Tải bản đầy đủ
PHẦN 2: PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

PHẦN 2: PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG

Tải bản đầy đủ

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
Ngành dược phẩm là một ngành đang tăng trưởng với tốc độ khá cao bất
chấp tình hình kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn. Điều này được thể hiện ở cả tốc
độ tăng của doanh thu và tổng tài sản. Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm thấp
nhất trong giai đoạn này là năm 2010, tuy nhiên, vẫn ở mức khá cao là 10%. Tốc độ
tăng trưởng khả quan và ổn định cho thấy tính hấp dẫn về dung lượng thị phần của
ngành, từ đó khuyến khích các công ty trong ngành đầu tư mở rộng sản xuất, tăng
trưởng quy mô tài sản.
Bốn công ty có quy mô doanh thu lớn nhất và đạt trên 1.000 tỷ đồng đó là
Công ty Dược Hậu Giang, Domesco, Traphaco và Mekophar
Chỉ riêng lợi nhuận của Dược Hậu Giang đã chiếm tới 41% tổng lợi nhuận của
các doanh nghiệp dược trên sàn.
Theo tổng hợp của BizLIVE, tổng doanh thu thuần của 17 doanh nghiệp
dược niêm yết kỳ này đạt hơn 7.728 tỷ đồng, tăng nhẹ 6,34% so với cùng kỳ năm
2015. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận sau thuế tăng tới 19,8%, đạt gần 370 tỷ đồng.
Trong kỳ này, 16/17 doanh nghiệp dược báo lãi, trong đó, có 11 doanh
nghiệp ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước và 6 doanh nghiệp
có tăng trưởng âm.
Dược Hậu Giang vẫn là doanh nghiệp đứng đầu với doanh thu thuần tăng
trưởng gần 22% đạt 815,4 tỷ đồng, giá vốn hàng bán chiếm 54,8% trong doanh thu
thuần nên mức lãi gộp cũng tăng trưởng 26,35%, đạt 368,3 tỷ đồng.
Trong kỳ, Dược Hậu Giang có 12,58 tỷ đồng doanh thu từ hoạt động tài
chính trong khi đó chi phí tài chính vẫn duy trì ở mức trên 17 tỷ đồng trong đó có
gần 14 tỷ đồng chiết khấu thanh toán.
Mặc dù chi phí bán hàng và chi phí doanh nghiệp lần lượt tăng thêm 23% và
31,45% nhưng DHG vẫn đạt mức lợi nhuận sau thuế 151,5 tỷ đồng, tăng trưởng
35% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 41% tổng lợi nhuận của các doanh
nghiệp dược trên sàn.
Tương tự, CTCP Traphaco (mã TRA) cũng có một kỳ kinh doanh khá tốt với
doanh thu thuần đạt 494,33 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận
sau thuế hợp nhất ở mức 51,18 tỷ đồng, tăng 12%, trong đó lãi công ty mẹ 50,26 tỷ
đồng, tăng tới 27%.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quý I của TRA cũng có bước
chuyển biến, khi cùng kỳ năm trước chỉ đạt 2,8 tỷ đồng thì năm nay ở mức cao 49
tỷ đồng, tức tăng 17,5 lần.
Học viên:

Page 8

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
CTCP XNK Y Tế Domesco (mã DMC) cũng là gương mặt đáng chú ý trong
kỳ qua khi thu về lợi nhuận hơn 35,2 tỷ đồng, tăng 27,8% so với cùng kỳ.
Một số doanh nghiệp khác cũng có kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc
so với cùng kỳ năm trước bao gồm Dược Bến Tre với lãi ròng 6,2 tỷ đồng, tăng gần
gấp đôi cùng kỳ, Dược Phẩm Cửu Long (DCL) lãi 20,4 tỷ đồng, tăng 62%, Dược
Phẩm Hà Tây (DHT) lãi 8,2 tỷ đồng, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước.
Tuy vậy, trong kỳ vẫn còn một số doanh nghiệp có kết quả kinh doanh không
mấy khả quan như CTCP Dược Thú Y Cai Lậy (mã MKV) khi doanh nghiệp này
tiếp tục báo lỗ 1,4 tỷ đồng, tăng lỗ 24% so với cùng kỳ năm trước, trong khi doanh
thu cũng chỉ đạt vỏn vẹn 13,7 tỷ đồng, giảm 5,3% so với quý I/2015.
Tương tự, Y Dược Phẩm Vimedimex (mã VMD) cũng có một kỳ kinh doanh
ảm đạm không kém với lợi nhuận "lao dốc không phanh". Như mọi kỳ, doanh thu
của công ty này luôn thuộc "hàng khủng", tới hơn 2.683 tỷ đồng, gấp 3 lần doanh
thu của "ông lớn" DHG, tuy nhiên, lợi nhuận của VMD lại chỉ đạt hơn 12 tỷ đồng,
giảm 34% so với cùng kỳ năm trước.
Một số doanh nghiệp dược lớn khác cũng có mức lợi nhuận đi xuống như
CTCP Dược Phẩm Imexpharm (mã IMP) báo lãi 21,2 tỷ đồng, giảm 18%, Dược
phẩm OPC lãi gần 21 tỷ đồng, giảm 7% so với quý I/2015.
Theo Công ty nghiên cứu thị trường Business Monitor International (BMI),
tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành dược Việt Nam giai đoạn 2015-2018 dự
kiến đạt gần 16%/năm, với doanh số thị trường năm 2015 có thể đạt 3,5-5 tỷ USD.
Tuy nhiên, ngành dược Việt được nhận định sẽ gặp khó khăn trong thời gian
tới khi phải đối mặt với tình trạng suy giảm biên lợi nhuận do tác động của cạnh
tranh làm tăng chi phí marketing, bán hàng và tỷ giá dự báo tăng 5% làm tăng chi
phí nguyên liệu đầu vào.
Thông tư hướng dẫn đấu thầu thuốc 36/2013 khiến giá thuốc đấu thầu vào
bệnh viện giảm mạnh và tạo áp lực cạnh tranh lớn trên thị trường OTC. Ngoài ra,
doanh nghiệp dược sẽ chịu thêm áp lực cạnh tranh từ các hiệp định thương mại tự
do khi mức nhập khẩu dược phẩm tiếp tục tăng cao trong năm 2016.
Đáng chú ý, áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại tăng khi Hiệp định
Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực. Theo đó, Việt Nam sẽ cho phép
các nhà thầu thuộc khối EU và các nước tham gia TTP được tham gia đấu thầu
dược phẩm, khiến giảm lợi thế và doanh thu phân phối của các doanh nghiệp trong

Học viên:

Page 9

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
nước. Đồng thời, việc cắt giảm thuế quan về 0% từ mức 2,5-5% làm tăng áp lực
cạnh tranh với các doanh nghiệp dược ngoại.
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong năm 2015, nhập khẩu dược phẩm
của cả nước lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2014. Đặc biệt, 2 tháng đầu
năm 2016, nhập khẩu dược phẩm của cả nước đạt 375 triệu USD, tăng 47% so với
cùng kỳ.
Thực tế, trên thị trường, dược phẩm ngoại đang lấn át nội. Theo số liệu của
Bộ Y tế, thuốc nhập khẩu hiện chiếm 60% tổng tiêu thụ thuốc ở Việt Nam. Thị
trường nhập khẩu dược phẩm chủ yếu của Việt Nam là các nước châu Âu, như
Pháp, Đức, Anh, Italy và 2 thị trường lớn khác là Hoa Kỳ và Ấn Độ.

2.2 Phân tích chiến lược kinh doanh
Kể từ ngày bắt đầu hoạt động, chiến lược kinh doanh của DHG luôn gắn liền
với tinh thần “Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động”. Các hoạt
động thiện nguyện của DHG thể hiện trách nhiệm của một thương hiệu dược phẩm
dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam với cộng đồng. Hoạt động cộng đồng
càng hiệu quả hơn khi gắn liền với sự cống hiến các sản phẩm chất lượng cao, nhằm
xây dựng nền tảng cho xã hội luôn có cuộc sống khỏe đẹp hơn.
Vì vậy, bộ ba tiêu chí “Khoa học tiên tiến – Chăm sóc ân cần – Yêu thương
chia sẻ”: áp dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất, chuẩn hóa quy trình chăm sóc
khách hàng ân cần, chu đáo;nâng cao nhận thức sâu sắc cho người tiêu dùng về vai
trò của sự động viên, chia sẻ còn quan trọng hơn cả thuốc sẽ là định hướng chiến
lược ưu tiên hàng đầu của công ty.
Chiến lược kinh doanh của công ty luôn nhất quán theo hướng phát triển bền
vững trên nhiều phương diện cả về kinh tế lẫn xã hội.
Trước hết, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người tiêu
dùng, DHG luôn tiên phong ứng dụng và đầu tư công nghệ mới nhất, hiện đại nhất
vào dây chuyền sản xuất, nhằm phát triển các sản phẩm chất lượng cao, có công
thức chuyên biệt như: Naturenz – Sản phẩm được Viện Công nghệ sinh học Nghiên
cứu dựa trên ứng dụng công nghệ sinh học trong việc trích ly các enzyme từ các
loại rau củ, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan; Spivital – Từ nguồn nguyên liệu tảo
Spirulina Vĩnh Hảo, một món quà quý giá mà thiên nhiên dành tặng cho người dân
Việt Nam, giúp DHG chủ động hoàn toàn về nguyên liệu); NattoEnZym – Sản
phẩm với nguồn nguyên liệu Nattokinase độc quyền từ Nhật Bản, được Hiệp hội
Nattokinase Nhật Bản (JNKA) cấp dấu chứng nhận đảm bảo chất lượng sản phẩm
giúp phòng ngừa tai biến, ổn định huyết áp. Định hướng lâu dài của công ty là phát
Học viên:

Page 10

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
triển các sản phẩm công nghệ sinh học, liên kết nghiên cứu với các viện, trường,
chuyển giao đề tài, mua công thức độc quyền.
Tiếp đến, với tiêu chí chăm sóc ân cần, DHG đã thiết lập hệ thống chăm sóc
khách hàng rộng khắp cả nước, luôn lắng nghe phản hồi của khách hàng để không
ngừng cải tiến nhằm mang đến sản phẩm, dịch vụ tốt nhất. Chẳng hạn, DHG
Pharma thể hiện sự nghĩa tình với khách hàng thông qua chương trình “40 năm
nghĩa tình cùng báo hiếu”, “Cánh võng lời ru” cho hơn 13.500 khách hàng, để gửi
lòng biết ơn của mình đến tất cả những người cha, người mẹ của khách hàng thân
thương đã luôn gắn bó với DHG trong suốt thời gian qua.

Học viên:

Page 11

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính

PHẦN 3: PHẦN 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CÔNG TY CP DƯỢC HẬU GIANG
3.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng 3.1: Tài sản của DHG qua các năm
ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

TSNH

2232558

2386250

2221373

1. TM + Tương đương tiền

613287

496492

420713

2. Đầu tư TC ngắn hạn

170000

260617

507605

3. Phải thu TC ngắn hạn

667386

841466

644064

4. Hàng tồn kho

757949

780704

639321

5. TS ngắn hạn khác

23937

6972

9670

TSDH

848062

1096468

1141826

-

-

-

517546

913681

1067774

8. Bất động sản ĐT

-

-

-

9. TS dở dang DH

281537

50133

15723

6. Các khoản phải thu DH
7. TSCĐ

Học viên:

Page 12

Năm 2015

Tiểu luận phân tích Báo cáo tài chính
10. Đầu tư TC dài hạn

20765

16842

15932

11. TSDH khác

28214

115812

42397

3080620

3482718

3363199

TỔNG TÀI SẢN

Bảng 3.2: Nguồn vốn của DHG qua các năm
ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

NỢ PHẢI TRẢ

1081177

1189093

841936

1030242

1119689

779632

50936

69403

62330

1999443

2293625

2521236

1999443

2293625

2521236

4. Nguồn kinh phí và quỹ khác

-

-

-

TỔNG NGUỒN VỐN

3080620

3482718

3363199

1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU
3. Vốn chủ sở hữu

Học viên:

Page 13