Tải bản đầy đủ
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ

120

- Khả năng tái sinh tự nhiên của Xoan nhừ dưới tán rừng kém và chủ yếu tái
sinh từ hạt. Số lượng và chất lượng cây tái sinh của Xoan nhừ ở mức trung bình,
cây tái sinh thuộc loại A chiếm trung bình là 40,0%. Phân bố cây tái sinh theo cấp
chiều cao của Xoan nhừ chỉ tập trung ở cấp chiều cao < 1m. Những lâm phần có độ
tàn che > 0,6 tỷ lệ cây tái sinh Xoan nhừ có triển vọng rất thấp.
- Xoan nhừ là cây rụng lá vào mùa đông thường từ tháng 11 năm trước đến
tháng 2 năm sau; Vào mùa xuân từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 5 cây ra chồi đồng
thời ra lá vào cuối tháng 2 đến tháng 7. Cây ra nụ và hoa từ tháng 4 đến tháng 9 và
ra quả vào tháng 4 đến tháng 10, quả chín rộ vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 11.
Những cây mọc phân tán cho quả nhiều hơn cây trong rừng.
- Từ tuổi nhỏ (lá cây tái sinh) đến tuổi lớn (18 tuổi) một số chỉ tiêu cấu tạo
giải phẫu (chiều dày, mô dậu, mô khuyết, khí khổng…) của lá Xoan nhừ có xu thế
tăng theo tuổi. Hàm lượng diệp lục tổng số và tỷ lệ dla/dlb tăng dần, thể hiện yêu
cầu ánh sáng của cây thay đổi theo tuổi giai đoạn còn nhỏ (cây dưới 1 tuổi) cây thể
hiện tính chịu bóng thiên về trung tính, từ 2 tuổi trở lên cây bắt đầu ưa sáng, đến 4
tuổi vẫn thể hiện sự ưa sáng trung bình (trung tính về ánh sáng) nhưng từ tuổi 6 trở
lên thì ưa sáng hoàn toàn, điều này phù hợp với đặc điểm cấu tạo giải phẫu lá.
- Gỗ Xoan nhừ có khối lượng riêng trung bình 0,67 g/cm 3; tính chất cơ lý của
gỗ Xoan nhừ không vượt trội so với các loại gỗ cùng nhóm (nhóm gỗ có khối lượng
thể tích trung bình), điều này đảm bảo rằng nó không gây khó khăn đặc biệt nào về
mặt cơ tính đối với sản xuất ván xẻ và ván mỏng, vì những loại gỗ cùng nhóm, đặc
biệt là gỗ Xoan đào, từ lâu đã được sử dụng rất nhiều trong sản xuất gỗ xẻ và ván
mỏng (ván bóc, ván lạng) ở nước ta (khối lượng thể tích gỗ phù hợp cho sản xuất
ván mỏng được khuyến nghị từ 0,4 – 0,7 g/cm3).
1.2. Về kỹ thuật nhân giống Xoan nhừ
- Thu hái khi vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu vàng. Quả sau khi thu
hái được loại bỏ tạp chất và ngâm nước, ủ 1 tuần để tách lấy hạt. Hạt được, phơi

121

trong ánh nắng nhẹ 2- 3 ngày. Khi đó, khối lượng của 1.000 hạt Xoan nhừ là
0,89kg, 1kg hạt có thể có khoảng từ 1.050 đến 1.200 hạt, tỷ lệ hạt chắc là 95%.
- Hạt Xoan nhừ trước khi đem gieo cần được xử lý bằng cách ngâm trong
nước nóng có nhiệt độ ban đầu là 100 0C trong 8 giờ hoặc đốt. Thời gian bắt đầu nảy
mầm sau 3-4 ngày, thời gian kéo dài từ 15-18 ngày, tỷ lệ nảy mầm đạt trên 90%.
- Ở giai đoạn vườn ươm, tỷ lệ che sáng thích hợp cho cây Xoan nhừ dưới 4
tháng tuổi là 50%, sau đó giảm dần, 6 tháng tuổi là 25%. Thành phần ruột bầu tốt
nhất trong gieo ươm Xoan nhừ là 88% đất tầng mặt + 10% phân chuồng hoai + 2%
supe lân hoặc 83% đất tầng mặt + 15% phân chuồng hoai + 2% supe lân. Tưới nước
thường xuyên vào buổi sáng với liều lượng 3-4lít/m2 sẽ cho tỷ lệ sống cao và khả
năng sinh trưởng tốt nhất.
- Xoan nhừ có thể nhân giống bằng phương pháp giâm hom. Tuy nhiên, phải
sử dụng chất kích thích IAA 1% hoặc IBA 1,5% mới cho tỷ lệ hom ra rễ cao. Mùa
vụ thích hợp nhất cho giâm hom Xoan nhừ là tháng 6.
1.3. Về chọn cây mẹ và khảo nghiệm xuất xứ Xoan nhừ
- Đã chọn được 40 cây trội Xoan nhừ tại 8 tỉnh miền núi phía bắc (trong đó
có Lào Cai và Sơn La) để cung cấp vật liệu cho nhân giống hữu tính, vô tính.
Những cây trội đã chọn đều có các chỉ tiêu chất lượng khá cao như thân thẳng, tròn
đều, không xoắn vặn, không sâu bệnh, cành nhánh nhỏ, góc phân cành lớn, có chỉ
tiêu sinh trưởng tốt cả đường kính và chiều cao.
- Đã sử dụng 8 xuất xứ để khảo nghiệm tại Bảo Yên (Lào Cai) và Thuận Châu
(Sơn La). Xoan nhừ trồng 28 tháng tuổi bắt đầu có sự khác biệt giữa các xuất xứ, xuất
xứ Văn Bàn (Lào Cai) tỏ ra tốt hơn so với xuất xứ còn lại cả về đường kính gốc và
chiều cao tại cả hai nơi trồng thử nghiệm. Tất cả các xuất xứ đều có tỷ lệ sống sau 28
tháng khá cao, cả ở Lào Cai và Sơn La, khẳng định tiềm năng gây trồng và phát triển
loài cây Xoan nhừ ở các vùng sinh thái này và nơi có điều kiện tương tự.

122

1.4. Về các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Xoan nhừ
Các thí nghiệm về mật độ trồng rừng, phương thức trồng (thuần loài và hỗn
giao) và thí nghiệm về bón lót chỉ mới được theo dõi được hơn 28 tháng nên chưa
có nhiều sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm. Nhưng bước đầu cho thấy nếu
được trồng hỗn giao với Keo tai tượng và bón lót 200g super lân + 200 g NPK
(5:10:3) hoặc bón lót 400g super lân/hố thì Xoan nhừ có sinh trưởng tốt hơn. Kết
quả các thí nghiệm về kỹ thuật gây trồng cần được theo dõi thêm.
1.5. Về đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật gây trồng
Xoan nhừ
Từ kết quả nghiên cứu cùng với việc tham khảo có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu trong và ngoài nước, đề tài đã đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ
thuật chủ yếu từ khâu chọn giống, xác định điều kiện gây trồng đến sản xuất cây
giống, trồng, chăm sóc rừng trồng làm cơ sở cho việc hoàn thiện kỹ thuật gây trồng
Xoan nhừ ở Việt Nam.
2. Tồn tại
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng đề tài vẫn còn một số tồn tại sau:
- Chưa nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm sinh trưởng và phát triển cây Xoan
nhừ cũng như một số biện pháp kỹ thuật tạo giống và gây trồng khác.
- Các thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sinh
trưởng cây con Xoan nhừ trong vườn ươm, các thí nghiệm về mật độ trồng, phương
thức trồng, bón phân là các thí nghiệm độc lập trong khi đề tài chưa có điều kiện để
bố trí tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của Xoan nhừ.
- Thời gian theo dõi các thí nghiệm còn ngắn, nên các đánh giá kết luận mới
chỉ là bước đầu. Thời gian thí nghiệm về khảo nghiệm xuất xứ và kỹ thuật trồng
rừng mới được 28 tháng nên kết quả chưa thể hiện được đầy đủ, cần có thời gian
theo dõi thêm.

123

3. Kiến nghị
Cần tiếp tục chăm sóc, bảo vệ, theo dõi các thí nghiệm về xuất xứ và kỹ thuật
gây trồng thêm 4-5 năm nữa để có những đánh giá một cách đầy đủ, tin cậy hơn.
Tiếp tục đi sâu giải quyết những vấn đề tồn tại đã nêu của đề tài
Hoàn thiện bổ sung các hướng dẫn kỹ thuật gây trồng đã đề xuất để đưa vào
ứng dụng và phát triển trong sản xuất trồng rừng kinh tế cung cấp gỗ lớn đối với
loài Xoan nhừ có giá trị này.
.

124

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chứng, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong,
Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim
Mãn và Đoàn Thị Nhu (2003). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam.
Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
2. Bộ Lâm Nghiệp (1993). Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống
(QPN/15-93). Bộ Lâm nghiệp, Hà Nội.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996). Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm
sinh, tập 1 - 2. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005). QĐ số 16/2005/QĐ-BNN, Ban
hành danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng
sinh thái Lâm Nghiệp. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006). Cẩm nang ngành lâm nghiệp Chương trình Hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác. Nhà xuất bản Nông
nghiệp, Hà nội.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006). Tiêu chuẩn công nhận giống cây
trồng lâm nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà nội.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Quyết định số 774/QĐ-BNNTCLN ngày 18/4/2014 về việc Phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng
suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014-2020. Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội.
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Quyết định số 4961/QĐ-BNNTCLN ngày 17/11/2014 của Bộ NN&PTNT ban hành danh mục các loại cây
chủ lực cho trồng rừng sản xuất và danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng
rừng theo các vùng sinh thái lâm nghiệp. Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn, Hà Nội.

125

9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016). Hiện trạng rừng toàn quốc năm
2015, Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/07/2016 của Bộ trưởng
Bộ NN&PTNT. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội.
10. Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000). Giáo trình Thực vật rừng. Trường đại
học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
11. Võ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên, Nguyên Hồng, Lê Khả Kế và Đỗ Tất Lợi (1969).
Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998). Quyết định
661/QĐ-TTg năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực
hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng do Thủ tướng Chính Phủ ban hành. Hà
nội.
13. Vũ Văn Chuyên (1976). Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc. Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội.
14. Vũ Văn Chuyên (1987). Đại lý các họ cây Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học
Kỹ thuật, Hà Nội.
15. Vũ Văn Chuyên (1991). Bài giảng thực vật học. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
16. Vũ Văn Chuyên và Dương Đức Tiến (1978). Phân loại thực vật bậc cao. Nhà
xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
17. Công ty Giống và Phục vụ trồng rừng (1995). Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo
ươm một số loài cây trồng rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
18. Phạm Văn Đại (2014). Đặc điểm khí hậu tỉnh Lào Cai. Luận văn Thạc sỹ. Đại
học sư phạm Hà Nội.
19. Lê Đức Diên và Cung Đình Lượng (1986). Nhu cầu ánh sáng đối với một số cây
rừng. Thông báo khoa học, khoa sinh học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội,
tập 3, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, , Hà Nội.