Tải bản đầy đủ
c. Chọn cây trội và khảo nghiệm xuất xứ

c. Chọn cây trội và khảo nghiệm xuất xứ

Tải bản đầy đủ

43
- Khảo nghiệm xuất xứ (8 xuất xứ): bố trí tại 2 địa điểm là Bảo Yên (Lào
Cai) và tại Thuận Châu (Sơn La) mỗi công thức 600 m2 lặp lại 3 lần với tổng diện
tích 1,44ha/1 địa điểm. Cây trồng vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 năm 2014. Thực bì
các nơi khảo nghiệm là rừng thứ sinh nghèo kiệt được phát dọn toàn diện, hố trồng
có kích thước tối thiểu là 40x40x40cm, cuốc lấp hố kết hợp bón lót 200g super lân
+ 200 g NPK trước khi trồng 1 tháng, mật độ trồng là 1.100 cây/ha. Trồng bằng cây
con có bầu 8 tháng tuổi, chiều cao 75 - 80cm, đường kính gốc 0,3 - 0,5cm, không
sâu bệnh, sinh lực tốt. Cây trồng được chăm sóc 3 năm đầu, mỗi năm chăm sóc 2
lần, lần đầu vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 gồm phát luỗng thực bì, xới vun gốc
đường kính xới 0,8 - 1,0 m kết hợp bón thúc 200 g NPK, lần 2 vào tháng 8 hoặc 9
gồm phát luỗng thực bì, xới vun gốc đường kính xới 0,8 - 1,0 m. Các số liệu khảo
nghiệm xuất xứ được thu thập định kỳ mỗi năm 1 lần. Các chỉ tiêu đo đếm gồm tỷ
lệ sống, đường kính gốc và chiều cao vút ngọn.
d. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Xoan
nhừ
Để nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng, đề tài thực hiện 03 thí
nghiệm về mật độ trồng, phương thức trồng và bón phân tại Thuận Châu - Sơn La
(Sơ đồ bố trí các thí nghiệm xem ở phụ lục 17).
(i) Nghiên cứu về Mật độ trồng: Thí nghiệm về mật độ trồng được bố trí với 3
công thức:
CT1: Mật độ: 834 cây/ha (3m x 4m)
CT2: Mật độ: 1.100 cây/ha (3m x 3m)
CT3: Mật độ: 1.650 cây/ha (2m x 3m)
Các công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi
công thức 1.500 m2. Tổng diện tích thí nghiệm là 1,35 ha.
(ii) Nghiên cứu về Phương thức trồng: Thí nghiệm về phương thức trồng
được bố trí với 2 công thức:
CT1: Trồng thuần loài

44
CT2: Trồng hỗn giao theo hàng với Keo tai tượng tỷ lệ 1 :1
Thí nghiệm được bố trí theo khối, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi công thức 1.500
m2. Tổng diện tích thí nghiệm là 0,9ha.
(iii) Nghiên cứu về Bón phân: Thí nghiệm về bón phân được bố trí với 4
công thức:
CT1: Không bón phân (đối chứng);
CT2: Bón 200 g super lân + 200 g NPK (5 :10 :3);
CT3: Bón 400 g super lân;
CT4: Bón 200 g NPK (5 :10 :3).
Thí nghiệm được bố trí theo khối, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi công thức 1.500
m2. Tổng diện tích thí nghiệm là 1,8ha.
Các kỹ thuật trồng rừng, thời vụ trồng chăm sóc ... được bố trí chung cho các
thí nghiệm cụ thể:
+ Thời vụ trồng: cuối tháng 7 đầu tháng 8 năm 2014
+ Phát dọn thực bì: Phát dọn toàn diện.
+ Mật độ trồng: 1.100 cây/ha (trừ thí nghiệm về mật độ).
+ Đào hố trồng rừng: 40x40x40cm.
+ Lấp hố kết hợp bón lót: 200g super lân + 200 g NPK (trừ thí nghiệm bón
phân).
+ Tiêu chuẩn cây con:
- Cây Xoan nhừ: cây con có bầu 8 tháng tuổi, chiều cao 75 - 80cm, đường
kính gốc 0,3 - 0,5cm, không sâu bệnh, sinh lực tốt.
- Cây keo tai tượng: cây con có bầu 3 - 4 tháng tuổi, chiều cao 35 - 40cm,
đường kính gốc 0,3 - 0,5cm, không sâu bệnh, sinh lực tốt.
+ Chăm sóc: chăm sóc 3 năm, mỗi năm chăm sóc 2 lần, lần đầu vào cuối
tháng 3 đầu tháng 4 gồm phát luỗng thực bì, xới vun gốc đường kính xới 0,8 - 1,0

45
m kết hợp bón thúc 200 g NPK, lần 2 vào tháng 8 hoặc 9 gồm phát luỗng thực bì,
xới vun gốc đường kính xới 0,8 - 1,0 m.
Các số liệu nghiên cứu được thu thập định kỳ mỗi năm 1 lần vào tháng 12 hàng
năm. Các chỉ tiêu đo đếm gồm tỷ lệ cây sống, đường kính gốc và chiều cao vút ngọn.
e. Xử lý số liệu
- Tính toán các giá trị trung bình và đặc trưng mẫu
i =1

Số trung bình mẫu:

X =

∑X

i

n

n

Sai tiêu chuẩn:

Hệ số biến động:
Trong đó:

(2.7)
(2.8)

S% =

S
* 100
X

(2.9)

: là giá trị trung bình
xi: là giá trị của từng cá thể
n: số cá thể được điều tra
S: là sai tiêu chuẩn

- Tính toán tổ thành và loài cây bạn
+ Tổ thành: Trên quan điểm sinh thái thường xác định tổ thành tầng cây cao
theo tỷ lệ phần 10 của tổng số cây, còn trên quan điểm sản lượng lại xác định tổ
thành thực vật theo tiết diện ngang bằng chỉ số quan trọng IV (Importance Value
Index). Tổ thành loài cây được xác định theo IV của loài trong lâm phần được tính
bằng công thức của Curtis McInstosh (1951) [70]:
(2.10)
Trong đó:

: Chỉ số quan trọng (Important Value) của loài I
Ni%: Tỷ lệ % số cây của loài i trong tổng số cây OTC.
Gi%: Tỷ lệ % tiết diện ngang của loài i trong tổng tiết diện

ngang OTC.

46
Theo Daniel Marmilod (1982) [78] trong rừng nhiệt đới, loài cây nào có trị
số IV % > 5% là loài có tầm quan trọng về sinh thái trong lâm phần. Theo Thái Văn
Trừng (1978) [41], tỷ lệ chung của các loài ưu thế của rừng nhiệt đới hỗn loài phải
chiếm trên 50%. Dựa vào hai quan điểm trên, loài có ý nghĩa về mặt sinh thái được
lựa chọn là những loài có IV % ≥ 5%.
+ Để xác định nhóm loài, cây bạn với Xoan nhừ, sử dụng số liệu từ các ô tiêu
chuẩn 6 cây, tính (fo):
(2.11)
Trong đó:

là tần suất xuất hiện của một loài theo số ô điều tra
là số ô điều tra có loài i xuất hiện
N là tổng số ô điều tra

và tính (fc):
(2.12)
Trong đó:

là tần suất xuất hiện của một loài theo số cây điều tra
là số cây của loài i
M là tổng số cây điều tra

Căn cứ vào giá trị của fo và fc với mức ý nghĩa α = 0,05 chia các loài cây
cùng xuất hiện với các loài nghiên cứu theo các nhóm sau:
Nhóm 1: rất hay gặp, gồm những loài có fo ≥ 30% và fc ≥ 7%
Nhóm 2: hay gặp, gồm những loài có 15% ≤ fo < 30% và 3% ≤ fc <7%.
Nhóm 3: ít gặp, gồm những loài có fo <15% và fc <3%
- Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của lâm phần có phân bố Xoan nhừ tự nhiên:
Được thực hiện dựa vào cách phân chia cấu trúc tầng thứ lâm phần của Thái Văn
Trừng (1978) [41]. Xác định kết cấu tầng thứ theo theo 3 mức cao: A 1 > 20m, A2 từ
10 - 20m và A3 dưới 10m.
- Phân bố số cây tái sinh theo chiều cao: