽ cắt rơi đá xuống phía bên dưới thùng trữ. Khi có nhu cầu sử dụng, bạn chỉ cần
đơn giản là dùng xẻng xúc gài bên trong thùng chứa để lấy đá vảy.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 40

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

4.3 Máy dò kim loại

Hình 4.3 Máy dò kim loại

-

a. Cấu tạo:
- Đầu xử lí.
- Đầu dò.
- Băng tải.
- Chân máy.
b. Nguyên tắc hoạt động:
- Khởi động cho máy chạy không tải để kiểm tra.
- Nạp nguyên liệu lên băng chuyền.
Giám sát quá trình làm việc của máy. Nếu có kim loại thì băng chuyền sẽ dừng lại, lúc
này ta đưa hàng ra để kiểm tra và cho dò lại lần 2.
- Dừng máy và vệ sinh.
c. Ưu điểm của máy:
- Máy tự chọn pha sản phẩm và kích thước sản phẩm.
- Khi phát hiện kim loại máy sẽ dừng băng tải, hú còi (khi lắp còi) hay tự động
-

gạt riêng (khi lắp bộ phận gạt).
Thời gian dừng băng tải sau khi phát hiện kim loại điều chỉnh được.
Máy có Password.
Máy bằng inox không rỉ.
Kích thước máy nhỏ gọn.
Máy hoạt động với chương trình có độ chính xác cao.

Lưu ý:
Máy phải được sử dụng đúng như hướng dẫn của nhà sản xuất.
Không sử dụng đươc trong môi trường nước.

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 41

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

CHƯƠNG V
CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM VÀ CÁC BIỆN
PHÁP PHÒNG NGỪA
5.1 Các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm
-

- Chỉ tiêu vật lý: nhiệt độ nguyên liệu khi tiếp nhận phải đạt < 4oC.
Chỉ tiêu hóa học: dựa vào cam kết của các đại lý, không sử dụng hóa chất để bảo quản:
màu sắc sáng đẹp, đặc trưng tự nhiên của loài, nguyên liệu có mùi tự nhiên, không có
mùi lạ và trạng thái cơ thịt cho phép, có vết xước và trầy nhẹ, cơ thịt săn chắc, đàn hồi.
- Tiêu chuẩn của khách hàng, nước nhập khẩu...
5.2 Các chứng nhận tiêu chuẩn của công ty
-

Tiêu chuẩn HACCP, tiêu chuẩn thực phẩm Hồi Giáo HALAL.

5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
5.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là
-

Ảnh hưởng của quá trình sản xuất đến chất lượng sản phẩm. Việc đảm bảo quy trình
chế biến đạt yêu cầu cũng góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm. Việc đảm bảo này
còn tập cho công nhân có tính kỹ luật tốt trong môi trường làm việc. Một phần có ảnh
hưởng đến sản phẩm chính và khâu vận chuyển, phân phối sản phẩm. Việc vận chuyển
này được vận chuyển trong các xe bảo ôn hay xe có phòng lạnh. Mặt khác phải đảm
bảo sản phẩm không bị va chạm cơ học mạnh, thời gian phân bố sản phẩm từ nơi sản
xuất đến người tiêu dùng càng sớm càng tốt. Trong suốt quá trình vận chuyển cũng
như phân phối, luôn đảm bảo nhiệt độ sản phẩm ổn định, tránh thay đổi nhiệt độ đột

-

ngột và lâu dài (nhiệt độ bảo quản phải đạt < 4oC).
Ảnh hưởng của những biến đổi trong quá trình bảo quản sản phẩm: Sự kết tinh lại và
thăng hoa của các tinh thể đá, sự phân giải protein, lipid, đường, sự oxi hóa chất béo

-

và sắc tố của sản phẩm trong quá trình bảo quản làm giảm chất lượng sản phẩm.
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới sản phẩm. Nhiệt độ, không khí, độ ẩm và vi
sinh vật.
5.3.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
 Đảm bảo vệ sinh trong tiếp nhận nguyên liệu
SVTH: Lường Thanh Bình

Page 42

BÁO CÁO TTTN CHUYÊN NGÀNH CBTS

-

GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG

Giữ sạch sẽ và sửa sang khu tiếp nhận nguyên liệu theo trương trình của xí nghiệp.
Kiểm tra lại các dụng cụ chuyên dùng để đảm bảo trong tiếp nhận nguyên liệu phải

-

đầy đủ dụng cụ và được vệ sinh chúng sạch.
- Khu tiếp nhận và dụng cụ chuyên dùng phải được làm vệ sinh sạch sẽ.
Tiếp nhận, xử lý, ướp đá hoặc ướp đá lại để bảo quản không chậm trễ nguyên liệu tươi

-

đến xí nghiệp.
- Bảo dưỡng, giữ gìn sạch sẽ tất cả các thiết bị, dụng cụ trong khu tiếp nhận.
Các hoạt động liên quan đến nguyên liệu cần được tiến hành trên bàn phù hợp, không

-

được làm trên sàn nhà.
Nguyên liệu cần được thao tác cẩn thận để tránh bị dập nát, người tiếp nhận nguyên

-

liệu cho xí nghiệp phải có dụng cụ bảo hộ lao động.
Nước dùng trong sản xuất phải đạt yêu cầu.
Nên đóng cửa ra vào để ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, sâu bọ.
Không được để nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà.
Chỉ có những người có nhiệm vụ mới được vào khu tiếp nhận.
Đá dùng để ướp hoặc ướp lại không được để tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà.
Nguyên liệu bị loại phải được chứa trong thùng chứa riêng và không được để lưu trữ

-

trong kho tiếp nhận.
Các thùng chứa dùng để vận chuyển, chứa nguyên liệu đã được ướp đá hoặc ướp đá lại

-

cần được cọ rửa sạch và cần được làm tiệt trùng trước khi sử dụng.
Không được xếp quá mức nguyên liệu vào thùng chứa nguyên liệu ướp đá bởi vì khi
các thùng xếp lên nhau thì thùng trên sẽ đè lên mặt nguyên liệu của thùng dưới và làm
dập nát nguyên liệu.
 Trong quá trình chế biến:

-

Thao tác công nhân phải nhanh chóng tránh các sai phạm không cần thiết ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm. Để riêng giữa sản phẩm và phế liệu, tránh để nguyên
liệu cũng như sản phẩm trực tiếp tiếp xúc với mặt sàn, trong trường hợp như vậy thì

-

phải phủ một lớp đá và một lớp PE ở trên.
Một phần có ảnh hưởng đến sản phẩm chính là khâu vận chuyển phân phối sản
phẩm. Việc vận chuyển này được vận chuyển trong các xe bảo ôn hay xe có phòng
lạnh. Mặt khác phải đảm bảo cho sản phẩm không bị va chạm cơ học mạnh, thời gian
phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng càng sớm càng tốt. Trong
suốt quá trình vận chuyển cũng như phân phối, luôn đảm bảo nhiệt độ của sản phẩm
ổn định, tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột và lâu dài (nhiệt độ bảo quản phải đạt < 4oC).

SVTH: Lường Thanh Bình

Page 43