Tải bản đầy đủ
PHẦN 3: PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

PHẦN 3: PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

Tải bản đầy đủ

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
10. Đầu tư TC dài hạn

20765

16842

15932

11. TSDH khác

28214

115812

42397

3080620

3482718

3363199

TỔNG TÀI SẢN

Bảng 3.2: Nguồn vốn của DHG qua các năm
ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

NỢ PHẢI TRẢ

1081177

1189093

841936

1030242

1119689

779632

50936

69403

62330

1999443

2293625

2521236

1999443

2293625

2521236

4. Nguồn kinh phí và quỹ khác

-

-

-

TỔNG NGUỒN VỐN

3080620

3482718

3363199

1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU
3. Vốn chủ sở hữu

Học viên:

Page 13

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
Bảng 3.3: Phân tích tài sản của DHG theo PP phân tích dọc

Năm 2013
(%)

Năm 2014
(%)

Năm 2015
(%)

1. TM + Tương đương tiền

19.91

14.26

12.51

2. Đầu tư TC ngắn hạn

5.52

7.48

15.09

3. Phải thu TC ngắn hạn

21.66

24.16

19.15

4. Hàng tồn kho

24.6

22.42

19.01

5. TS ngắn hạn khác

0.78

0.2

0.29

-

-

-

16.8

26.23

31.75

8. Bất động sản ĐT

-

-

-

9. TS dở dang DH

9.14

1.44

0.47

10. Đầu tư TC dài hạn

0.67

0.48

0.47

11. TSDH khác

0.92

3.33

1.26

100

100

100

Chỉ tiêu

6. Các khoản phải thu DH
7. TSCĐ

TỔNG TÀI SẢN

Bảng 3.4: Phân tích tài sản của DHG theo PP phân tích ngang

Chỉ tiêu

Năm 2014 so với 2013
Tuyệt đối

Học viên:

Tg đối
Page 14

Năm 2015 so với 2014
Tuyệt đối

Tg đối

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
(Triệu đồng)

(%)

(Triệu đồng)

(%)

-116795

-19.04

-75779

-15.26

2. Đầu tư TC ngắn
hạn

90617

53.3

246988

94.77

3. Phải thu TC ngắn
hạn

174080

26.08

-197402

-23.46

4. Hàng tồn kho

22755

3

-141383

-18.11

5. TS ngắn hạn khác

-16965

-70.87

2698

38.7

-

-

-

-

396135

76.54

154093

16.87

8. Bất động sản ĐT

-

-

-

-

9. TS dở dang DH

-231404

-82.19

-34410

-68.64

10. Đầu tư TC dài
hạn

-3923

-18.89

-910

-5.4

11. TSDH khác

87598

310.48

-73415

-63.39

402098

13.05

-119519

-3.43

1. TM + Tương
đương tiền

6. Các khoản phải
thu DH
7. TSCĐ

TỔNG TÀI SẢN

Nhận xét:
Ta thấy, Tổng TS của DHG tăng lên từ năm 2013 đến năm 2014, nhưng lại
giảm đi vào năm 2015.
Hình 3.1: Tổng TS của DHG qua các năm

Năm 2014, Tổng TS tăng 13.05% tương ứng tăng 402098 triệu so với năm 2013.
Học viên:

Page 15

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
Trong đó, tổng TS tăng chủ yếu là do:
- Đầu tư TC ngắn hạn tăng
- Phải thu TC ngắn hạn tăng
- Hàng tồn kho tăng
- Tài sản cố định tăng
Năm 2015, Tổng TS giảm 3.43% tương ứng 119519 triệu VNĐ so với năm
2014. Trong đó, Tổng TS giảm chủ yếu là do:
- Tiền mặt giảm
- Phải thu TC ngắn hạn giảm
- Hàng tồn kho giảm
 Trong năm 2015, TCCĐ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng TS của DHG với
31.75%. Đặc biệt khoản mục này đã liên lục tăng từ năm 2013 đến 2015:
năm 2014 tăng 396135 triệu đồng (76,54%) so với năm 2013, năm 2015 tăng
154093 triệu đồng (16.87%) so với năm 2014. Không những tăng nhanh về
giá trị mà tỷ trọng trong tổng TS của TSCĐ cũng tăng lên nhanh chóng. Cụ
thể TSCĐ chiếm 16.8% (2013), 26.23% (2014) và 31.75% (2015) trong tổng
TS của công ty. Điều này cho thấy công ty đã không ngừng mua sắm thêm
các trang thiết bị hiện đại để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
 Một khoản mục cũng chiếm vị trí khá cao trong tổng TS của DHG đó là
Hàng tồn kho. Khác với TSCĐ, khoản mục này của công ty tuy chiếm tỷ
trọng tương đối cao nhưng tỷ trọng này lại có xu hướng giảm dần qua các
năm. Năm 2013 HTK chiếm

24.6% trong tổng TS, nhưng lại chỉ còn

22.42% vào năm 2014 và đến năm 2015 chỉ còn 19.01%. Sự thật là năm
2015 khoản mục này cũng đã giảm 141383 triệu đồng tương ứng giảm
18.11% so với năm 2014. Đây có thể được coi là một tín hiệu tốt. Khi HTK
không lớn thì công ty hoặc là tiêu thụ tốt hơn, hoặc là công ty giảm số lượng
sản xuất để đầu tư nhiều hơn nhằm phân tán rủi ro. Xét trên góc độ nào thì
công ty cũng giảm được phần nào vốn ứ đọng, tăng khả năng sinh lời.
 Đầu tư vừa giúp các công ty có được thêm một nguồn thu nhập, vừa giúp
công ty hạn chế được rủi ro theo nguyên tắc không bỏ trứng vào chung một
giỏ. Dược Hậu Giang cũng nắm bắt được xu thế đó, nhưng các khoản đầu tư
cảu công ty đa phần là đầu tư ngắn hạn. Và khoản mục đầu tư tài chính ngắn
hạn này cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng TS của công ty 5.52%
(2013), 7.84% (2015), 15.09% (2015), đồng thời cũng không ngừng gia tăng
Học viên:

Page 16

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
về giá trị: năm 2014 tăng 90617 triệu đồng (53.3%) so với năm 2013, năm
2015 tăng 246988 triệu đồng (94.77%) so với năm 2014.
 Chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng TS là khoản mục Phải thu tài chính
ngắn hạn: 21.66% (2013), 24.16% (2014), 19.15% (2015). Năm 2015, Phải
thu tài chính ngắn hạn của DHG giảm 197402 triệu đồng tương ứng giảm
23.46%. Đây là một tín hiệu tốt. Bởi trong khi Đầu tư tài chính ngắn hạn của
công ty không ngừng tăng lên thì khoản thu TC ngắn hạn lại giảm đi, khoản
vốn mà công ty bị chiếm dụng đã được giảm đi đáng kể.
 Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì không thể không có vốn.
Một hình thức thể hiện của vốn đó là tiền mặt. Và không công ty nào muốn
duy trì một lượng tiền mặt lớn, bời nó là khoản mục không có khả năng sinh
lời, tức không đem lại lợi nhuận cho công ty. Dược Hậu Giang đã có chính
sách quản lý tiền mặt của mình khá hiệu quả. Bằng chứng là tỷ trọng tiền mặt
trên tổng TS của công ty đã giảm dần qua các năm: 19.91% (2013), 14.26%
(2014), 12.51% (2015). Giá trị tiền mặt của công ty qua các năm cũng giảm:
năm 2014 tiền mặt giảm 116795 triệu đồng (19.04%) so với năm 2013, năm
2015 giảm 75779 triệu đồng (15.26%) so với năm 2014.
Hình 3.2: Cơ cấu TS của DHG năm 2013

Hình 3.3: Cơ cấu TS của DHG năm 2014

Học viên:

Page 17

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
Hình 3.4: Cơ cấu TS của DHG năm 2015

Bảng 4.5: Phân tích Nguồn vốn của DHG theo PP phân tích dọc

Chỉ tiêu

Năm 2013
(%)

Năm 2014
(%)

Năm 2015
(%)

NỢ PHẢI TRẢ

35.1

34.14

25.03

1. Nợ ngắn hạn

33.44

32.15

23.18

2. Nợ dài hạn

1.65

1.99

1.85

64.9

65.86

74.97

64.9

65.86

74.97

-

-

-

100

100

100

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
3. Vốn chủ sở hữu
4. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG NGUỒN VỐN

Ta thấy, DHG có:
Tỷ trọng Vốn CSH/ Tổng NV ở mức khá an toàn, cụ thể: 64.9% (2013),
65.86% (2014) và 74.94% (2015).
Trong nền kinh tế với nhiều biến động như hiện nay, đặc biệt là khi hiệp định
TTP được kí kết mang lại nhiều thách thức cho kinh tế Việt Nam nói chung
và công ty dược Hậu Giang nói riêng, việc gia tăng vốn chủ sở hữu mang lại
nhiều an toàn cho công ty. Tất nhiên, điều này sẽ phần nào hạn chế việc sử
dụng đòn bẩy tài chính cũng như hạn chế khả năng sinh lợi củ HDG.
Hình 3.5: Cơ cấu NV của DHG năm 2013

Học viên:

Page 18

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
Hình 3.6: Cơ cấu NV của DHG năm 2014

Hình 3.7: Cơ cấu NV của DHG năm 2015
Bảng 3.6: Phân tích Nguồn vốn của DHG theo PP phân tích ngang

Năm 2014 so với 2013
Chỉ tiêu

Tương đối
(%)

Tuyệt đối
(Triệu đồng)

Tương đối
(%)

107916

9.98

-347157

-29.2

1. Nợ ngắn hạn

89447

8.68

-340057

-30.37

2. Nợ dài hạn

18467

36.26

-7073

-10.19

294182

14.71

227611

9.92

NỢ PHẢI TRẢ

NGUỒN VỐN
CHỦ SỞ HỮU
Học viên:

Tuyệt đối
(Triệu đồng)

Năm 2015 so với 2014

Page 19

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
3. Vốn chủ sở hữu

294182

14.71

227611

9.92

4. Nguồn kinh phí
và quỹ khác

-

-

-

-

TỔNG NGUỒN
402098
13.05
-119519
-3.43
VỐN
Cũng như Tổng TS, Tổng NV của DHG cũng tăng năm 2013 đến 2014, giảm từ
năm 2014 đến năm 2015.
Năm 2014, Tổng Nguồn vốn tăng là do cả Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu
đều tăng:
- Nợ phải trả tăng 107916 triệu đồng tương ứng tăng 9.98%
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 294182 triệu đồng tương ứng tăng 14.71%.
Năm 2015, Tổng NV giảm là do tốc độ giảm của Nợ phải trả nhiều hơn tốc độ
tăng của Nguồn vốn chủ sở hữu:
- Nợ phải trả giảm 347157 triệu đồng tương ứng giảm 29.2%. Trong đó:
Nợ phải trả giảm là do cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm.

Học viên:

Page 20

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính

3.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của ngân hàng thông qua bảng báo
cáo kết quả kinh doanh
Bảng 3.7: Báo cáo kết quả kinh doanh của DHG qua các năm
ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1. Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh

4230222

3958710

4151727

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

702865

46192

543968

3. Doanh thu thuần

3527357

3912518

3607760

4. Giá vốn hàng bán

1886884

1781997

2194892

5. Lợi nhuận gộp

1640474

2130521

1412868

6. Doanh thu hoạt động tài chính

47970

37140

34339

7. Chi phí tài chính

16456

67341

89482

-400

-

-910

9. Chi phí bán hàng

770103

1098587

457614

10. Chi phí quản lý doanh nghiệp

270758

312776

262310

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh

630727

688957

636890

12. Thu nhập khác

182012

36845

84857

13. Chi phí khác

31238

3864

20439

14. Lợi nhuận khác

150774

32980

64419

15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

781500

721937

701309

16. Chi phí thuế TNDN hiện hành

190665

193926

108690

8. Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty
liên kết kinh doanh

Học viên:

Page 21

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

-2416

-5761

-67

18. Chi phí thuế TNDN

188248

188165

108624

19. Lợi nhuận sau thuế

593252

533772

592685

Bảng 3.8: Phân tích Bảng BCKQKD của DHG theo PP phân tích ngang

Năm 2014 so với 2013

Năm 2015 so với 2014

Chỉ tiêu

Tuyệt đối
(Triệu
đồng)

Tương đối
(%)

Tuyệt đối
(Triệu
đồng)

Tương đối
(%)

1. Tổng doanh thu hoạt
động kinh doanh

-271512

-6.42

193017

4.88

2. Các khoản giảm trừ
doanh thu

-656673

-93.43

497776

1077.62

3. Doanh thu thuần

385161

10.92

-304758

-7.79

4. Giá vốn hàng bán

-104887

-5.56

412895

23.17

5. Lợi nhuận gộp

490047

29.87

-717653

-33.68

6. Doanh thu hoạt động tài
chính

-10830

-22.58

-2801

-7.54

7. Chi phí tài chính

50885

309.22

22141

32.88

-

-

-

-

9. Chi phí bán hàng

328484

42.65

-640973

-58.35

10. Chi phí quản lý doanh
nghiệp

42018

15.52

-50466

-16.13

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh

58230

9.23

-52067

-7.56

12. Thu nhập khác

-145167

-79.76

48012

130.31

13. Chi phí khác

-27374

-87.63

16575

428.96

8. Phần lợi nhuận hoặc lỗ
trong công ty liên kết kinh
doanh

Học viên:

Page 22

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
14. Lợi nhuận khác

-117794

-78.13

31439

95.33

15. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế

-59563

-7.62

-20628

-2.86

16. Chi phí thuế TNDN
hiện hành

3261

1.71

-85236

-43.95

17. Chi phí thuế TNDN
hoãn lại

-3345

138.45

5694

-98.84

18. Chi phí thuế TNDN

-83

-0.04

-79541

-42.27

19. Lợi nhuận sau thuế

-59480

-10.03

58913

11.04

Có thể thấy, LNST của DHG có những biến động qua các năm từ 2013 đến
2015. Lý do là vì tốc độ tăng của CP và tốc độ tăng của doanh thu không ổn định
Cụ thể:
• Năm 2014, TNST giảm 2.32% tương ứng giảm 59480 triệu VNĐ
- Doanh thu thuần tăng 385161 triệu đồng tương ứng tăng 10.92% do tốc độ
giảm của doanh thu hoạt động kinh doanh (6.42%) chậm hơn tốc độ giảm
của các khoản giảm trừ doanh thu (93.43%).
- Giá vốn hàng bán cũng giảm 104887 triệu đồng tương ứng giảm 5.56%
dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 490047 triệu đồng tương ứng tăng 29.87%.
- Doanh thu tài chính giảm 10830 triệu đồng (22.58%), trong khi chi phí tài
chính lại tăng 50885 triệu đồng (309.22%)
- Hàng loạt các chi phí đều tăng: Chi phí bán hàng tăng 328484 triệu đồng
(42.65%), chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 42018 triệu đồng (15.52%)
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng không cao 58230 triệu
đồng (9.32%). Trong khi lợi nhuận khác lại giảm mạnh, giảm 117794
triệu đồng tương ứng giảm 78.13%.
 Như vậy, năm 2014, vì doanh thu tăng lên không đáng kể trong khi chi phí
không được quản lí tốt. Điều đó dẫn tới kết quả không tốt là lợi nhuận của
công ty bị giảm xuống.
• Năm 2015, TNST tăng 11.4% tương ứng tăng 58913 triệu VNĐ
- Doanh thu thuần giảm 304758 triệu đồng tương ứng giảm 7.79% do tốc độ
tăng của doanh thu hoạt động kinh doanh (4.88%) chậm hơn tốc độ tăng của
các khoản giảm trừ doanh thu (1077.62%)
- Giá vốn hàng bán cũng tăng 412895 triệu đồng tương ứng tăng 23.17% dẫn
đến lợi nhuận gộp giảm 717653 triệu đồng tương ứng giảm 33.68%.
- Doanh thu tài chính tiếp tục giảm 2801 triệu đồng (7.54%), trong khi chi phí
tài chính vẫn tiếp tục tăng 22141 triệu đồng (32.88%)

Học viên:

Page 23